🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском
Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:
Официальное письмо - Вьетнам (2024)
🇻🇳 Original: Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTHÔNG TƯ
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc
và bản đồ.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2013
và thay thế cho các văn bản sau: Quyết định số 05/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế-kỹ thuật đo đạc bản đồ; Quyết định số 01/2008/QĐ-BTNMT ngày 05 tháng 3 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức 1 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018; Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Căn cứ Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường; Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý.” 2 kinh tế - kỹ thuật hiện chỉnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 bằng ảnh vệ tinh; Thông tư số 35/2010/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, thành lập bản đồ địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia2.
Điều 3. Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./. BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Số: /VBHN-BTNMT Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo); - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Các Sở TN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT; - Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải); - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT; - Cổng thông tin điện tử Bộ TN&MT; - Lưu: VT, ĐĐBĐVN. XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Hà Nội, ngày tháng năm 2024 KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thị Phương Hoa 2 Điều 15 và Điều 16 của Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý quy định chuyển tiếp, trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành như sau: “Điều 15. Quy định chuyển tiếp Các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo các quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt.
Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông
tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin
địa lý.
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính
phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Vụ trưởng
Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư Định mức kinh
tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ1,
Điều 16. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.” 3 BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh: Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ (sau
đây gọi tắt là Định mức KT-KT) được áp dụng cho các công việc sau: 1.1. Xây dựng hệ thống điểm đo đạc cơ sở a) Lưới độ cao hạng I, II, III, IV và độ cao kỹ thuật. b) Lưới tọa độ hạng III. 1.2. Thành lập bản đồ a) Thành lập bản đồ địa hình bằng ảnh chụp từ máy bay. b) Thành lập bản đồ địa hình bằng công nghệ Lidar và ảnh số. c) Thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa. d) Thành lập bản đồ địa hình đáy biển. đ) Thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp biên vẽ, thành lập bản đồ chuyên đề và chế in bản đồ. e) Thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp hiện chỉnh.
2. Đối tượng áp dụng: Định mức KT-KT được sử dụng để tính đơn giá sản
phẩm đo đạc và bản đồ, làm căn cứ lập dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành của các dự án, công trình và nhiệm vụ về đo đạc và bản đồ do các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện.
3. Cơ sở xây dựng và chỉnh lý Định mức KT-KT gồm:
- Quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm, quy định kỹ thuật về đo đạc và bản đồ. - Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng phổ biến trong công tác đo đạc và bản đồ. - Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ, thiết bị, máy móc, bảo hộ lao động cho người sản xuất. - Tổ chức sản xuất, trình độ lao động công nghệ của người lao động trong Ngành đo đạc và bản đồ. 4 - Kết quả khảo sát thực tế, số liệu thống kê thực hiện định mức trong các năm từ 2005 đến năm 2010.
4. Định mức KT-KT bao gồm các định mức thành phần sau:
4.1.3 Định mức lao động: là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động quy định trong Phần II của định mức kinh tế - kỹ thuật này chưa bao gồm mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp và hệ số điều chỉnh thời tiết. Thành phần định mức lao động gồm: a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc; b) Xác định điều kiện chuẩn (phân loại khó khăn): xác định các yếu tố cơ bản như địa hình, địa vật, giao thông, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn; c) Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng bước công việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm; d) Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm - Công cá nhân: là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm. - Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm. - Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó: + Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân). Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy định của pháp luật. + Mẫu số là mức lao động phục vụ (lao động phổ thông), tính theo công cá nhân. Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để vận chuyển thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường và các hoạt động khác trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. 3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024. 5 - Ngày công làm việc trực tiếp trên đất liền (ca) tính bằng 8 giờ làm việc; ngày công làm việc trực tiếp trên biển (ca) tính bằng 6 giờ làm việc. - Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp + Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm. Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương = Định mức lao động kỹ thuật trực tiếp x 34 312 + Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất cả các bước công việc. - Hệ số điều chỉnh thời tiết: Mức lao động kỹ thuật khi phải ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính theo hệ số trong Bảng A - trang 3. - Mức lao động kỹ thuật do ảnh hưởng của phim ảnh cũ được tính theo hệ số Bảng B - trang 3. 4.2. Định mức vật tư và thiết bị a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm: định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị. Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm. Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị. - Thời hạn sử dụng dụng cụ: xác định bằng phương pháp thống kê, kinh nghiệm; đơn vị tính là tháng. - Thời hạn sử dụng thiết bị: theo quy định tại Thông tư liên tịch Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai. c)4 (được bãi bỏ). 4 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024. 6 d)5 (được bãi bỏ).
