Mục lục - 15 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế quản lý việc đi công tác nước ngoài của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 01 năm 2026 và thay thế Thông tư số 17/2014/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế quản lý việc ra nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức và Thông tư số 23/2019/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý việc ra nước ngoài của cán bộ, công chức và viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 17/2014/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Ban Tuyên giáo và Dân vận TW; - Các Bộ: Ngoại giao; Tư pháp; Công an; - Công báo; - Cổng thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử của Bộ GDĐT; - Lưu VT, HTQT. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Lê Quân BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- QUY CHẾ QUẢN LÝ VIỆC ĐI CÔNG TÁC NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC VÀ TRỰC THUỘC BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định quản lý việc đi công tác nước ngoài của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo bao gồm: nguyên tắc, hình thức và thẩm quyền cử đoàn ra; trình tự, thủ tục, hồ sơ cử đoàn ra, quản lý tài liệu, chế độ báo cáo và tổ chức thực hiện.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ Đoàn ra là việc đi công tác nước ngoài của công chức, viên chức của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; không bao gồm việc riêng. Phía mời là các nước, vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, các bộ, ban, ngành, tổ chức, các cơ sở giáo dục.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với công chức, viên chức các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo được cử đi công tác nước ngoài bao gồm: 1. Công chức và viên chức các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Giám đốc/Phó Giám đốc Ban quản lý các dự án, chương trình/dự án thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. Tổng giám đốc/Chủ tịch Hội đồng thành viên tại các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. 4. Giám đốc đại học/Hiệu trưởng các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. 5. Chủ tịch Hội đồng đại học/Chủ tịch Hội đồng trường các cơ sở giáo dục đại học công lập được thành lập trên cơ sở thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. 6. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc cử đoàn ra 1. Đoàn ra phải có mục đích, chương trình, nội dung thiết thực, tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với nhiệm vụ của đơn vị, của ngành. Việc đi công tác nước ngoài không được ảnh hưởng tới tiến độ và chất lượng công việc mà công chức, viên chức được giao thực hiện trong nước. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị khi tổ chức đoàn ra có trách nhiệm xem xét gộp các đoàn có trùng địa bàn và nội dung, tính chất làm việc tương đồng; thành phần đoàn đảm bảo gọn nhẹ, phù hợp với mục đích, yêu cầu, nội dung làm việc. 2. Việc tổ chức đoàn ra phải căn cứ vào kế hoạch đoàn ra hàng năm đã được phê duyệt hoặc trong khuôn khổ các dự án, chương trình hợp tác đã được ký kết. Trường hợp cử đoàn ra nằm ngoài kế hoạch đã được phê duyệt, các cơ quan, đơn vị tổ chức đoàn ra phải báo cáo bằng văn bản nêu rõ mục đích, nội dung, chương trình, thành phần của đoàn ra, thời gian, địa điểm, nguồn kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Không cử đoàn đi giao lưu, khảo sát, học tập kinh nghiệm nước ngoài không thiết thực, hiệu quả bằng ngân sách nhà nước. 3. Việc cử đoàn ra trên cơ sở thư mời của phía mời phải có nội dung phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và được Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được Bộ trưởng phân cấp quản lý phê duyệt. 4. Các đối tượng được quy định ở
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Các hình thức đoàn ra 1. Đoàn tháp tùng lãnh đạo Đảng, Nhà nước và đoàn liên ngành. 2. Đoàn do lãnh đạo Bộ làm trưởng đoàn đi thăm và làm việc chính thức với các nước; tham dự hội nghị, hội thảo, diễn đàn, đàm phán quốc tế, họp liên chính phủ trong khuôn khổ các thỏa thuận quốc tế và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 3. Đoàn tham dự hội nghị, hội thảo, diễn đàn, đàm phán quốc tế, họp liên chính phủ trong khuôn khổ các thỏa thuận quốc tế và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 4. Đoàn tham dự hội nghị, hội thảo, diễn đàn, đàm phán quốc tế, nghiên cứu, khảo sát, trao đổi kinh nghiệm, tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn, tham gia các hội chợ, triển lãm giáo dục quốc tế, các hoạt động giao lưu văn hóa, trại hè, đại hội thể thao, cuộc thi quốc tế trong khuôn khổ thỏa thuận hợp tác, dự án, chương trình hợp tác đã ký kết hoặc tham gia các hoạt động khác thuộc lĩnh vực giáo dục.