Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском

Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:

Luật61/2020/QH14· 17/06/2020

Закон - Вьетнам (2020)

🇻🇳 Original: Luật Đầu tư

⚠ Title from source is generic - open the original PDF for full content.
QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

LUẬT

ĐẦU TƯ

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với nhà đầu tư và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chấp thuận chủ trương đầu tư là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấ

p thuận về mục tiêu, địa điểm, quy mô, tiến độ, thời hạn thực hiện dự án; nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư và các cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư .

2. Cơ quan đăng ký đầu tư là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, điều chỉ

nh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư .

3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư là tập hợp dữ liệu về các dự án đầu tư

trên phạm vi toàn quốc có kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu của các cơ quan liên quan.

4. Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiế

n hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thờ i gian xác định.

5. Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt

động bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giả m ô nhiễm hoặc cải thiện môi trườ ng.

6. Dự án đầu tư mới là dự án đầu tư thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độ

c lập với dự án đầu tư đang hoạt độ ng.

7. Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo là dự án đầu tư thực hiện ý tưởng trên cơ

sở khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới và có khả nă ng tăng trưở ng nhanh.

8. Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt độ

ng kinh doanh.

9. Điều kiện đầu tư kinh doanh là điều kiện cá nhân, tổ chức phải đáp ứ

ng khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiệ n.

10. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài là điều kiệ

n nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng để đầu tư trong các ngành, nghề thuộ c Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luậ t này.

11. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử

ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư .

12. Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư là hệ thống thông tin nghiệp vụ

chuyên môn để theo dõi, đánh giá, phân tích tình hình đầu tư trên phạ m vi toàn quốc nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước và hỗ trợ nhà đầu tư trong việc thự c hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

13. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư từ

Việt Nam ra nước ngoài, sử dụng lợi nhuận thu được từ nguồn vốn đầu tư này để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ở nướ c ngoài.

14. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng

được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuậ n, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế .

15. Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứ

ng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.

16. Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuấ

t hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệ p.

17. Khu kinh tế là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chứ

c năng, được thành lập để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quố c phòng, an ninh.

18. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồ

m nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nướ c ngoài.

19. Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chứ

c thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việ t Nam.

20. Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế

không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đ ông.

21. Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định củ

a pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chứ c khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

22. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư

nước ngoài là thành viên hoặc cổ đ ông.

23. Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác theo quy định của pháp luật về dân sự và

điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

Điều 4. Áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan

1. Hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy

định của Luật Đầu tư và luậ t khác có liên quan.

2. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Đầu tư và luật khác đã đượ

c ban hành trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh hoặc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì thực hiệ n theo quy định của Luật Đầu tư . Quy định về tên ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong các luật khác phải thống nhất với Điều 6 và các Phụ lụ c của Luật Đầu tư.

3. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Đầu tư và luật khác đã đượ

c ban hành trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành về trình tự, thủ tục đầu tư kinh doanh, bảo đảm đầu tư thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư, trừ các trường hợp sau đ ây: a) Việc đầu tư, quản lý, sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tại doanh nghiệ p thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sả n xuất, kinh doanh tại doanh nghiệ p; b) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư công và việc quản lý, sử dụng vốn đầ u tư công thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công; c) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư, thực hiện dự án; pháp luật điều chỉ nh hợp đồng dự án; bảo đảm đầu tư, cơ chế quản lý vốn nhà nước áp dụng trực tiế p cho dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện theo quy định củ a Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ; d) Việc triển khai dự án đầu tư xây dựng, nhà ở, khu đô thị thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng, Luật Nhà ở và Luật Kinh doanh bất động sản sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉ nh chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư; đ) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy đị nh của Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Dầ u khí; e) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện đầu tư kinh doanh, hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việ t Nam thực hiện theo quy định của Luật Chứ ng khoán.

4. Trường hợp luật khác ban hành sau ngày Luật Đầu tư có hiệu lự

c thi hành cần quy định đặc thù về đầu tư khác với quy định của Luật Đầu tư thì phải xác định cụ thể nội dung thực hiện hoặc không thực hiện theo quy định của Luật Đầ u tư, nội dung thực hiện theo quy định của luật khác đ ó.

5. Đối với hợp đồng trong đó có ít nhất một bên tham gia là nhà đầu tư nướ

c ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư , các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật nước ngoài hoặ c tập quán đầu tư quốc tế nếu thỏa thuận đó không trái với quy định của pháp luậ t Việt Nam.

Điều 5. Chính sách về đầu tư kinh doanh

1. Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư

kinh doanh trong các ngành, nghề mà Luật này không cấm. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luậ t.

2. Nhà đầu tư được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư

kinh doanh theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luậ t có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đ ai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luậ t.

3. Nhà đầu tư bị đình chỉ, ngừng, chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh nế

u hoạt động này gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quố c phòng, an ninh quố c gia.

4. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư

, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư .

5. Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có chính sách khuyế

n khích và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế .

6. Nhà nước tôn trọng và thực hiện các điều ước quốc tế về đầu tư mà nướ

c Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 6. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh

1. Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đ

ây: a) Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luậ t này; b) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luậ t này; c) Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gố c khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vậ t rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luậ t này; d) Kinh doanh mại dâm; đ) Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người; e) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên ngườ i; g) Kinh doanh pháo nổ ; h) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ .

2. Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1

Điều này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dượ c phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định củ a Chính phủ.

Điều 7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thự

c hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cầ n thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hộ i, sức khỏe của cộng đồ ng.

2. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tạ

i Phụ lục IV của Luậ t này.

3. Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại khoản 2 Điề

u này được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủ y ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nướ c Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.

4. Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với lý do quy đị

nh tại khoản 1 Điều này và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệ m thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư .

5. Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đ

ây: a) Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh; b) Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh; c) Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh; d) Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có); đ) Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tụ c hành chính đối với điều kiện đầu tư kinh doanh; e) Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc vă n bản xác nhận, chấp thuận khác (nế u có).

6. Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đ

ây: a) Giấ y phép; b) Giấy chứng nhậ n; c) Chứng chỉ ; d) Văn bản xác nhận, chấp thuận; đ) Các yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiệ n hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyề n.

7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh

đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đă ng ký doanh nghiệ p.

8. Chính phủ quy định chi tiết việc công bố và kiểm soát điều kiện đầu tư

kinh doanh.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, Danh mụ

c ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, điều kiện đầu tư kinh doanh

1. Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từ

ng thời kỳ, Chính phủ rà soát các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, Danh mụ c ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung

Điều 6. , Điều 7 và các Phụ lục của Luật này theo trình tự, thủ tục rút gọ

n.

2. Việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điề

u kiện đầu tư kinh doanh phải phù hợp với quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6

Điều 7. của Luật này.

Điều 9. Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư

nước ngoài

1. Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy

định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điề u này.

2. Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủ

y ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mụ c ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồ m: a) Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trườ ng; b) Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiệ n.

3. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tạ

i Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nướ c ngoài bao gồ m: a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế ; b) Hình thức đầu tư ; c) Phạm vi hoạt động đầu tư ; d) Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư; đ) Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệ nh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ướ c quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việ t Nam là thành viên.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chươ ng II BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ

Điều 10. Bảo đảm quyền sở hữu tài sản

1. Tài sản hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa hoặc bị tị

ch thu bằng biệ n pháp hành chính.

2. Trường hợp Nhà nước trưng mua, trưng dụng tài sản vì lý do quố

c phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai thì nhà đầu tư được thanh toán, bồi thường theo quy định của pháp luật về trư ng mua, trưng dụng tài sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 11. Bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh

1. Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện những yêu cầu sau đ

ây: a) Ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc phải mua, sử dụ ng hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ trong nước; b) Xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ đạt một tỷ lệ nhất định; hạn chế số lượ ng, giá trị, loại hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu hoặc sản xuất, cung ứng trong nướ c; c) Nhập khẩu hàng hóa với số lượng và giá trị tương ứng với số lượ ng và giá trị hàng hóa xuất khẩu hoặc phải tự cân đối ngoại tệ từ nguồn xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩ u; d) Đạt được tỷ lệ nội địa hóa đối với hàng hóa sản xuất trong nước; đ) Đạt được một mức độ hoặc giá trị nhất định trong hoạt động nghiên cứ u và phát triển ở trong nướ c; e) Cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại một địa điểm cụ thể ở trong nước hoặ c nướ c ngoài; g) Đặt trụ sở chính tại địa điểm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyề n.

2. Căn cứ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu thu hút đầu tư

trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các hình thức bảo đảm củ a Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầ u tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và những dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọ ng khác. Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

Điều 12. Bảo đảm quyền chuyển tài sản của nhà đầu tư nướ

c ngoài ra nước ngoài Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việ t Nam theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nướ c ngoài các tài sản sau đ ây:

1. Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư

;

2. Thu nhập từ hoạt động đầu tư

kinh doanh;

3. Tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư.

Điều 13. Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật

1. Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư

mới, ưu đãi đầu tư cao hơn thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy đị nh của văn bản pháp luật mới cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư, trừ ưu đãi đầu tư đặc biệt đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại điể m a khoản 5 Điều 20 của Luật này.

2. Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư

thấp hơn ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng trước đó thì nhà đầu tư đượ c tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định trước đó cho thời gian hưởng ưu đ ãi còn lại của dự án đầu tư .

3. Quy định tại khoản 2 Điều này không áp dụng trong trường hợp thay đổ

i quy định của văn bản pháp luật vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự , an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng, bảo vệ môi trườ ng.

4. Trường hợp nhà đầu tư không được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy

định tại khoản 3 Điều này thì được xem xét, giải quyết bằng một hoặc một số biệ n pháp sau đ ây: a) Khấu trừ thiệt hại thực tế của nhà đầu tư vào thu nhập chịu thuế ; b) Điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư ; c) Hỗ trợ nhà đầu tư khắc phục thiệt hạ i.

5. Đối với biện pháp bảo đảm đầu tư quy định tại khoản 4 Điều này, nhà đầu tư

phải có yêu cầu bằng văn bản trong thời hạn 03 năm kể từ ngày văn bản pháp luậ t mới có hiệu lực thi hành.

Điều 14. Giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh

1. Tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam đượ

c giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Trường hợp không thương lượ ng, hòa giải được thì tranh chấp được giải quyết tại Trọng tài hoặc Tòa án theo quy định tạ i các khoản 2, 3 và 4 Điề u này.

2. Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư

nước ngoài hoặc giữa nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nướ c ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặ c Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điề u này.

3. Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong đó có ít nhất một bên là nhà đầu tư

nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điề u 23 của Luật này được giải quyết thông qua một trong những cơ quan, tổ chức sau đ ây: a) Tòa án Việ t Nam; b) Trọng tài Việt Nam; c) Trọng tài nướ c ngoài; d) Trọng tài quốc tế; đ) Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lậ p.

4. Tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩ

m quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giả i quyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợ p có thỏa thuận khác theo hợp đồng hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hộ i chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Chương III ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Đầu tư.

Chươ

ng I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 15. Hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư

1. Hình thức ưu đãi đầu tư bao gồ

m: a) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặ c toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đ ãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệ p; b) Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố đị nh; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩ u; c) Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đấ t; d) Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.