🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском
Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:
Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Tiền Giang
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 12 Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử. 3. Việc kích hoạt, sử dụng tài khoản định danh điện tử theo quy định tại
Điều 32. và
Điều 33. Nghị định số 69/2024/NĐ-CP .
Điều 7. Quy định về kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu 1. Hệ thống được kết nối, liên thông, tích hợp, chia sẻ, đồng bộ cơ sở dữ liệu với Cổng dịch vụ công quốc gia; Hệ thống dịch vụ công của Bộ, ngành Trung ương, các hệ thống thông tin, phần mềm chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật. 2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì việc thực hiện kết nối, liên thông, tích hợp, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này trên cơ sở chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, đề xuất của các sở, ban, ngành tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật. 3. Các sở, ban, ngành tỉnh được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các thủ tục hành chính đang thực hiện trên các Hệ thống dịch vụ công của Bộ, ngành Trung ương có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông để phối hợp với Bộ chuyên ngành thực hiện việc kết nối, tích hợp, chia sẻ, đồng bộ hóa dữ liệu với Hệ thống. 4. Các tiêu chuẩn về kết nối, liên thông, tích hợp, chia sẻ, đồng bộ cơ sở dữ liệu được thực hiện và tuân thủ theo quy định hiện hành.
Điều 8. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện gửi phản ánh, kiến nghị liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bằng các cách thức sau: a) Thông qua chuyên mục “Phản ánh, kiến nghị” trên Hệ thống. b) Thông qua Hệ thống thông tin dịch vụ công 1022 tỉnh Tiền Giang tại địa chỉ https://1022.tiengiang.gov.vn. 2. Thông tin gửi phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân qua chuyên mục “Phản ánh, kiến nghị” trên Hệ thống được tích hợp, đồng bộ qua hệ thống tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị 1022 tỉnh Tiền Giang để xử lý. 3. Quy trình tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân qua chuyên mục “Phản ánh, kiến nghị” trên Hệ thống hoặc trên Hệ thống thông tin dịch vụ công 1022 tỉnh Tiền Giang được thực hiện theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân qua hệ thống tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị 1022 tỉnh Tiền Giang. 4. Các thông tin phản ánh, kiến nghị được công khai trên Hệ thống thông tin dịch vụ công 1022 tỉnh Tiền Giang tại địa chỉ https://1022.tiengiang.gov.vn.
Điều 9. Hỗ trợ kỹ thuật và xử lý sự cố Hệ thống 1. Các yêu cầu hỗ trợ, xử lý sự cố trên Hệ thống phải xử lý trong thời hạn không quá 02 (hai) giờ làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu, đề nghị của cơ quan, đơn vị. Đối với trường hợp đề nghị hỗ trợ, sự cố phức tạp, thông tin thời gian hoàn thành hỗ trợ, khắc phục sự cố sẽ được thông báo trên Hệ thống. 2. Trường hợp bảo trì, nâng cấp Hệ thống theo yêu cầu, Sở Thông tin và Truyền thông thông báo cho các cơ quan, đơn vị tối thiểu trước 08 giờ làm việc. 3. Trường hợp các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phát hiện sự cố mất an toàn thông tin đối với hoạt động của Hệ thống, báo Sở Thông tin và Truyền thông theo thông tin sau: a) Gửi thư điện tử theo địa chỉ: [email protected] b) Văn bản gửi về địa chỉ: số 383, đường Hùng Vương, xã Đạo Thạnh, thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang.
Chương III CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 10. . Thông tin cung cấp trên Hệ thống 1. Thông tin về dịch vụ công và cơ quan cung cấp dịch vụ a) Danh mục cơ quan, đơn vị thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến gồm: các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. b) Danh mục dịch vụ công trực tuyến theo 02 (hai) mức độ được quy định tại khoản 1
Điều 11. Nghị định số 42/2022/NĐ-CP và phải đảm bảo theo quy định tại
Điều 12. Nghị định số 42/2022/NĐ-CP . 2. Thông tin về tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị trên Hệ thống. Thanh toán trực tuyến phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính. 3. Thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị trong thực hiện thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống. 4. Thông tin về đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; khảo sát sự hài lòng của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến. 5. Các thông tin khác có liên quan đến công tác giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị.
Điều 11. . Thời hạn xử lý, cung cấp thông tin trên Hệ thống 1. Đối với thông tin quy định tại khoản 1
Điều 10. của Quy chế này: trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được Quyết định công bố (mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế) thủ tục hành chính, các sở, ban, ngành tỉnh cập nhật thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của ngành lên Hệ thống theo quy định. 2. Đối với thông tin quy định tại khoản 2, 3, 4, 5
Điều 10. của Quy chế này được Hệ thống cập nhật tự động, thường xuyên trên Hệ thống.
Điều 12. Lựa chọn, cung cấp dịch vụ công trực tuyến 1. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến: các sở, ban, ngành tỉnh phải rà soát, cập nhật 100% thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của ngành trên Hệ thống theo các Quyết định công bố thủ tục hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Đối với mỗi thủ tục hành chính, cập nhật trên Hệ thống phải được hiển thị đầy đủ nội dung gồm: trình tự, địa điểm, cách thức thực hiện; thành phần, số lượng hồ sơ; thời gian giải quyết; đối tượng thực hiện; cơ quan giải quyết thủ tục hành chính; kết quả thực hiện thủ tục; phí, lệ phí, mẫu đơn, yêu cầu điều kiện (nếu có); căn cứ pháp lý. 2. Các sở, ban, ngành tỉnh có trách nhiệm rà soát, đánh giá sự phù hợp của thủ tục hành chính và các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính với triển khai dịch vụ công trực tuyến gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cùng dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính, triển khai tổ chức thực hiện các dịch vụ công trực tuyến trên Hệ thống. 3. Tổ chức xây dựng và thực hiện giải pháp bảo đảm phương thức thực hiện thủ tục hành chính trên Hệ thống theo quy định tại
Điều 23. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP và các quy định pháp luật, văn bản hướng dẫn có liên quan.
Điều 13. Kiểm thử dịch vụ công trực tuyến tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công bố (mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế) danh mục thủ tục hành chính hoặc thủ tục hành chính thì các sở, ban, ngành tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện tích hợp, kiểm thử, công khai dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia theo quy định tại
Điều 27. Quyết định số 31/2021/QĐ-TTg ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng dịch vụ công quốc gia và
Điều 20. Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Việc đồng bộ hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến từ Hệ thống lên Cổng dịch vụ công quốc gia theo quy định tại
Điều 30. Quyết định số 31/2021/QĐ-TTg .
Điều 14. Rà soát, tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính 1. Các sở, ban, ngành tỉnh chủ động thực hiện hoặc đề xuất với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính theo quy định tại
Điều 14. Thông tư số 01/2023/TT-VPCP . Tiến hành hoàn thiện quy trình điện tử ngay sau khi tái cấu trúc quy trình để cung cấp dịch vụ công trực tuyến. 2. Căn cứ trên danh mục thủ tục hành chính được phê duyệt, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh thường xuyên tiến hành rà soát quy trình thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại
Điều 16. Thông tư số 01/2023/TT-VPCP .
Chương I V KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 15. Nộp hồ sơ dịch vụ công trực tuyến 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện nộp hồ sơ dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại
Điều 9. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP và các quy định pháp luật về hướng dẫn chuyên ngành. 2. Sửa đổi, bổ sung thông tin hồ sơ dịch vụ công nộp trực tuyến a) Hệ thống thông báo yêu cầu sửa đổi hoặc bổ sung thông tin hồ sơ cho cá nhân, tổ chức qua thư điện tử hoặc tin nhắn trên điện thoại theo đăng ký của cá nhân, tổ chức. b) Việc sửa đổi, bổ sung thông tin hồ sơ nộp trực tuyến thực hiện theo quy định tại
Điều 12. của Nghị định số 45/2020/NĐ-CP .
Điều 16. Tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính 1. Tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính a) Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tuyến trên Hệ thống: công chức, viên chức, tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa (sau đây gọi chung là cán bộ Một cửa) thông báo về việc tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ cho tổ chức, cá nhân không quá 08 (tám) giờ làm việc kể từ khi Hệ thống tiếp nhận. Trong trường hợp hồ sơ trực tuyến nộp ngoài giờ làm việc, thời điểm để tính thời gian tiếp nhận hồ sơ được tính từ giờ làm việc kế tiếp. Việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo quy định tại
Điều 11. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP , khoản 2
Điều 17. Nghị định số 61/2018/NĐ-CP (được bổ sung tại khoản 1
Điều 2. Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ). b) Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: cán bộ Một cửa hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ điện tử theo quy định tại
Điều 15. Quy chế này. Trường hợp tổ chức, cá nhân không có nhu cầu nộp hồ sơ điện tử thì cán bộ Một cửa thực hiện tiếp nhận theo quy định tại khoản 1
Điều 17. Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và thực hiện nhiệm vụ số hóa hồ sơ vào Hệ thống theo quy định tại khoản 1 Điều 21a Nghị định số 61/2018/NĐ-CP (được bổ sung tại khoản 11
Điều 1. Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ). Trường hợp ủy quyền giải quyết thủ tục hành chính, tài khoản định danh điện tử được xác định là tài khoản định danh điện tử của tổ chức, cá nhân ủy quyền; đối với thành phần hồ sơ là kết quả giải quyết thủ tục hành chính hoặc phải số hóa theo quy định của pháp luật mà chưa có số hóa thì cán bộ Một cửa thực hiện sao chụp, chuyển thành tài liệu hồ sơ điện tử, ký số vào tài liệu đã được số hóa theo quy định trước khi chuyển hồ sơ đến cơ quan thực hiện thủ tục hành chính. Việc số hóa thành phần hồ sơ khi tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2023/TT-VPCP và các Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành danh mục thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính cần phải số hóa và không thực hiện số hóa theo ngành, lĩnh vực. c) Đối với hồ sơ tiếp nhận thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; cán bộ Một cửa thực hiện tiếp nhận theo quy định tại khoản 1
Điều 17. Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và thực hiện nhiệm vụ số hóa hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 21a Nghị định số 61/2018/NĐ-CP (được bổ sung tại khoản 11
Điều 1. Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ). 2. Việc xử lý hồ sơ được thực hiện ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều này, cán bộ Một cửa thực hiện chuyển hồ sơ đến cơ quan thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại
Điều 18. Nghị định số 61/2018/NĐ-CP , khoản 9
Điều 1. Nghị định số 107/2021/NĐ-CP và quy định khác có liên quan của cơ quan có thẩm quyền. 3. Việc giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống được thực hiện theo quy định tại
Điều 19. Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.