Mục lục - 34 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thẩm định đề nghị chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư; cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh ngoài các Khu công nghiệp, Khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2025 và thay thế các Quyết định sau: 1. Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy chế phối hợp thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh ngoài các Khu công nghiệp, Khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 2. Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc sửa đổi Điều 5,
Điều 6. Quy chế phối hợp thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh ngoài các Khu công nghiệp, Khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được ban hành kèm theo Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về quy trình và trách nhiệm phối hợp thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư; hồ sơ cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh không sử dụng vốn ngân sách nhà nước ( sau đây gọi tắt là dự án ), ngoài các Khu công nghiệp, Khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai được quy định tại Điều 32, Điều 37, Điều 39,
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 41. Luật Đầu tư; được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 250. Luật Đất đai số 31/2024/QH15. 2. Các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Nghị định 239/2025/NĐ-CP của Chính phủ) . 3. Các dự án thuộc thẩm quyền cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại khoản 2, khoản 3
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 39. Luật Đầu tư và các dự án theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 36,
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 47. Nghị định 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ ( được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Nghị định 239/2025/NĐ-CP của Chính phủ ), Điều 48, Điều 49, Điều 50, Điều 51, Điều 52, Điều 53, Điều 54,
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 55. Nghị định 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ và quy định pháp luật có liên quan.
Chương II PHỐI HỢP THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Điều 1. Nghị định 239/2025/NĐ-CP của Chính phủ; khoản 2
Chương II PHỐI HỢP THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Điều 8. Nghị định 19/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt; khoản 8
Chương II PHỐI HỢP THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Điều 68. Nghị định 115/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đau thầu về lựa chọn Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất; điểm b khoản 2
Chương II PHỐI HỢP THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Điều 1. Nghị định 239/2025/NĐ-CP của Chính phủ) . a) Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý hành chính nhà nước có liên quan đến nội dung thẩm định quy định tại khoản 3
Chương II PHỐI HỢP THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Điều 36. Nghị định 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi bởi điểm b khoản 12
Chương II PHỐI HỢP THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Điều 1. Nghị định 239/2025/NĐ-CP của Chính phủ) . b) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý hành chính nhà nước của đơn vị mình và gửi ý kiến thẩm định về Sở Tài chính. c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài chính rà soát, đánh giá việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3
Chương II PHỐI HỢP THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Điều 36. Nghị định 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ để xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Nhà đầu tư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho Nhà đầu tư.
Chương II PHỐI HỢP THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Điều 1. Nghị định 239/2025/NĐ-CP của Chính phủ; khoản 1
Chương II PHỐI HỢP THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Điều 8. Nghị định 19/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt và khoản 5
Chương II PHỐI HỢP THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Điều 68. Nghị định 115/2024/NĐ-CP của Chính phủ và quy định của pháp luật chuyên ngành về nhà ở, kinh doanh bất động sản) . d) Trường hợp dự án Khu dân cư thương mại thuộc trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận Nhà đầu tư theo quy định tại khoản 4
Chương II PHỐI HỢP THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Điều 68. Nghị định 115/2024/NĐ-CP của Chính phủ. đ) Ý kiến về các quy hoạch, quy định chuyên ngành khác liên quan đến thẩm quyền quản lý hành chính nhà nước của Sở Xây dựng. 3. Sở Nông nghiệp và Môi trường a) Đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trường hợp chưa phù hợp hoặc phù hợp một phần quy hoạch sử dụng đất thì đề nghị làm rõ phần diện tích đã phù hợp, chưa phù hợp đối với từng phần diện tích cụ thể của dự án. b) Xác định dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất hay không; việc Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đất đai. c) Đánh giá nhu cầu sử dụng đất của từng dự án. d) Khả năng đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn Nhà đầu tư; khả năng đáp ứng điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất. đ) Đối với các trường hợp doanh nghiệp nhà nước sau khi cổ phần hóa sử dụng đất để thực hiện dự án, Nhà đầu tư sử dụng đất đã được cho thuê đất trả tiền hàng năm, các dự án thuộc trường hợp được miễn tiền thuê đất có thời hạn; xác định cụ thể diện tích, thời gian thuê đất, thời hạn hợp đồng thuê đất của các tổ chức có hợp đồng thuê đất với nhà nước. e) Nhà đầu tư khác đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trong phạm vi khu đất đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) theo thẩm quyền. g) Đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với dự án. h) Đối với các dự án khoáng sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát, có ý kiến thẩm định về điều kiện thực hiện chấp thuận chủ trương đầu tư không qua đấu giá quyền khai thác khoáng sản. 4. Sở Khoa học và Công nghệ a) Thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. b) Có ý kiến khác đối với lĩnh vực, phạm vi chuyên ngành liên quan thuộc chức năng, nhiệm vụ của Sở ( nếu có ). 5. Sở Tư pháp Phối hợp rà soát, xác định cơ sở pháp lý của việc thẩm định, chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án theo chức năng quản lý hành chính nhà nước chuyên ngành. Trường hợp việc áp dụng quy định pháp luật chuyên ngành giữa các ngành chưa có sự thống nhất thì Sở Tư pháp phối hợp, xem xét, có ý kiến. 6. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh a) Có ý kiến đánh giá về sự phù hợp của dự án với quy hoạch bố trí xây dựng các công trình quốc phòng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định (theo bản đồ xác định các khu quân sự và địa hình ưu tiên cho nhiệm vụ quốc phòng của Bộ Quốc phòng phê duyệt) . b) Đánh giá sự cần thiết phải xin ý kiến Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Tư lệnh Quân khu 7 để có kết luận về mặt quốc phòng đối với dự án (nếu có) . 7. Công an tỉnh a) Đánh giá những tác động, ảnh hưởng của dự án đối với an ninh, trật tự, an toàn xã hội. b) Có ý kiến về quy hoạch an ninh, phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ tại địa điểm dự án (thực hiện theo các quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt) . c) Rà soát các nội dung liên quan đến vấn đề an ninh của các Nhà đầu tư. 8. Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) a) Đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch cấp xã, quy hoạch đô thị, (nếu có) ; định hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã, phường trong giai đoạn tới; sự phù hợp về vị trí, địa điểm, quy mô của dự án với quy hoạch phát triển nông nghiệp trên địa bàn cấp xã. Trường hợp, dự án chưa phù hợp hoặc chỉ phù hợp một phần đề nghị làm rõ phần diện tích cụ thể đã phù hợp, chưa phù hợp đối với từng phần trong khu vực dự án. b) Đánh giá tác động, hiệu quả xã hội của dự án dự kiến mang lại cho địa phương, người dân khu vực xung quanh dự án so với các mục tiêu khác. c) Trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của địa phương: Đánh giá tính khả thi của phương án chuyển mục đích sử dụng đất của dự án đảm bảo nguyên tắc hiệu quả sử dụng đất, có xem xét đến việc ưu tiên phát triển, khai thác vị trí lợi thế của khu đất so với khu vực xung quanh để đề xuất quy mô dự án phù hợp và hiệu quả kinh tế - xã hội, như: Phát triển các Khu đô thị, công nghiệp; thương mại, dịch vụ; công nghiệp, kinh tế (nếu có) . d) Xác định hiện trạng khu đất dự án: Vật kiến trúc, công trình trên đất, địa hình khu đất; đánh giá hiện trạng sử dụng đất ( theo từng loại đất ) và nguồn gốc đất trong phạm vi dự án; khả năng đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án đầu tư. đ) Rà soát căn cứ lập dự án đầu tư xây dựng dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng và sự phù hợp của các khoản mục chi phí đầu tư do Nhà đầu tư xác định trong hồ sơ dự án đầu tư. e) Đánh giá khả năng bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật về đất đai; xác định sơ bộ số hộ, số nhân khẩu, số lao động nằm trong khu vực triển khai dự án. Trong đó, xác định sơ bộ số hộ dân phải di dời giải tỏa trắng, phương án hỗ trợ người bị thu hồi đất, phương án giải quyết việc làm và ổn định cuộc sống cho các đối tượng có đất bị thu hồi trong khu vực dự án. Khả năng bồi thường giải phóng mặt bằng và phương án tái định cư, xác định vị trí đầu tư khu tái định cư, nguồn vốn đầu tư khu tái định cư (nếu có) . g) Đánh giá mức độ phù hợp với kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội địa phương (cung cấp điện; cấp, thoát nước và kết nối giao thông, môi trường) . Trong đó, xác định tác động của việc kết nối giao thông của dự án với hệ thống giao thông chung của khu vực, mức độ ảnh hưởng của từng tuyến đường lân cận hoặc tuyến đường dự kiến mở theo quy hoạch do địa phương quản lý (nêu rõ phần diện tích của ranh dự án trong lộ giới đường quy hoạch) . h) Đối với nội dung liên quan đến việc bố trí quỹ đất làm nhà ở xã hội trong các dự án Khu dân cư, Khu đô thị thì có ý kiến đề xuất cụ thể báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu có). h) Đối với dự án Khu dân cư thương mại thực hiện lựa chọn Nhà đầu tư theo điểm b khoản 1
Chương III PHỐI HỢP THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, ĐIỀU CHỈNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Điều 1. Nghị định 239/2025/NĐ-CP của Chính phủ) .
Chương III PHỐI HỢP THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, ĐIỀU CHỈNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Điều 10. Lấy ý kiến thẩm định đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 1. Đối với dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư (đồng thời đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) . Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1
Chương III PHỐI HỢP THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, ĐIỀU CHỈNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Điều 35. Nghị định 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư. Thực hiện theo quy định tại khoản 4
Chương III PHỐI HỢP THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, ĐIỀU CHỈNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Điều 36. Nghị định 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định có liên quan để xem xét, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Nhà đầu tư.
Chương III PHỐI HỢP THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, ĐIỀU CHỈNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Điều 41. Luật Đầu tư; Điều 45,
Chương III PHỐI HỢP THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, ĐIỀU CHỈNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Điều 47. Nghị định 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm c khoản 14, khoản 16
Chương III PHỐI HỢP THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, ĐIỀU CHỈNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Điều 1. Nghị định 239/2025/NĐ-CP của Chính phủ) , Điều 48, Điều 49, Điều 50, Điều 51, Điều 52, Điều 53, Điều 54,
Chương III PHỐI HỢP THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, ĐIỀU CHỈNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Điều 55. Nghị định 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ và quy định pháp luật có liên quan.
Chương III PHỐI HỢP THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, ĐIỀU CHỈNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Điều 1. Nghị định 239/2025/NĐ-CP của Chính phủ) ; điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại
Chương III PHỐI HỢP THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, ĐIỀU CHỈNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Điều 47. Nghị định 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ (được bổ sung bởi khoản 16
Chương III PHỐI HỢP THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, ĐIỀU CHỈNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Điều 1. Nghị định 239/2025/NĐ-CP của Chính phủ) và các trường hợp điều chỉnh khác theo quy định tại Điều 48, Điều 49, Điều 50, Điều 51, Điều 52, Điều 53, Điều 54,
Chương III PHỐI HỢP THẨM ĐỊNH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, ĐIỀU CHỈNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