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Quy định về số lượng, thời gian, thành phần đoàn ra 1. Đối với đoàn ra theo hình thức quy định tại Khoản 1, Khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Thẩm quyền cử đoàn ra 1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ký quyết định cử Thứ trưởng đi công tác nước ngoài; phê duyệt chủ trương cử lãnh đạo các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo đi công tác nước ngoài. 2. Bộ trưởng phân công Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực hợp tác quốc tế ký quyết định cử công chức, viên chức quy định tại
Chương II HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CỬ ĐOÀN RA
Điều 8. Hồ sơ cử đoàn ra 01 bộ hồ sơ cử đoàn ra gồm: 1. Công văn đề nghị của đơn vị chủ trì tổ chức đoàn ra theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này. 2. Thư mời của phía nước ngoài hoặc văn bản mời của các bộ, ban, ngành, tổ chức, cơ sở giáo dục. Trường hợp thư mời được viết bằng ngôn ngữ nước ngoài không phải tiếng Anh, đề nghị kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền. 3. Danh sách thành viên đoàn (nếu đoàn có từ 02 người trở lên). 4. Chương trình làm việc dự kiến. 5. Văn bản hoặc quyết định cử người tham gia đoàn của đơn vị chủ quản (nếu thành viên đoàn là người của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo). 6. Văn bản có ý kiến phê duyệt về chủ trương của Bộ trưởng và Thứ trưởng phụ trách đối với lãnh đạo các Vụ/Cục/đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chương II HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CỬ ĐOÀN RA
Điều 9. Trình tự, thủ tục cử đoàn ra 1. Đơn vị chủ trì gửi 01 bộ hồ sơ cử đoàn ra tới Cục Hợp tác quốc tế. Cục Hợp tác quốc tế chủ trì trình cấp có thẩm quyền xin phép về chủ trương cử đoàn ra; làm thủ tục cử đoàn ra đối với đoàn có lãnh đạo Bộ là trưởng đoàn hoặc tham gia đoàn. 2. Đối với các đoàn ra theo hình thức quy định tại Khoản 3, Khoản 4 tại
Chương III CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ QUẢN LÝ TÀI LIỆU, THÔNG TIN
Điều 10. Chế độ báo cáo 1. Đoàn do lãnh đạo Bộ làm trưởng đoàn a) Đoàn do Bộ trưởng làm trưởng đoàn: trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc sau khi kết thúc chuyến đi, Cục Hợp tác quốc tế hoặc đơn vị được lãnh đạo Bộ phân công chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan chuẩn bị báo cáo để Bộ trưởng xem xét, ký duyệt trình Thủ tướng Chính phủ về kết quả chuyến đi. b) Đoàn do Thứ trưởng làm trưởng đoàn: trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc sau khi kết thúc chuyến đi, Cục Hợp tác quốc tế hoặc đơn vị được lãnh đạo Bộ phân công chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan chuẩn bị báo cáo về kết quả chuyến đi để Thứ trưởng xem xét, ký duyệt trình Bộ trưởng. 2. Đoàn ra khác Trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc sau khi kết thúc chuyến đi, phải báo cáo bằng văn bản kèm theo các tài liệu của chuyến đi công tác (nếu có) về kết quả chuyến công tác gửi cấp có thẩm quyền và Cục Hợp tác quốc tế (đối với trường hợp Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cử đi công tác) theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy chế này. Đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo đơn vị đi công tác nước ngoài không theo đoàn, đề nghị gửi báo cáo kết quả chuyến công tác cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quản lý công chức, viên chức trong việc đi công tác nước ngoài. 3. Căn cứ tầm quan trọng của chuyến công tác và trên cơ sở đề xuất của trưởng đoàn công tác, Cục Hợp tác quốc tế có văn bản đề nghị Bộ trưởng cho phép tổ chức tọa đàm, báo cáo kết quả và trao đổi thông tin giữa các đơn vị liên quan sau khi kết thúc chuyến đi.
Chương III CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ QUẢN LÝ TÀI LIỆU, THÔNG TIN
Điều 11. Quản lý tài liệu, thông tin 1. Đoàn ra phải chấp hành chế độ bảo mật thông tin theo đúng quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định có liên quan. 2. Các tài liệu thông tin có giá trị đối với việc phát triển ngành giáo dục thu thập được trong chuyến công tác là tài sản chung. Trưởng đoàn hoặc cá nhân có tài liệu, thông tin phải bàn giao cho cơ quan, đơn vị mình để tổ chức quản lý, sử dụng theo quy định. 3. Trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, các đơn vị gửi báo cáo công tác quản lý đoàn ra theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy chế này về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Hợp tác quốc tế).
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN