Mục lục - 44 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc và thực hiện quản lý thu, đóng bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Nghị định số 157/2025/NĐ-CP .
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nghị định số 157/2025/NĐ-CP trong Công an nhân dân, bao gồm: a) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật; b) Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ; học viên đang theo học tại các trường trong và ngoài Công an nhân dân được hưởng sinh hoạt phí; c) Đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản này trong thời gian đi học tập, thực tập, công tác, nghiên cứu, điều dưỡng nước ngoài mà vẫn hưởng tiền lương hoặc sinh hoạt phí trong nước và đóng bảo hiểm xã hội theo quy định thì được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định tại Nghị định số 157/2025/NĐ-CP và Thông tư này. 2. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 4
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nghị định số 157/2025/NĐ-CP trong Công an nhân dân, bao gồm: a) Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an (sau đây viết gọn là đơn vị cấp cục); Công an tỉnh, thành phố (sau đây viết gọn là Công an cấp tỉnh); b) Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân (sau đây viết gọn là doanh nghiệp). 3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc trong Công an nhân dân.
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC Mục 1. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Điều 3. Đối tượng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau 1. Người lao động quy định tại điểm a khoản 1
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC Mục 1. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Điều 42. Luật Bảo hiểm xã hội. 2. Người lao động quy định tại điểm a khoản 1
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC Mục 1. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Điều 42. Luật Bảo hiểm xã hội và hướng dẫn cụ thể sau: a) Tự gây thương tích hoặc tự gây tổn hại cho sức khỏe của mình; b) Sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định, trừ trường hợp sử dụng thuốc tiền chất hoặc thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; c) Trong thời gian lần đầu phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (thời gian người lao động phải nghỉ việc điều trị, phục hồi chức năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không phải trường hợp do thương tật, bệnh tật tái phát); d) Trong thời gian nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều này trùng với thời gian nghỉ phép hằng năm, nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hằng tuần, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương, nghỉ công tác chờ hưởng chế độ hưu trí, nghỉ công tác hưởng nguyên lương theo quy định của Bộ Công an; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC Mục 1. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Điều 43. Luật Bảo hiểm xã hội và khoản 1
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC Mục 1. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Điều 44. Luật Bảo hiểm xã hội và khoản 2
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC Mục 1. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Điều 44. Luật Bảo hiểm xã hội không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động; b) Trường hợp trong cùng một thời gian người lao động có từ 2 con trở lên dưới 7 tuổi bị ốm đau thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau được tính bằng thời gian thực tế người lao động nghỉ việc chăm sóc con ốm đau; thời gian tối đa người lao động nghỉ việc trong một năm cho mỗi con được thực hiện theo quy định tại khoản 1
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC Mục 1. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Điều 44. Luật Bảo hiểm xã hội; c) Việc xác định thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm được tính đến trước ngày sinh của năm con đủ 03 tuổi, đủ 07 tuổi và căn cứ vào thời điểm bắt đầu nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau. Ví dụ 2: đồng chí Trung úy Hoàng Văn B có con dưới 03 tuổi bị ốm đau nên phải nghỉ việc để chăm sóc con từ ngày 04 tháng 11 đến ngày 10 tháng 11 năm 2025. Ngày nghỉ hằng tuần của đồng chí B là ngày Thứ bảy và Chủ nhật. Như vậy, số ngày đồng chí B thực tế nghỉ việc để chăm sóc con là 07 ngày; trong đó, số ngày được hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau là 05 ngày (trừ 02 ngày nghỉ hằng tuần là Thứ bảy và Chủ nhật). Ví dụ 3: đồng chí Thượng úy Nguyễn Hoàng Y có 02 con dưới 07 tuổi bị ốm đau với thời gian như sau: con thứ nhất bị ốm từ ngày 04 tháng 02 đến ngày 10 tháng 02 năm 2026, con thứ hai bị ốm từ ngày 07 tháng 02 đến ngày 13 tháng 02 năm 2026, đồng chí Y phải nghỉ việc để chăm sóc cả 02 con ốm đau. Ngày nghỉ hàng tuần của đồng chí Y là ngày Thứ bảy và Chủ nhật. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của đồng chí Y được tính từ ngày 04 tháng 02 đến ngày 13 tháng 02 năm 2026 là 08 ngày (trừ 02 ngày nghỉ hàng tuần là ngày Thứ bảy và Chủ nhật). d) Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà luân phiên nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau thì thời gian tối đa hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm của người cha hoặc người mẹ cho mỗi con thực hiện theo quy định tại khoản 1
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC Mục 1. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Điều 44. của Luật Bảo hiểm xã hội. Ví dụ 4: vợ chồng đồng chí Thượng úy Nguyễn Thị V và đồng chí Thiếu tá Đặng Văn C có con 06 tuổi bị ốm phải điều trị ở bệnh viện từ ngày 11 tháng 9 đến ngày 06 tháng 10 năm 2025. Ngày nghỉ hằng tuần của đồng chí V và đồng chí C đều là Thứ bảy và Chủ nhật. Vì điều kiện công việc, vợ chồng đồng chí V phải bố trí thay nhau nghỉ chăm sóc con như sau: - Đồng chí V nghỉ chăm sóc con từ ngày 11 tháng 9 đến ngày 17 tháng 9 và từ ngày 25 tháng 9 đến ngày 06 tháng 10 năm 2025; - Đồng chí C nghỉ chăm sóc con từ ngày 18 tháng 9 đến ngày 24 tháng 9 năm 2025. Như vậy, thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của đồng chí V và đồng chí C được tính như sau: Đối với đồng chí V: tổng số ngày nghỉ chăm sóc con là 19 ngày, trừ 04 ngày nghỉ hằng tuần là ngày Thứ bảy và Chủ nhật, còn lại 15 ngày. Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi con từ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi ốm đau trong một năm tối đa là 15 ngày. Do vậy, trong trường hợp này, con của đồng chí V là 06 tuổi nên đồng chí V được hưởng chế độ chăm sóc khi con ốm đau là 15 ngày. Đối với đồng chí C: tổng số ngày nghỉ chăm sóc con là 07 ngày, trong đó thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của đồng chí C là 05 ngày (trừ 02 ngày nghỉ hàng tuần là ngày Thứ bảy và Chủ nhật). đ) Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội, cùng nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau thì cả cha và mẹ đều được giải quyết hưởng chế độ khi con ốm đau; thời gian tối đa hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm của người cha hoặc người mẹ cho mỗi con theo quy định tại khoản 1
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC Mục 1. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Điều 44. Luật Bảo hiểm xã hội.
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC Mục 1. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Điều 45. Luật Bảo hiểm xã hội và
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC Mục 1. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Điều 45. Luật Bảo hiểm xã hội, cụ thể theo công thức sau: Mức hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau = Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc x 75% x Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau 24 ngày 3. Ngày làm việc để làm cơ sở xác định thời gian hưởng chế độ ốm đau hoặc chế độ khi chăm sóc con ốm đau của người lao động là thời giờ làm việc bình thường trong ngày mà người lao động phải làm việc cho người sử dụng lao động theo nội quy lao động hoặc theo quy định của pháp luật. Đối với người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau hoặc chăm sóc con ốm đau không trọn ngày thì trường hợp nghỉ việc dưới nửa ngày được tính là nửa ngày; từ nửa ngày đến dưới một ngày được tính là một ngày. 4. Trong thời gian hưởng trợ cấp ốm đau nếu Chính phủ điều chỉnh mức tham chiếu hoặc người lao động được phong, thăng cấp bậc hàm, nâng lương, tăng phụ cấp thâm niên nghề hoặc phụ cấp thâm niên vượt khung thì mức hưởng chế độ ốm đau của người lao động vẫn tính theo mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị bệnh hoặc chăm sóc con ốm đau.
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC Mục 1. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Điều 46. Luật Bảo hiểm xã hội và khoản 2
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC Mục 1. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Điều 46. Luật Bảo hiểm xã hội do thủ trưởng đơn vị cấp cục; Giám đốc Công an cấp tỉnh (hoặc thủ trưởng đơn vị dự toán cấp 3 thuộc Công an cấp tỉnh); thủ trưởng đơn vị dự toán cấp 3 thuộc Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động; người đứng đầu doanh nghiệp quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ quan tổ chức cán bộ và cơ quan y tế (nếu có). 3. Người lao động đủ điều kiện nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong năm nào thì thời gian nghỉ việc hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được tính của năm đó. Ví dụ 7: đồng chí Trung úy Nguyễn Hoàng N nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do phải phẫu thuật từ ngày 15 tháng 10 năm 2027 đến ngày 15 tháng 12 năm 2027 (trong năm 2027, đồng chí N chưa nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau). Từ ngày 16 tháng 12 năm 2027, đồng chí N trở lại tiếp tục làm việc đến ngày 28 tháng 12 năm 2027, do sức khỏe chưa phục hồi nên đồng chí N được đơn vị giải quyết nghỉ việc hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau là 07 ngày từ ngày 29 tháng 12 năm 2027 đến ngày 04 tháng 01 năm 2028. Trường hợp nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe 07 ngày của đồng chí N được tính cho năm 2027. 4. Trường hợp người lao động đủ điều kiện hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau nhưng không nghỉ việc hoặc đang trong thời gian nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương, nghỉ hưởng nguyên lương theo quy định thì không được hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau. Mục 2 CHẾ ĐỘ THAI SẢN
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC Mục 1. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Điều 50. Luật Bảo hiểm xã hội, trong đó: 1. Lao động nữ sinh con thuộc trường hợp trước đó phải nghỉ việc để điều trị vô sinh thì điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con là đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con. Ví dụ 8: đồng chí Đại úy Nguyễn Hồng H có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc liên tục từ tháng 9 năm 2010 đến tháng 8 năm 2025. Do hiếm muộn, đồng chí H xin nghỉ việc để điều trị vô sinh từ tháng 9 năm 2025, đến tháng 01 năm 2027 đồng chí H sinh con; trong khoảng thời gian 24 tháng trước khi sinh (tính từ tháng 01 năm 2025 đến tháng 12 năm 2026) đồng chí H có 08 tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (tính từ tháng 01 năm 2025 đến tháng 8 năm 2025). Như vậy, đồng chí H đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con. 2. Thời gian 12 tháng hoặc 24 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi xác định như sau: a) Trường hợp lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng hoặc 24 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi. Ví dụ 9: đồng chí Thượng úy Nguyễn Thu T sinh con ngày 12 tháng 11 năm 2025, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 11 năm 2024 đến tháng 10 năm 2025. b) Trường hợp lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì tháng sinh con hoặc tháng nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng hoặc 24 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này. Ví dụ 10: đồng chí Thượng úy Nguyễn Thu T nêu tại ví dụ 9 nếu sinh con ngày 18 tháng 11 năm 2025, thời gian 12 tháng trước khi sinh con của đồng chí T được tính như sau: - Nếu tháng 11 năm 2025 có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì 12 tháng trước khi sinh tính từ tháng 12 năm 2024 đến tháng 11 năm 2025. - Nếu tháng 11 năm 2025 không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì 12 tháng trước khi sinh tính từ tháng 11 năm 2024 đến tháng 10 năm 2025. Ví dụ 11: đồng chí Trung úy Đào Mai H sinh con vào ngày 13 tháng 01 năm 2027, khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 01 năm 2026 đến tháng 12 năm 2026, nếu trong khoảng thời gian này đồng chí H đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên hoặc từ đủ 03 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì đồng chí H được hưởng chế độ thai sản theo quy định. 3. Trong thời gian trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con mà lao động nữ phải nghỉ việc để đi khám thai, sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung, thực hiện các biện pháp tránh thai thì được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 51,
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC Mục 1. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Điều 52. và
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC Mục 1. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Điều 57. Luật Bảo hiểm xã hội.
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC Mục 1. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Điều 57. Luật Bảo hiểm xã hội nếu có thời gian trùng với thời gian nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương, nghỉ hưởng nguyên lương thì không được tính hưởng chế độ thai sản; thời gian nghỉ việc ngoài thời gian nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương, nghỉ việc hưởng nguyên lương được tính hưởng chế độ thai sản theo quy định. 3. Thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội và được ghi theo mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản người lao động được thăng cấp bậc hàm, nâng lương, thâm niên nghề, thâm niên vượt khung thì được ghi theo mức tiền lương mới của người lao động từ thời điểm được thăng cấp bậc hàm, nâng lương, tăng phụ cấp thâm niên nghề, thâm niên vượt khung. Trường hợp lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo quy định thì thời gian hưởng chế độ thai sản từ khi nghỉ việc đến khi trở lại làm việc được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội; kể từ khi trở lại làm việc, lao động nữ được hưởng tiền lương do người sử dụng lao động trả và tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo mức quy định tại
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC Mục 1. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Điều 59. Luật Bảo hiểm xã hội; người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho thời gian người lao động trở lại làm việc. 4. Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định tại
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC Mục 1. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Điều 59. của Luật Bảo hiểm xã hội, trong đó: 1. Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để tính trợ cấp thai sản là mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, thời gian đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì được cộng dồn. Trường hợp tháng sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng hoặc 24 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi thì mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, bao gồm cả tháng sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi. 2. Đối với người lao động hưởng trợ cấp thai sản theo quy định tại Điều 51, Điều 52, khoản 2, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 53, khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 54, khoản 2
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC Mục 1. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Điều 60. Luật Bảo hiểm xã hội và khoản 1
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC Mục 1. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Điều 60. Luật Bảo hiểm xã hội thực hiện theo khoản 2
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC Mục 1. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Điều 66. Luật Bảo hiểm xã hội và
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC Mục 1. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Điều 66. Luật Bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định tại khoản 4
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC Mục 1. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Điều 66. Luật Bảo hiểm xã hội đồng chí L không bị giảm tỉ lệ phần trăm hưởng lương hưu.
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC Mục 1. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Điều 68. Luật Bảo hiểm xã hội, khoản 1
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC Mục 1. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Điều 70. Luật Bảo hiểm xã hội và
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC Mục 1. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Điều 70. Luật Bảo hiểm xã hội. Việc tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được thực hiện như người lao động không được Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, sau đó trừ đi số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện (nếu có). Số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính bằng tổng số tiền Nhà nước hỗ trợ của từng tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC Mục 1. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Điều 71. Luật Bảo hiểm xã hội. 2. Trong thời gian bảo lưu, nếu tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội thì được cộng tiếp thời gian đóng bảo hiểm xã hội (bao gồm cả thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và thời gian đóng bảo hiểm tự nguyện) và được giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định đối với từng đối tượng tại thời điểm giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội. 3. Trong thời gian bảo lưu, nếu có nguyện vọng được nhận bảo hiểm xã hội một lần thì cơ quan bảo hiểm xã hội nơi người lao động cư trú căn cứ vào sổ bảo hiểm xã hội đã được Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân xác nhận, bảo lưu thời gian và mức đóng bảo hiểm xã hội để giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định. 4. Người lao động có dưới 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và trong thời gian bảo lưu không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội thì khi đủ tuổi đời quy định tại điểm a khoản 1
Chương II Thông tư này và do cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú giải quyết. 8. Trong thời gian bảo lưu người lao động không được hưởng chế độ ốm đau, chế độ thai sản, trừ trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi theo quy định tại khoản 4
Điều 73. Luật Bảo hiểm xã hội. Ví dụ 21: đồng chí Thiếu úy Hoàng Văn T vào Công an nhân dân tháng 02 năm 2020; xuất ngũ ngày 30 tháng 12 năm 2025 và có nguyện vọng nhận bảo hiểm xã hội một lần; tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội là 05 năm 11 tháng, có quá trình đóng bảo hiểm xã hội như sau: - Từ tháng 02 năm 2020 đến tháng 9 năm 2021: chiến sĩ nghĩa vụ, mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội: 01 lần mức lương cơ sở. - Từ tháng 10 năm 2021 đến tháng 6 năm 2025: học viên Công an nhân dân, mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội: 01 lần mức lương cơ sở. - Từ tháng 7 năm 2025 đến tháng 8 năm 2025: học viên Công an nhân dân, mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội: 3,5 lần mức tham chiếu; - Từ tháng 9 năm 2025 đến tháng 12 năm 2025: Thiếu úy, hệ số lương 4,20, phụ cấp thâm niên nghề 05%. Diễn biến tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của đồng chí T và được điều chỉnh (mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định tại
Chương II Thông tư này và do cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú giải quyết. 8. Trong thời gian bảo lưu người lao động không được hưởng chế độ ốm đau, chế độ thai sản, trừ trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi theo quy định tại khoản 4
Điều 85. của Luật Bảo hiểm xã hội, khoản 2 và khoản 3
Chương II Thông tư này và do cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú giải quyết. 8. Trong thời gian bảo lưu người lao động không được hưởng chế độ ốm đau, chế độ thai sản, trừ trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi theo quy định tại khoản 4
Điều 86. Luật Bảo hiểm xã hội và khoản 4
Chương II Thông tư này và do cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú giải quyết. 8. Trong thời gian bảo lưu người lao động không được hưởng chế độ ốm đau, chế độ thai sản, trừ trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi theo quy định tại khoản 4
Điều 86. của Luật Bảo hiểm xã hội, trong đó: a) Thời điểm xem xét tuổi đối với thân nhân của người lao động là kết thúc ngày cuối cùng của tháng người lao động chết; b) Trường hợp hồ sơ của thân nhân người lao động không xác định được ngày, tháng sinh mà chỉ có năm sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh để xác định tuổi của thân nhân người lao động làm cơ sở giải quyết trợ cấp tuất hằng tháng. 3. Việc xác định tình trạng của thân nhân người lao động để làm căn cứ giải quyết trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 3
Chương II Thông tư này và do cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú giải quyết. 8. Trong thời gian bảo lưu người lao động không được hưởng chế độ ốm đau, chế độ thai sản, trừ trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi theo quy định tại khoản 4
Điều 86. Luật Bảo hiểm xã hội được xác định tại tháng người lao động chết. Trường hợp sau đó tình trạng của thân nhân người lao động có sự thay đổi thì không căn cứ vào đó để xem xét lại việc giải quyết chế độ tử tuất. 4. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (kể cả người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội) còn thiếu không quá 06 tháng để đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà bị chết, nếu có thân nhân đủ điều kiện hưởng chế độ tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2
Chương II Thông tư này và do cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú giải quyết. 8. Trong thời gian bảo lưu người lao động không được hưởng chế độ ốm đau, chế độ thai sản, trừ trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi theo quy định tại khoản 4
Điều 86. Luật Bảo hiểm xã hội và có nguyện vọng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng thì thân nhân được đóng tiếp bảo hiểm xã hội một lần cho số tháng còn thiếu vào quỹ hưu trí và tử tuất (đối với trường hợp người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội mà chết thì thân nhân đóng cho Công an đơn vị, địa phương để nộp về Cục Kế hoạch và tài chính; đối với trường hợp người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà chết thì thân nhân đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú); mức đóng hằng tháng bằng 22% mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động trước khi chết (hoặc trước khi nghỉ việc đối với người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, tính theo mức tham chiếu ở thời điểm đóng bù) để được giải quyết trợ cấp tuất hằng tháng; thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng người lao động chết. Trường hợp khi người cha chết mà người mẹ đang mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của con tính từ tháng con được sinh ra. 5. Việc khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để làm cơ sở giải quyết trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2
Chương II Thông tư này và do cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú giải quyết. 8. Trong thời gian bảo lưu người lao động không được hưởng chế độ ốm đau, chế độ thai sản, trừ trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi theo quy định tại khoản 4
Điều 86. Luật Bảo hiểm xã hội, được thực hiện như sau: a) Thân nhân bị suy giảm khả năng lao động mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất hằng tháng thì nộp đơn đề nghị cho đơn vị quản lý trực tiếp người lao động trước khi chết để báo cáo lên Công an cấp tỉnh, đơn vị cấp cục, doanh nghiệp. Công an cấp tỉnh, đơn vị cấp cục, doanh nghiệp có trách nhiệm giới thiệu đến Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền nơi thuận tiện nhất để giám định mức suy giảm khả năng lao động làm cơ sở giải quyết trợ cấp tuất hằng tháng (trừ trường hợp thân nhân người lao động đã được tổ chức có thẩm quyền kết luận bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc được cấp giấy xác nhận khuyết tật đặc biệt nặng); b) Trong thời hạn 04 tháng trước thời điểm thân nhân quy định tại điểm b khoản 2
Chương II Thông tư này và do cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú giải quyết. 8. Trong thời gian bảo lưu người lao động không được hưởng chế độ ốm đau, chế độ thai sản, trừ trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi theo quy định tại khoản 4
Điều 86. Luật Bảo hiểm xã hội hết thời hạn hưởng trợ cấp theo quy định thì thân nhân có nguyện vọng phải nộp đơn gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú. Cơ quan bảo hiểm xã hội nơi thân nhân cư trú có trách nhiệm giới thiệu thân nhân đến Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền để giám định mức suy giảm khả năng lao động, làm cơ sở giải quyết tiếp trợ cấp tuất hằng tháng (trừ trường hợp thân nhân người lao động đã được tổ chức có thẩm quyền kết luận bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc được cấp giấy xác nhận khuyết tật đặc biệt nặng). 6. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với thân nhân người lao động chết được thực hiện theo quy định tại
Chương II Thông tư này và do cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú giải quyết. 8. Trong thời gian bảo lưu người lao động không được hưởng chế độ ốm đau, chế độ thai sản, trừ trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi theo quy định tại khoản 4
Điều 87. Luật Bảo hiểm xã hội. Ví dụ 25: vợ chồng đồng chí Đại úy Trần Ngọc H đều là sĩ quan Công an nhân dân và đều có trên 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, có một con duy nhất 6 tuổi. Cả vợ, chồng đồng chí H bị chết do tai nạn rủi ro. Trường hợp này, con của đồng chí H sẽ được hưởng 02 lần mức trợ cấp tuất hằng tháng (bằng 02 lần của 70% mức tham chiếu). Ví dụ 26: đồng chí Thiếu tá Nguyễn Văn T là con duy nhất trong gia đình, mẹ đã chết, bố 62 tuổi (không có nguồn thu nhập). Đồng chí T bị chết do bệnh hiểm nghèo và có trên 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Trong trường hợp này, bố đồng chí T thuộc diện được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức tham chiếu. 7. Trường hợp số thân nhân của người lao động chết, đủ điều kiện hưởng tuất hằng tháng vượt quá 04 người, thì các thân nhân trong gia đình thỏa thuận, thống nhất bằng văn bản, lựa chọn người nhận trợ cấp tuất hằng tháng, có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc xác nhận của đơn vị nơi người lao động công tác trước khi chết.
Chương II Thông tư này và do cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú giải quyết. 8. Trong thời gian bảo lưu người lao động không được hưởng chế độ ốm đau, chế độ thai sản, trừ trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi theo quy định tại khoản 4
Điều 88. Luật Bảo hiểm xã hội và khoản 5
Chương II Thông tư này và do cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú giải quyết. 8. Trong thời gian bảo lưu người lao động không được hưởng chế độ ốm đau, chế độ thai sản, trừ trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi theo quy định tại khoản 4
Điều 89. Luật Bảo hiểm xã hội và khoản 6
Chương III QUẢN LÝ THU, ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI