Mục lục - 42 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2025 và thay thế Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế hoạt động của Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Tiền Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Thành Diệu QUY CHẾ Hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Tiền Giang (Kèm theo Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về nguyên tắc, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Tiền Giang.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các cơ quan Trung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị) . 2. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, doanh nghiệp, cá nhân được thuê hoặc được ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật. 3. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (sau đây gọi chung là công chức, viên chức) của các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 của Điều này trực tiếp tham gia giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân. 4. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, khai thác sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Tiền Giang.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Tiền Giang là Hệ thống thông tin được xây dựng tập trung, thống nhất, hợp nhất giữa Cổng dịch vụ công tỉnh và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh (sau đây gọi tắt là Hệ thống ) để tiếp nhận, giải quyết, theo dõi, đánh giá, chất lượng thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị cho tổ chức, cá nhân. 2. Phần mềm chuyên ngành là phần mềm đặc thù của từng cơ quan, đơn vị dùng để quản lý ngành, lĩnh vực của cơ quan đó.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của Hệ thống 1. Bảo đảm các nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử theo quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. 2. Việc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, tiếp cận thông tin, an toàn thông tin, giao dịch điện tử, bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định khác có liên quan của pháp luật đảm bảo cho việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử được thông suốt, tiết kiệm, an toàn, hiệu quả. 3. Hệ thống được kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia và hệ thống các dịch vụ công của bộ, ngành Trung ương triển khai đến các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh, bảo đảm việc vận hành 24 giờ tất cả các ngày trong tuần. 4. Việc khai thác, sử dụng lại thông tin của tổ chức, cá nhân trong thực hiện các thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ thông tin, dữ liệu cá nhân.
Chương II QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 5. Tên miền và việc cấp, kích hoạt, sử dụng tài khoản định danh điện tử để thực hiện nộp hồ sơ trên Hệ thống 1. Hệ thống có tên miền truy cập tại địa chỉ https://dichvucong.tiengiang.gov.vn. 2. Tổ chức, cá nhân được cấp tài khoản định danh điện tử theo quy định tại Điều 10,
Chương II QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 11. và
Chương II QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 12. Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử. 3. Việc kích hoạt, sử dụng tài khoản định danh điện tử theo quy định tại
Chương II QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 14. Nghị định số 69/2024/NĐ-CP . 4. Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống bằng tài khoản định danh điện tử do hệ thống định danh và xác thực điện tử (VNeID) đã kết nối, tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống theo quy định tại khoản 1
Chương II QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 40. Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ).
Chương I V KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 1. Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ). Trường hợp ủy quyền giải quyết thủ tục hành chính, tài khoản định danh điện tử được xác định là tài khoản định danh điện tử của tổ chức, cá nhân ủy quyền; đối với thành phần hồ sơ là kết quả giải quyết thủ tục hành chính hoặc phải số hóa theo quy định của pháp luật mà chưa có số hóa thì cán bộ Một cửa thực hiện sao chụp, chuyển thành tài liệu hồ sơ điện tử, ký số vào tài liệu đã được số hóa theo quy định trước khi chuyển hồ sơ đến cơ quan thực hiện thủ tục hành chính. Việc số hóa thành phần hồ sơ khi tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2023/TT-VPCP và các Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành danh mục thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính cần phải số hóa và không thực hiện số hóa theo ngành, lĩnh vực. c) Đối với hồ sơ tiếp nhận thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; cán bộ Một cửa thực hiện tiếp nhận theo quy định tại khoản 1
Chương I V KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 17. Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và thực hiện nhiệm vụ số hóa hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 21a Nghị định số 61/2018/NĐ-CP (được bổ sung tại khoản 11
Chương I V KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 1. Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ). 2. Việc xử lý hồ sơ được thực hiện ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều này, cán bộ Một cửa thực hiện chuyển hồ sơ đến cơ quan thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại
Chương I V KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 18. Nghị định số 61/2018/NĐ-CP , khoản 9
Chương I V KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 1. Nghị định số 107/2021/NĐ-CP và quy định khác có liên quan của cơ quan có thẩm quyền. 3. Việc giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống được thực hiện theo quy định tại
Chương I V KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 19. Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và khoản 2 Điều 21a Nghị định số 61/2018/NĐ-CP (được bổ sung tại khoản 11
Chương I V KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 1. Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ). 4. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải ký số đúng theo quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4
Chương I V KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 9. của Thông tư số 01/2023/TT-VPCP , được đồng bộ dữ liệu vào Kho dữ liệu của tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật. Việc chuyển đổi hồ sơ kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử ra văn bản giấy được thực hiện trên Hệ thống đảm bảo theo quy định tại
Chương I V KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 18. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP . 5. Việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại
Chương I V KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 20. Nghị định số 61/2018/NĐ-CP , khoản 3 Điều 21a Nghị định số 61/2018/NĐ-CP (được bổ sung tại khoản 11
Chương I V KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 1. Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ) và
Chương I V KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 14. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP .
Chương I V KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 17. Thanh toán trực tuyến 1. Căn cứ yêu cầu nộp phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) tổ chức, cá nhân thanh toán trực tuyến thông qua nền tảng thanh toán trực tuyến trên Hệ thống được tích hợp với hệ thống thanh toán của Cổng dịch vụ công quốc gia. 2. Đối với hồ sơ giải quyết trực tiếp tại Bộ phận Một cửa có thu phí, lệ phí, tổ chức, cá nhân thực hiện thanh toán trực tuyến theo quy định tại Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định về thanh toán không dùng tiền mặt . 3. Thanh toán trực tuyến nghĩa vụ tài chính trong giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại
Chương I V KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 22. Nghị định số 61/2018/NĐ-CP , khoản 12
Chương I V KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 1. Nghị định số 107/2021/NĐ-CP . 4. Việc hoàn trả đối với các khoản phí, lệ phí thực hiện theo quy định tại
Chương I V KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 30. Thông tư số 01/2023/TT-VPCP . Đối với trường hợp cơ quan, đơn vị cung cấp dịch vụ đã giải quyết thủ tục hành chính theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân thì không giải quyết yêu cầu hoàn trả phí, lệ phí của tổ chức, cá nhân đã nộp để thực hiện giải quyết thủ tục hành chính. 5. Căn cứ trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước có chữ ký số của ngân hàng hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán và thông tin đã trích nộp vào ngân sách nhà nước thành công, các cơ quan, đơn vị giải quyết thủ tục hành chính thực hiện các bước tiếp theo trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân.
Chương I V KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 1. Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ). 2. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được lưu trữ điện tử và do cơ quan có thẩm quyền giải quyết quản lý thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 21a Nghị định số 61/2018/NĐ-CP (được bổ sung tại khoản 11
Chương I V KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 1. Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ). 3. Việc lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử thực hiện theo quy định tại
Chương I V KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 17. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP và khoản 11
Chương I V KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 1. Nghị định số 107/2021/NĐ-CP .
Chương I V KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 20. Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân 1. Tổ chức, cá nhân có tài khoản đã đăng ký để thực hiện thủ tục hành chính được cung cấp một Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân tại Hệ thống và được tích hợp với Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia. 2. Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm bảo quản tài khoản, mật khẩu đăng nhập tại Hệ thống để khai thác sử dụng dữ liệu điện tử được lưu giữ trên Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 3, khoản 4
Chương I V KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 24. Thông tư số 01/2023/TT-VPCP . 3. Việc lưu dữ liệu điện tử của tổ chức hoặc cá nhân vào Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân được xác định qua số định danh cá nhân hoặc mã định danh điện tử của tổ chức. 4. Việc quản lý, kết nối chia sẻ dữ liệu trên Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 5
Chương I V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Chịu trách nhiệm về kỹ thuật trên Hệ thống và hỗ trợ, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị cập nhật danh mục thủ tục hành chính trên Hệ thống; đảm bảo các chức năng trên Hệ thống đầy đủ theo quy định. 2. Đảm bảo hạ tầng và an toàn an ninh thông tin cho Hệ thống vận hành ổn định, thống suốt. 3. Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc của cơ quan trong quá trình khai thác, sử dụng Hệ thống để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo. 4. Chỉ đạo các cơ quan báo, đài thực hiện tuyên truyền vận động tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên Hệ thống; nghiên cứu, thực hiện các giải pháp để nâng cao số lượng tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng dịch vụ công trực tuyến. 5. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, rà soát đề xuất cấp có thẩm quyền để nâng cấp, chỉnh sửa Hệ thống đáp ứng các yêu cầu thực tế, chức năng theo quy định.
Chương I V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Trách nhiệm của Sở Tài chính Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét bố trí kinh phí đảm bảo cho việc quản lý, vận hành duy trì hoạt động Hệ thống trên cơ sở phù hợp với phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và khả năng cân đối ngân sách địa phương hàng năm.
Chương I V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26. Trách nhiệm của Công an tỉnh Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội (Cục C06) - Bộ Công an tiếp tục thực hiện tích hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu dân cư giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với Hệ thống phục vụ xác thực, chia sẻ thông tin công dân khi thực hiện thủ tục hành chính.
Chương I V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 27. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn 1. Các sở, ban, ngành tỉnh a) Chủ trì phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan thực hiện cập nhật danh mục thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình và dịch vụ công trực tuyến một phần của các đơn vị trên Hệ thống đầy đủ và kịp thời. b) Thực hiện rà soát, tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính theo nhiệm vụ tại khoản 2
Chương I V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 28. Trách nhiệm của công chức, viên chức tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính 1. Thực hiện đúng trách nhiệm quy định tại khoản 1
Chương II Thông tư số 01/2023/TT-VPCP . 4. Thực hiện lập và giao nộp hồ sơ thủ tục hành chính điện tử vào lưu trữ cơ quan đúng theo quy định tại khoản 2
Điều 29. Tổ chức, cá nhân khi sử dụng dịch vụ trên Hệ thống 1. Chịu trách nhiệm đối với tất cả các nội dung do tổ chức, cá nhân gửi, đăng ký, cung cấp khi thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công và các tiện ích trên Hệ thống. 2. Thực hiện đầy đủ các quy định liên quan việc thực hiện thủ tục hành chính và nộp các khoản phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.
Chương II Thông tư số 01/2023/TT-VPCP . 4. Thực hiện lập và giao nộp hồ sơ thủ tục hành chính điện tử vào lưu trữ cơ quan đúng theo quy định tại khoản 2