🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском
Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:
Quyết định63/2024/QĐ-UBND· 27/12/2024
Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND Ban hành mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La
QUYẾT ĐỊNH Ban hành mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 20 15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 663/TTr-SNN ngày 23 tháng 12 năm 2024 và ý kiến biểu quyết của các thành viên UBND tỉnh khóa XV. QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất theo khoản 4, Điều 103; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất theo khoản 6, Điều 103, Luật Đất đai năm 2024.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 2. Người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi. 3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 3. Mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản Mức bồi thường thiệt hại được tính bằng trọng lượng thủy sản thiệt hại thực tế (không vượt quá định mức kỹ thuật theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) nhân (x) với Đơn giá bồi thường.
Điều 4. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản. a) Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng hàng năm: Chi tiết Phụ lục I. b) Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng lâu năm: Chi tiết Phụ lục II. c) Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng lâm nghiệp: Chi tiết Phụ lục III. d) Đơn giá bồi thường thiệt hại vật nuôi là thủy sản: Chi tiết Phụ lục IV.
Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2021 của UBND tỉnh về việc quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ về cây cối, hoa màu khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La. 2. Đối với cây trồng chưa có tên trong các Phụ lục kèm theo Quyết định này thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ vào loài cây trồng tương đương để xác định đơn giá bồi thường, báo cáo UBND cấp huyện xem xét, quyết định. Trường hợp không xác định được cây trồng tương đương thì UBND cấp huyện rà soát, tổng hợp báo cáo UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định. 3. Đối với trường hợp đã có Quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Quyết định này. 4. Đối với trường hợp đã có Quyết định thu hồi đất và Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Phụ lục I ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG HÀNG NĂM KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 63/ 2024/QĐ-UBND ngày 27 /12/2024 của UBND tỉnh) STT Loại tài sản Đơn vị tính Đơn giá bồi thường 1 Cây Lúa - Lúa thuần Đồng/kg 12.500 - Lúa lai Đồng/kg 10.800 2 Cây Ngô Đồng/kg 7.100 3 Cây Ngô sinh khối Đồng/kg 1.300 4 Cây Khoai lang Đồng/kg 12.000 5 Cây Sắn Đồng/kg 2.800 6 Cây Khoai tây Đồng/kg 14.000 7 Cây Dong riềng Đồng/kg 4.900 8 Cây Cải bắp Đồng/kg 2.600 9 Cây Su hào Đồng/kg 3.600 10 Cây Súp lơ Đồng/kg 4.300 11 Cây Dưa chuột Đồng/kg 4.300 12 Cây Đỗ xanh Đồng/kg 68.000 13 Cây Đỗ đen Đồng/kg 67.600 14 Cây Tỏi (củ tươi) Đồng/kg 10.500 15 Cây Hành Đồng/kg 6.300 16 Cây Cải củ Đồng/kg 2.200 17 Cây Cà rốt Đồng/kg 5.300 18 Cây Cà Đồng/kg 5.600 19 Cây Su su Đồng/kg 4.200 20 Cây Mướp Đồng/kg 6.500 21 Cây Bầu Đồng/kg 5.600 22 Cây Bí xanh Đồng/kg 4.500 23 Cây Bí đỏ Đồng/kg 4.900 24 Cây Cà chua Đồng/kg 5.500 25 Cây Đậu co ve Đồng/kg 5.500 26 Cây Đậu đũa Đồng/kg 9.200 27 Cây Cải bó xôi Đồng/kg 6.800 28 Cây đậu tương Đồng/kg 36.000 29 Cây Lạc Đồng/kg 35.000 30 Cây Mía Đồng/kg 1.300 31 Cây Gai xanh Đồng/kg 1.300 32 Cây Hoa cúc Đồng/bông cành 307 33 Cây Hoa hồng Đồng/bông cành 325 34 Cây Dâu tây Đồng/kg 45.000 35 Cây Dứa Đồng/kg 10.700 36 Cây Chuối Đồng/kg 4.500 37 Cây Ý dĩ Đồng/kg 