5. Diện tích mảnh bản đồ địa hình theo quy định chia mảnh trong hệ VN-
2000 được quy định tại Bảng C - trang 4.
6. Trong trường hợp do tổ chức lại sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ
thuật mới phải tính lại mức cho hợp lý, phù hợp với điều kiện sản xuất, thiết bị, công nghệ áp dụng. Trường hợp chưa đủ cơ sở để chỉnh lý mức thì được phép vận dụng các mức hiện hành.
7. Trong quá trình áp dụng Định mức KT-KT này, nếu có vướng mắc hoặc
phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, điều chỉnh kịp thời. Quy định các chữ viết tắt trong Định mức KT-KT: Chữ viết tắt Thay cho Chữ viết tắt Thay cho MHSĐH Mô hình số địa hình ĐB Định biên KCA Khống chế ảnh ĐCKV Đường chuyền kinh vĩ BĐA Bình đồ ảnh BQ Bình quân KCĐ Khoảng cao đều BHLĐ Bảo hộ lao động GLNC Góc lệch nam châm TQ Thành quả BĐĐH Bản đồ địa hình HSKT Hồ sơ kỹ thuật KK1 Khó khăn loại 1 LX3 Lái xe bậc 3 KK Khó khăn KTV10 Kỹ thuật viên bậc 10 KT-KT Kinh tế - kỹ thuật KS2 Kỹ sư bậc 2 KTNT Kiểm tra nghiệm thu CS Công suất ĐVT Đơn vị tính TCKT Thủy chuẩn kỹ thuật TH Thời hạn MH Mô hình Bảng A6: Hệ số điều chỉnh thời tiết TT Vùng và công việc tính hệ số Hệ số 1 Công việc thực hiện trên đất liền 1.1 Đo thủy chuẩn hạng I, hạng II, hạng III, hạng IV và thủy chuẩn kỹ thuật 0,30 1.2 Các công việc ngoại nghiệp còn lại 0,25 2 Thành lập bản đồ địa hình đáy biển thực hiện tại các vùng biển 5 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024. 6 Tên bảng này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024. 7 TT Vùng và công việc tính hệ số Hệ số 2.1 Từ Quảng Ninh đến Ninh Bình 0,60 2.2 Từ Thanh Hóa đến Bình Thuận 0,55 2.3 Từ Bà Rịa - Vũng Tàu đến Kiên Giang 0,50 2.4 Vùng biển cách bờ từ 100 km của tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến giáp các khu vực quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa 0,80 2.5 Khu vực Hoàng Sa, Trường Sa 1,00 Bảng B: Hệ số mức do phim ảnh cũ TT Công việc Từ 3 đến dưới 5 năm Từ 5 năm trở lên 1 Ngoại nghiệp 1.1 Khống chế ảnh hàng không 0,05 Thêm 0,03/năm, không quá 0,30 1.2 Điều vẽ ảnh hàng không 0,20 Thêm 0,05/năm, không quá 0,40 2 Nội nghiệp Đo vẽ ảnh hàng không (tăng dày, Đo vẽ trên trạm ảnh số) 0,10 Thêm 0,05/năm, không quá 0,30 Bảng C: Diện tích trung bình một mảnh bản đồ địa hình trong hệ VN - 2000 Bản đồ tỷ lệ Diện tích trên mảnh bản đồ (dm2) Diện tích thực địa (km2) 1:1000 30 0,31 1:2000 30 1,25 1:5000 45 11,25 1:10.000 45 45,00 1:25.000 30 188,00 1:50.000 30 750,00 1:100.000 30 3.000,00 1:250.000 30 18.750,00 1:500.000 30 75.000,00 1:1.000.000 30 300.000,00 8 Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Chương 1 XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐIỂM ĐO ĐẠC CƠ SỞ
1. Lưới độ cao
