Điều 1
Thông tư số 06/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí. 4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 91/2022/NĐ-CP;
Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 70/2025/NĐ-CP và
Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019,
Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 70/2025/NĐ-CP. 5. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. 6. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./. Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Hội đồng Dân tộc; - Ủy ban Kinh tế và Tài chính; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Kho bạc Nhà nước các khu vực; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp; - Công báo; - Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Cục CST (170b). KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Cao Anh Tuấn PHỤ LỤC BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ (Kèm theo
Thông tư số 154/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) ____________ Số TT Tên phí, lệ phí Đơn vị tính Mức thu (đồng) 1 Phí sát hạch lái xe a Đối với thi sát hạch lái xe các hạng xe A1, A, B1: - Sát hạch lý thuyết - Sát hạch thực hành Lần Lần 60.000 70.000 b Đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng xe B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE): - Sát hạch lý thuyết Lần 100.000 - Sát hạch thực hành trong hình Lần 350.000 - Sát hạch thực hành trên đường giao thông Lần 80.000 - Sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông Lần 100.000 2 Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ Cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế) Lần 115.000 3 Lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe máy chuyên dùng a Cấp mới, đổi, cấp lại, cấp có thời hạn chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe Lần/phương tiện 140.000 b Đổi hoặc cấp lại chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển số xe Lần/phương tiện 35.000 c Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số xe tạm thời Lần/phương tiện 49.000 d Đóng lại số khung, số máy Lần/phương tiện 50.000 Ghi chú: 1. Mức thu phí sát hạch lái xe được áp dụng thống nhất trên cả nước khi cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe (không phân biệt cơ quan thuộc Trung ương hay địa phương quản lý) tổ chức sát hạch cấp giấy phép lái xe. 2. Người dự sát hạch để được cấp giấy phép lái xe phần nào thì nộp phí sát hạch lái xe phần đó (tính theo lần sát hạch: sát hạch lần đầu, sát hạch lại). 3. Tổ chức, cá nhân nộp phí, lệ phí cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi làm thủ tục về sát hạch lái xe, cấp bằng, chứng chỉ điều khiển các loại phương tiện giao thông đường bộ và đăng ký xe và biển số xe máy chuyên dùng. Trường hợp người dự sát hạch đã được cơ quan tổ chức sát hạch thông báo thi và không tham dự kỳ sát hạch (bỏ thi) thì không được hoàn trả phí đã nộp.