18.000 38 Cây Gừng Đồng/kg 34.000 39 Cây Nghệ Đồng/kg 15.000 40 Cây Sả Đồng/kg 4.000 Phụ lục II ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG LÂU NĂM KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 27/12/2024 của UBND tỉnh) STT Loại tài sản Đơn vị tính Mật độ cây trồng ( cây/ha) Đơn giá bồi thường (đồng) I CÂY LÂU NĂM CHO THU HOẠCH NHIỀU LẦN 1 Cây Bưởi 400 cây a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch - Năm thứ nhất Đồng/cây 136.000 - Năm thứ hai Đồng/cây 227.000 - Năm thứ ba Đồng/cây 335.000 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/kg 8.800 2 Cây Chanh 625 cây a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch - Năm thứ nhất Đồng/cây 92.000 - Năm thứ hai Đồng/cây 154.000 - Năm thứ ba Đồng/cây 214.000 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/kg 6.300 3 Cây Cam, Quýt 625 cây a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch - Năm thứ nhất Đồng/cây 92.000 - Năm thứ hai Đồng/cây 154.000 - Năm thứ ba Đồng/cây 214.000 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/kg 8.600 4 Cây Nho 2.000 cây a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch - Năm thứ nhất Đồng/cây 96.000 - Năm thứ hai Đồng/cây 156.000 - Năm thứ ba b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả (năm thứ 3 trở đi) Đồng/kg 20.000 5 Cây Mít 400 cây a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch - Năm thứ nhất Đồng/cây 141.000 - Năm thứ hai Đồng/cây 241.000 - Năm thứ ba Đồng/cây 359.000 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/kg 7.800 6 Cây Bơ 400 cây a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch + Năm thứ nhất Đồng/cây 82.000 + Năm thứ hai Đồng/cây 133.000 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/kg 3.500 7 Cây Hồng 400 cây a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch - Năm thứ nhất Đồng/cây 157.000 - Năm thứ hai Đồng/cây 239.000 - Năm thứ ba Đồng/cây 319.000 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/kg 5.000 8 Cây Lê 400 cây a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch - Năm thứ nhất Đồng/cây 177.000 - Năm thứ hai Đồng/cây 280.000 - Năm thứ ba Đồng/cây 380.000 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/kg 12.300 9 Cây Mận 650 cây a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch - Năm thứ nhất Đồng/cây 143.000 - Năm thứ hai Đồng/cây 239.000 - Năm thứ ba Đồng/cây 329.000 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/kg 6.000 10 Cây Mơ 650 cây a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch - Năm thứ nhất Đồng/cây 100.000 - Năm thứ hai Đồng/cây 179.000 - Năm thứ ba Đồng/cây 252.000 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/kg 5.500 11 Cây Đào 650 cây a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch - Năm thứ nhất Đồng/cây 105.000 - Năm thứ hai Đồng/cây 185.000 - Năm thứ ba Đồng/cây 260.000 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/kg 5.700 12 Cây Táo 625 cây a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch - Năm thứ nhất Đồng/cây 117.000 - Năm thứ hai Đồng/cây 195.000 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/kg 10.000 13 Cây Na a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch - Năm thứ nhất Đồng/cây 80.000 - Năm thứ hai Đồng/cây 120.000 - Năm thứ ba Đồng/cây 160.000 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/kg 14.000 14 Cây Nhãn 400 cây a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch - Năm thứ nhất Đồng/cây 100.000 - Năm thứ hai Đồng/cây 175.000 - Năm thứ ba Đồng/cây 249.000 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/kg 8.100 15 Cây Xoài 400 cây a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch - Năm thứ nhất Đồng/cây 102.000 - Năm thứ hai Đồng/cây 179.000 - Năm thứ ba Đồng/cây 260.000 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/kg 8.500 16 Cây Thanh long 1.100 trụ a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch - Năm thứ nhất Đồng/trụ 85.000 - Năm thứ hai Đồng/trụ 134.000 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả (Năm thứ ba trở đi) Đồng/kg 17.000 17 Cây Ổi 625 cây a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch - Năm thứ nhất Đồng/cây 68.000 - Năm thứ hai Đồng/cây 115.000 - Năm thứ ba trở đi Đồng/cây 163.000 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/kg 9.000 18 Cây Chanh leo 750 cây - Năm thứ nhất Đồng/cây 65.000 - Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/kg 7.000 19 Cây Chè 22.000 cây a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch - Năm thứ nhất Đồng/cây 4.800 - Năm thứ hai Đồng/cây 6.500 - Năm thứ ba Đồng/cây 8.300 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/kg 4.000 20 Cây Cà phê 4.600 cây a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch - Năm thứ nhất Đồng/cây 29.200 - Năm thứ hai Đồng/cây 34.100 - Năm thứ ba Đồng/cây 44.700 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch (quả tươi) Đồng/kg 11.000 21 Cây Cao su 800 cây a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch - Năm thứ nhất Đồng/cây 129.500 - Năm thứ hai Đồng/cây 202.800 - Năm thứ 3 Đồng/cây 273.500 - Năm thứ 4 Đồng/cây 344.300 - Năm thứ 5 Đồng/cây 415.100 - Năm thứ 6 Đồng/cây 485.800 - Năm thứ 7 Đồng/cây 556.500 b) Cây giai đoạn cho thu hoạch Đồng/kg 84.000 II CÂY LÂU NĂM CHO THU HOẠCH 1 LẦN 1 Cây Sa nhân 2.000 cây - Năm thứ nhất Đồng/cây 13.200 - Năm thứ 2 Đồng/cây 22.000 - Năm thứ 3 Đồng/cây 30.800 2 Cây Đẳng sâm 84.000 cây - Giai đoạn cho thu hoạch Đồng/kg 70.000 - Cây chưa cho thu hoạch Đồng/cây 1.600 - Cây cho thu hoạch Đồng/kg 120.000 3 Cây Hoa giấy - Năm thứ nhất Đồng/cây 78.000 - Năm thứ 2 Đồng/cây 138.000 - Từ năm thứ 3 trở đi Đồng/cây 226.000 Phụ lục III ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 27/12/2024 của UBND tỉnh) STT Loại tài sản Đơn vị tính Đơn giá bồi thường I CÂY TRÁM 1 Cây chưa cho thu hoạch (Thời gian XDCB) Cây trồng dưới 01 năm tuổi Đồng/cây 50.000 Cây trồng từ 01 đến 02 năm tuổi Đồng/cây 100.000 Cây trồng từ 02 năm đến dưới 4 năm tuổi Đồng/cây 150.000 2 Cây trồng cho thu hoạch (trung bình cây trồng 5 năm ra quả) Cây trồng từ 4 đến dưới 6 năm tuổi Đồng/cây 194.000 Cây trồng từ 6 đến dưới 8 năm tuổi Đồng/cây 287.000 Cây trồng từ 8 đến 10 năm tuổi Đồng/cây 442.000 Cây trồng từ 10 đến 13 năm tuổi Đồng/cây 488.000 Cây trồng từ 13 đến 15 năm tuổi Đồng/cây 791.000 Cây trồng từ 15 đến 20 năm tuổi Đồng/cây 1.157.000 Cây trồng cho thu hoạch trên 20 năm tuổi Đồng/cây 1.518.000 II CÂY LẤY GỖ (gỗ quý hiếm tính từ nhóm I đến nhóm III, gỗ thường tính từ nhóm IV đến nhóm VIII) 1 Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 15 cm đến 40 cm Gỗ quý hiếm Đồng/cây 6.500 Gỗ thường Đồng/cây 3.400 2 Cây trồng dưới 1 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 40 cm trở lên Gỗ quý hiếm Đồng/cây 29.000 Gỗ thường Đồng/cây 26.000 3 Cây trồng từ 01 đến dưới 02 năm Gỗ quý hiếm Đồng/cây 40.000 Gỗ thường Đồng/cây 37.000 4 Cây trồng từ 02 năm đến dưới 04 năm Gỗ quý hiếm Đồng/cây 51.000 Gỗ thường Đồng/cây 48.000 5 Cây trồng từ 04 năm đến khép tán Gỗ quý hiếm Đồng/cây 72.000 Gỗ thường Đồng/cây 63.000 6 Cây lấy gỗ có chu vi từ 40 cm đến 50cm (đo cách mặt đất 1,3 m) Gỗ quý hiếm Đồng/cây 250.000 Gỗ thường Đồng/cây 175.000 7 Cây lấy gỗ có chu vi lớn hơn 50 cm đến 60 cm (đo cách mặt đất 1,3 m) Gỗ quý hiếm Đồng/cây 424.000 Gỗ thường Đồng/cây 288.000 8 Cây lấy gỗ có chu vi lớn hơn 60 cm (đo cách mặt đất 1,3 m) Gỗ quý hiếm Đồng/cây 680.000 Gỗ thường