Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском

Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:

Quyết định44/2025/QĐ-UBND· 08/10/2025

Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thẩm định đề nghị chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư; cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh ngoài các Khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 6 Quy chế phối hợp thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh ngoài các Khu công nghiệp, Khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được ban hành kèm theo Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 1. Nghị định 239/2025/NĐ-CP của Chính phủ) . 3. Các dự án thuộc thẩm quyền cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại khoản 2, khoản 3

Điều 39. Luật Đầu tư và các dự án theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 36,

Điều 47. Nghị định 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ ( được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16

Điều 1. Nghị định 239/2025/NĐ-CP của Chính phủ ), Điều 48, Điều 49, Điều 50, Điều 51, Điều 52, Điều 53, Điều 54,

Điều 55. Nghị định 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ và quy định pháp luật có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có liên quan đến việc phối hợp thực hiện thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư; hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh ngoài các Khu công nghiệp, Khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Sở Tài chính là cơ quan đầu mối thẩm định hồ sơ chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư, hồ sơ cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận Đăng ký đầu tư dự án, chủ trì tổ chức lấy ý kiến góp ý của các cơ quan phối hợp có liên quan tùy theo từng dự án đầu tư cụ thể. Các cơ quan phối hợp thẩm định có trách nhiệm đảm bảo các nguyên tắc: Tuân thủ quy định của pháp luật; phân định trách nhiệm của từng cơ quan hành chính nhà nước trong việc phối hợp thẩm định theo đúng chức năng, đúng nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan theo quy định tại khoản 3

Điều 6. Nghị định 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; đảm bảo tập trung, thống nhất; đảm bảo tính kịp thời, khách quan, hiệu quả trong công tác phối hợp; đảm bảo thông tin trong hoạt động phối hợp. 2. Nội dung ý kiến của các cơ quan phải thể hiện rõ việc thống nhất hay không thống nhất trong phạm vi quy định của (pháp luật chuyên ngành) liên quan đến nội dung đề xuất dự án đầu tư của Nhà đầu tư, trường hợp không thống nhất phải nêu rõ lý do cụ thể. Đối với trường hợp không thống nhất do chỉ phù hợp một phần quy hoạch, đề nghị ý kiến ghi rõ phần diện tích dự án phù hợp quy hoạch và xác định cụ thể trên sơ đồ (bản vẽ) đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư.

Điều 4. Hình thức phối hợp 1. Hình thức phối hợp thẩm định dự án đầu tư được thực hiện bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản. 2. Trong trường hợp cần thiết, Sở Tài chính tổ chức họp hoặc đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức họp để lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan phối hợp và ký biên bản trực tiếp tại buổi họp.

Chương II PHỐI HỢP THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Điều 5. Lấy ý kiến thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5,

Điều 33. Nghị định 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b, điểm c khoản 10

Điều 1. Nghị định 239/2025/NĐ-CP của Chính phủ; khoản 2

Điều 8. Nghị định 19/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt; khoản 8

Điều 68. Nghị định 115/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đau thầu về lựa chọn Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất; điểm b khoản 2

Điều 3. Nghị định 05/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường) .

Điều 6. Lấy ý kiến thẩm định đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 1. Đối với dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư a) Đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2

Điều 35. Nghị định 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ. b) Đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng Nhà đầu tư có yêu cầu. Đối với dự án đầu tư được quy định tại điểm a và điểm b khoản 2

Điều 37. Luật Đầu tư thì Sở Tài chính tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận Nhà đầu tư đối với dự án mà không phải thực hiện lấy ý kiến thẩm định các đơn vị có liên quan theo quy định tại khoản 4

Điều 35. Nghị định 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng thuộc trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại khoản 1

Điều 37. Luật Đầu tư và khoản 1, khoản 2

Điều 36. Nghị định 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi bởi điểm a khoản 12

Điều 1. Nghị định 239/2025/NĐ-CP của Chính phủ) . a) Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý hành chính nhà nước có liên quan đến nội dung thẩm định quy định tại khoản 3

Điều 36. Nghị định 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi bởi điểm b khoản 12

Điều 1. Nghị định 239/2025/NĐ-CP của Chính phủ) . b) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý hành chính nhà nước của đơn vị mình và gửi ý kiến thẩm định về Sở Tài chính. c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài chính rà soát, đánh giá việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3

Điều 36. Nghị định 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ để xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Nhà đầu tư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho Nhà đầu tư.

Điều 7. Lấy ý kiến thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng hình thức tổ chức họp 1. Sở Tài chính tổ chức họp phải gửi trước Giấy mời và gửi nội dung kèm theo hồ sơ dự án và các tài liệu có liên quan (nếu có) đến các cơ quan phối hợp trước khi tổ chức họp để các đơn vị kịp thời nghiên cứu, có ý kiến góp ý tại buổi họp và ký biên bản trực tiếp. 2. Các đơn vị cử nhân sự tham gia cuộc họp phải có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ có liên quan đến nội dung quản lý hành chính nhà nước của cơ quan, đơn vị mình và ý kiến của người dự họp được xem là ý kiến chính thức của cơ quan, đơn vị đó. Trong trường hợp tại buổi họp có phát sinh những nội dung mới do các cơ quan khác cung cấp mà người được cử dự họp không quyết định được thì trong thời hạn 03 ngày làm việc sau ngày họp, Thủ trưởng đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải có ý kiến chính thức bằng văn bản gửi Sở Tài chính (sau thời gian 03 ngày trường hợp không nhận được ý kiến của Thủ trưởng đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì xem như đơn vị có ý kiến thống nhất) . 3. Tất cả các buổi họp phải được lập biên bản cuộc họp hoặc báo cáo kết quả buổi họp thay biên bản họp, trong đó ghi lại đầy đủ ý kiến của người tham dự họp và biên bản được gửi đến các cơ quan, đơn vị sau buổi họp. Biên bản họp là một trong các thành phần hồ sơ để cơ quan đầu mối thẩm định tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc để Sở Tài chính làm cơ sở xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư. 4. Nội dung thẩm định thực hiện theo quy định tại

Điều 5. hoặc khoản 2

Điều 6. của Quy chế này và quy định của Luật Đầu tư, Nghị định 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ và quy định pháp luật có liên quan.

Điều 8. Nội dung và trách nhiệm phối hợp thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Các cơ quan tham gia thẩm định dự án đầu tư (quy định tại

Điều 5. Quy chế) xem xét hồ sơ dự án đầu tư và có ý kiến thẩm định hồ sơ dự án, với các nội dung sau đây: 1. Sở Tài chính a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo nội dung của Quy chế này (và chịu trách nhiệm theo quy định tại khoản 3

Điều 6. Nghị định 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ) . b) Đánh giá năng lực tài chính của Nhà đầu tư. c) Đối với đất, nhà, công trình và tài sản khác gắn liền với đất thuộc phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định 03/2025/NĐ-CP của Chính phủ về quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công là nhà, đất hoặc Luật Đất đai thì phải thực hiện sắp xếp lại, xử lý theo đúng quy định pháp luật chuyên ngành về của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và quy định có liên quan. d) Thẩm định về thành phần hồ sơ, việc đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh đối với Nhà đầu tư nước ngoài (nếu có) theo quy định tại Luật Đầu tư (đối với các dự án thuộc đối tượng chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Luật Đầu tư) và các văn bản hướng dẫn có liên quan; đánh giá hiệu quả kinh tế đối với dự án (trường hợp cần thiết) ; tổng hợp ý kiến thẩm định của các Sở, ngành về các nội dung có liên quan và lập báo cáo thẩm định, dự thảo quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đủ điều kiện để trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. đ) Đối với những ngành, phân ngành dịch vụ chưa cam kết hoặc không được quy định tại Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO và điều ước Quốc tế về đầu tư mà pháp luật Việt Nam chưa có quy định về điều kiện đầu tư đối với Nhà đầu tư nước ngoài, Sở Tài chính chuyển hồ sơ lấy ý kiến Bộ Tài chính và Bộ quản lý chuyên ngành để xem xét, quyết định. 2. Sở Xây dựng a) Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với các quy hoạch xây dựng, quy định chuyên ngành khác liên quan đến thẩm quyền quản lý hành chính nhà nước của Sở Xây dựng. Trường hợp chưa phù hợp quy hoạch hoặc chỉ phù hợp một phần quy hoạch thì đề nghị có rà soát cụ thể diện tích đã phù hợp, chưa phù hợp đối với từng loại quy hoạch của từng phần diện tích trong khu vực dự án. b) Đánh giá sự phù hợp và mức độ ảnh hưởng của dự án đầu tư đến Quy hoạch hệ thống giao thông cấp trên và hệ thống giao thông theo phân cấp quản lý đúng quy định. c) Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở: Thẩm định các nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước chuyên ngành quy định tại khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9