1.1. Định mức lao động 1.1.1. Nội dung công việc 1.1.1.1. Chọn điểm và tìm điểm độ cao a) Chọn điểm Nghiên cứu thiết kế trên bản đồ; xác định vị trí điểm ở thực địa; vẽ sơ đồ ghi chú điểm; khảo sát nguồn vật liệu đổ mốc, phương tiện vận chuyển. Phục vụ KTNT. b) Tìm mốc cũ Theo ghi chú điểm tìm mốc cũ; kiểm tra mốc, bổ sung sự thay đổi vào ghi chú điểm. Trường hợp mất mốc, tiến hành công việc như chọn điểm mới. Phục vụ KTNT. 1.1.1.2. Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc độ cao Chuẩn bị tư tài liệu, nguyên vật liệu; đổ mốc, đào hố, đào rãnh, đặt mốc, lấp hố. Gắn mốc trên các công trình dân dụng, vật kiến trúc. Bàn giao cho địa phương. Phục vụ KTNT. 1.1.1.3. Xây tường vây Đào hố móng, đóng cốp pha; trộn bê tông, đổ bê tông tường vây; đóng dấu chữ; tháo dỡ cốp pha. Phục vụ KTNT. 1.1.1.4. Đo nối độ cao Liên hệ công tác; chuẩn bị máy, mia, sổ sách, tài liệu; kiểm nghiệm thiết bị; xem xét kết quả chôn mốc; đo, tính toán sổ đo. Giao nộp sản phẩm. Phục vụ KTNT. 1.1.1.5. Đo nối độ cao qua sông Nghiên cứu thiết kế, xem xét kết quả chôn mốc; bố trí bãi đo, đổ mốc; chuẩn bị máy, mia và các dụng cụ liên quan đến đo ngắm độ cao; đo độ cao, tính toán sổ đo. Giao nộp sản phẩm. Phục vụ KTNT. 1.1.1.6. Tính toán bình sai lưới độ cao Tập hợp đầy đủ các tư liệu phục vụ tính toán; chuẩn bị số liệu gốc; lập phương án tính; kiểm tra tài liệu đo độ cao; tính toán khái lược; đánh giá độ chính xác đo đạc ngoại nghiệp theo các tuyến đo; xác định trọng số khi bình sai; bình sai lưới độ cao; biên soạn thành quả tổng hợp điểm độ cao; vẽ sơ đồ lưới, thuyết minh. Giao nộp sản phẩm. Phục vụ KTNT. 1.1.2. Phân loại khó khăn 1.1.2.1. Chọn điểm và tìm điểm độ cao Loại 1: tuyến thủy chuẩn nằm dọc các đường giao thông thuận tiện vùng đồng bằng. 9 Loại 2: tuyến thủy chuẩn nằm dọc các đường giao thông không thuận tiện vùng đồng bằng, vùng trung du, miền núi thấp. Loại 3: tuyến thủy chuẩn nằm dọc các đường giao thông khó khăn, vùng núi, vùng hẻo lánh, vùng đầm lầy. 1.1.2.2. Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc độ cao Như quy định tại điểm 1.1.2.1, định mức 1, chương 1, phần II của Định mức KT-KT này. 1.1.2.3. Xây tường vây Như quy định tại điểm 1.1.2.1, định mức 1, chương 1, phần II của Định mức KT-KT này. 1.1.2.4. Đo nối độ cao Loại 1: tuyến đo qua vùng đồng bằng, thông thoáng, giao thông thuận tiện. Loại 2: tuyến đo qua đô thị loại III, VI, khu công nghiệp, vùng trung du, đường đất lớn và rải mặt ở vùng núi, vùng bãi cát và các tuyến đo trung bình không quá 15 trạm đo/1 km. Loại 3: tuyến đo theo đường mòn vùng núi, cần phát cây thông đường đi, tuyến đo qua đô thị loại I, II và các tuyến đo trung bình (16-25) trạm/1 km. Loại 4: tuyến đo vùng đầm lầy, hải đảo, đường mòn vùng núi cao, cần phát cây thông đường đi và các tuyến đo trung bình trên 25 trạm/1 km. 1.1.2.5. Đo nối độ cao qua sông Loại 1: giao thông thuận tiện. Bố trí bãi đo thuận lợi và dễ dàng. Loại 2: giao thông khó khăn. Bố trí bãi đo không thuận lợi. 1.1.2.6. Tính toán bình sai lưới độ cao Không phân loại khó khăn. 1.1.3. Định biên Bảng 1a TT Công việc LX3 KTV4 KTV6 KTV10 KS7 KS8 Nhóm 1 Chọn điểm và tìm điểm độ cao 1 1 1 3 2 Đổ mốc, chôn mốc 1 2 1 2 6 3 Gắn mốc 1 2 1 4 4 Xây tường vây 1 2 1 4 5 Đo nối độ cao, Đo nối độ cao qua sông 5.1 Đo hạng I 1 4 2 2 1 1 11 5.2 Đo hạng II 1 4 2 1 1 1 10 10 TT Công việc LX3 KTV4 KTV6 KTV10 KS7 KS8 Nhóm 5.3 Đo hạng III, IV 4 1 1 1 1 8 5.4 Đo TCKT 4 1 5 Bảng 1b TT Công việc KS1 KS2 Nhóm 6 Tính toán bình sai lưới độ cao 6.1 Hạng I, II, III 2 2 6.2 Hạng IV 2 2 6.3 Thủy chuẩn kỹ thuật 2 2 1.1.4. Định mức 1.1.4.1. Chọn điểm và tìm điểm độ cao: công nhóm/điểm. Bảng 2 TT Công việc KK Hạng I Hạng II Hạng III Hạng IV 1 Chọn điểm độ cao 1 2,13 2,00 1,92 1,50 1,73 1,50 1,55 1,50 2 3,12 2,50 2,81 2,00 2,53 2,00 2,27 2,00 3 4,56 3,50 4,10 3,00 3,70 2,50 3,32 2,50 2 Tìm điểm độ cao (có tường vây) 1 2,76 2,00 2,76 2,00 2,76 2,00 2,76 2,00 2 3,48 2,50 3,48 2,50 3,48 2,50 3,48 2,50 3 4,52 3,00 4,52 3,00 4,52 3,00 4,52 3,00 Ghi chú: mức Tìm điểm độ cao không có tường vây tính bằng 1,35 mức Tìm điểm độ cao (có tường vây) trong Bảng 2. 1.1.4.2. Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc độ cao: công nhóm/điểm. Bảng 3 TT Công việc KK Mốc cơ bản Mốc thường Mốc tạm thời Mốc gắn 1 Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc 1 13,83 15,00 4,79 8,00 1,92 3,00 1,09 1,00 11 TT Công việc KK Mốc cơ bản Mốc thường Mốc tạm thời Mốc gắn 2 16,40 20,00 5,43 10,00 2,17 4,00 1,20 1,00 3 18,97 25,00 7,36 12,00 2,94 5,00 1,30 2,00 Ghi chú: khi phải chống lún cho mốc chôn, mức trong Bảng 3 được tính thêm 3 công lao động phổ thông. 1.1.4.3. Xây tường vây: công nhóm/điểm. Bảng 4 TT Công việc Khó khăn Mốc thường Mốc cơ bản 1 Xây tường vây 1 3,20 11,00 3,90 13,00 2 3,20 15,00 3,90 18,00 3 3,20 19,00 3,90 23,00 1.1.4.4. Đo nối độ cao: công nhóm/km đơn trình. Bảng 5 Công việc KK Hạng I Hạng II Hạng III Hạng IV Kỹ thuật Đo nối độ cao bằng máy quang cơ 1 0,68 1,18 0,45 0,45 0,33 0,32 0,26 0,29 0,18 0,11 2 0,82 2,01 0,55 0,95 0,40 0,67 0,32 0,62 0,22 0,18 3 1,02 3,26 0,74 1,93 0,49 1,35 0,40 1,11 0,28 0,30 4 1,37 5,56 0,99 3,38 0,63 2,30 0,50 1,85 0,36 0,45 Ghi chú: mức Đo nối độ cao bằng máy điện tử quy định bằng 0,85 mức Đo nối độ cao bằng máy quang cơ trong Bảng 5. 1.1.4.5. Đo nối độ cao qua sông: công nhóm/lần đo. Bảng 6 TT Công việc KK Hạng I Hạng II Hạng III Hạng IV Đo nối độ cao qua sông bằng máy quang cơ 1 Sông rộng từ 150m trở xuống 1 12,45 14,00 11,26 12,00 9,26 11,00 8,31 10,00 2 14,53 12,8
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.