Đồng/cây 384.000 III RỪNG TRỒNG THUỘC CÁC DỰ ÁN LÂM NGHIỆP (nguồn vốn ngân sách đầu tư toàn bộ chi phí trồng mới hoặc ngân sách đầu tư một phần; chi phí chăm sóc, bảo vệ người trồng rừng trực tiếp đầu tư) 1 Bồi thường cho người trực tiếp được giao trồng và chăm sóc bảo vệ rừng 2 Cây trồng dưới 04 năm (trong giai đoạn xây dựng cơ bản lâm sinh) mức đền bù thực hiện theo định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các quy định khác của nhà nước trừ đi số tiền nhà nước đã hỗ trợ trồng rừng 3 Cây trồng từ năm thứ 04 đến khép tán, cây có chu vi từ 40 cm trở lên, bồi thường theo mật độ hiện còn tại thời điểm kiểm đếm nhưng không vượt quá mật độ thiết kế ban đầu IV CÂY TRE 1 Cây mới trồng Đồng/cây 15.000 2 Cây non, thân cao cách mặt đất từ 3 m đến dưới 5 m Đồng/cây 69.000 3 Cây già, thân cây cao cách mặt đất từ 5 m trở lên Đồng/cây 85.000 V CÂY BƯƠNG 1 Cây mới trồng Đồng/cây 25.000 2 Cây non, thân cao cách mặt đất từ 3 m đến dưới 5 m Đồng/cây 69.000 3 Cây già, thân cây cao cách mặt đất từ 5 m trở lên Đồng/cây 98.000 VI CÂY MĂNG SẶT VÀ MỘT SỐ CÂY MĂNG CÓ GIÁ TRỊ TƯƠNG ĐƯƠNG Đồng/m 2 25.000 VII CÂY QUẾ 1 Cây trồng dưới 01 năm Đồng/cây 4.500 2 Cây trồng từ 01 đến dưới 02 năm Đồng/cây 18.000 3 Cây trồng từ 02 đến 05 năm Đồng/cây 40.000 4 Cây trồng trên 05 năm (có chu vi từ 25 cm đến 40 cm) Đồng/cây 103.000 5 Cây chu vi lớn hơn 40 cm trở lên Đồng/cây 198.000 VIII CÂY SƠN TRA 1 Cây chưa cho thu hoạch (thời gian XDCB) Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất nhỏ hơn 50 cm Đồng/cây 28.000 Cây trồng từ 01 đến dưới 02 năm Đồng/cây 44.000 Cây trồng từ 02 năm đến dưới 04 năm Đồng/cây 60.000 2 Cây đã cho thu hoạch (trung bình cây trồng 5 năm cho ra quả) Cây trồng từ 4 đến 6 năm tuổi Đồng/cây 109.000 Cây trồng từ 6 đến 8 năm tuổi Đồng/cây 260.000 Cây trồng từ 8 đến 10 năm tuổi Đồng/cây 311.000 Cây trồng từ 10 đến 15 năm tuổi Đồng/cây 650.000 Cây cho quả trên 15 năm tuổi Đồng/cây 850.000 XX CÂY KHÁC 1 Cây Mắc ca ghép a Cây chưa cho thu hoạch (thời gian XDCB) Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất nhỏ hơn 50 cm Đồng/cây 69.000 Cây trồng từ 01 đến dưới 02 năm Đồng/cây 215.000 Cây trồng từ 02 năm đến dưới 4 năm tuổi Đồng/cây 360.000 b Cây đã cho thu hoạch (trung bình cây trồng 5 năm cho ra quả) Cây cho quả dưới 03 năm Đồng/cây 676.000 Cây cho quả từ 03 năm đến 05 năm Đồng/cây 827.000 Cây cho quả từ 05 năm đến dưới 10 năm Đồng/cây 1.257.000 Cây trồng trên 10 năm tuổi Đồng/cây 1.504.000 XXI HỖ TRỢ CÔNG CHĂM SÓC, BẢO VỆ RỪNG 1 Hỗ trợ cho cả thời gian hợp đồng với Nhà nước về chăm sóc bảo vệ rừng. Tiền hỗ trợ = (Tổng số năm được giao chăm sóc, bảo vệ - Tổng số năm đã chăm sóc, bảo vệ) x 500.000 đồng/ha/năm. Đồng/ ha/năm 500.000 Phụ lục IV ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 27/12/2024 của UBND tỉnh) STT Loại tài sản Đơn vị tính Mật độ nuôi con/m 2 Đơn giá bồi thường I NUÔI THƯƠNG PHẨM 1 Nuôi thâm canh cá Rô phi/diêu hồng trong ao /hồ trọng lượng đến 0,4 kg Đồng/kg 5 50.000 2 Nuôi cá Lăng, Chiên trong ao /hồ trọng lượng đến 0,9 kg Đồng/kg 0,5 296.000 3 Nuôi cá Tầm trong ao/bể trọng lượng đến 1,4 kg Đồng/kg 8 161.000 4 Nuôi Tôm càng xanh trong ao/hồ trọng lượng đến 0,02 kg Đồng/kg 15 250.000 5 Nuôi Ba ba trong ao/bể trọng lượng đến 1,1 kg Đồng/kg 2 300.000 6 Nuôi Lươn, Chạch trong ao/bể trọng lượng đến 0,05 kg Đồng/kg 60 256.000 7 Nuôi Ếch trong lồng trên ao/bể trọng lượng đến 0,1 kg Đồng/kg 80 152.000 8 Nuôi thủy sản hỗn hợp và các loài thủy sản khác trong ao/bể trọng lượng đến 0,8 kg Đồng/kg 3 60.000 II GIỐNG THỦY SẢN 1 Ương giống thủy sản các loài thủy sản trong ao/bể trọng lượng trung bình 0,01 kg/con Đồng/kg 20 194.000
Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.