Điều 31. Nghị định 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8

Điều 1. Nghị định 239/2025/NĐ-CP của Chính phủ; khoản 1

Điều 8. Nghị định 19/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt và khoản 5

Điều 68. Nghị định 115/2024/NĐ-CP của Chính phủ và quy định của pháp luật chuyên ngành về nhà ở, kinh doanh bất động sản) . d) Trường hợp dự án Khu dân cư thương mại thuộc trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận Nhà đầu tư theo quy định tại khoản 4

Điều 29. Luật Đầu tư. Trên cơ sở quy mô đầu tư dự án của từng dự án cụ thể, Sở Xây dựng có trách nhiệm rà soát, xác định sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất ( không bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ; tái định cư; tiền thuê đất, tiền sử dụng đất ) làm cơ sở để Sở Tài chính đánh giá năng lực tài chính của Nhà đầu tư đối với dự án thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành theo quy định tại điểm b khoản 4

Điều 68. Nghị định 115/2024/NĐ-CP của Chính phủ. đ) Ý kiến về các quy hoạch, quy định chuyên ngành khác liên quan đến thẩm quyền quản lý hành chính nhà nước của Sở Xây dựng. 3. Sở Nông nghiệp và Môi trường a) Đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trường hợp chưa phù hợp hoặc phù hợp một phần quy hoạch sử dụng đất thì đề nghị làm rõ phần diện tích đã phù hợp, chưa phù hợp đối với từng phần diện tích cụ thể của dự án. b) Xác định dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất hay không; việc Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đất đai. c) Đánh giá nhu cầu sử dụng đất của từng dự án. d) Khả năng đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn Nhà đầu tư; khả năng đáp ứng điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất. đ) Đối với các trường hợp doanh nghiệp nhà nước sau khi cổ phần hóa sử dụng đất để thực hiện dự án, Nhà đầu tư sử dụng đất đã được cho thuê đất trả tiền hàng năm, các dự án thuộc trường hợp được miễn tiền thuê đất có thời hạn; xác định cụ thể diện tích, thời gian thuê đất, thời hạn hợp đồng thuê đất của các tổ chức có hợp đồng thuê đất với nhà nước. e) Nhà đầu tư khác đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trong phạm vi khu đất đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) theo thẩm quyền. g) Đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với dự án. h) Đối với các dự án khoáng sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát, có ý kiến thẩm định về điều kiện thực hiện chấp thuận chủ trương đầu tư không qua đấu giá quyền khai thác khoáng sản. 4. Sở Khoa học và Công nghệ a) Thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. b) Có ý kiến khác đối với lĩnh vực, phạm vi chuyên ngành liên quan thuộc chức năng, nhiệm vụ của Sở ( nếu có ). 5. Sở Tư pháp Phối hợp rà soát, xác định cơ sở pháp lý của việc thẩm định, chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án theo chức năng quản lý hành chính nhà nước chuyên ngành. Trường hợp việc áp dụng quy định pháp luật chuyên ngành giữa các ngành chưa có sự thống nhất thì Sở Tư pháp phối hợp, xem xét, có ý kiến. 6. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh a) Có ý kiến đánh giá về sự phù hợp của dự án với quy hoạch bố trí xây dựng các công trình quốc phòng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định (theo bản đồ xác định các khu quân sự và địa hình ưu tiên cho nhiệm vụ quốc phòng của Bộ Quốc phòng phê duyệt) . b) Đánh giá sự cần thiết phải xin ý kiến Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Tư lệnh Quân khu 7 để có kết luận về mặt quốc phòng đối với dự án (nếu có) . 7. Công an tỉnh a) Đánh giá những tác động, ảnh hưởng của dự án đối với an ninh, trật tự, an toàn xã hội. b) Có ý kiến về quy hoạch an ninh, phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ tại địa điểm dự án (thực hiện theo các quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt) . c) Rà soát các nội dung liên quan đến vấn đề an ninh của các Nhà đầu tư. 8. Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) a) Đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch cấp xã, quy hoạch đô thị, (nếu có) ; định hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã, phường trong giai đoạn tới; sự phù hợp về vị trí, địa điểm, quy mô của dự án với quy hoạch phát triển nông nghiệp trên địa bàn cấp xã. Trường hợp, dự án chưa phù hợp hoặc chỉ phù hợp một phần đề nghị làm rõ phần diện tích cụ thể đã phù hợp, chưa phù hợp đối với từng phần trong khu vực dự án. b) Đánh giá tác động, hiệu quả xã hội của dự án dự kiến mang lại cho đị

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.