🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском
Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:
Quyết định số 187/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ và thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2025. 2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế đó. 3. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực toàn bộ từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quy định tổ chức giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Quyết định số 40/2020/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quy định quản lý khai thác, bảo trì các công trình đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quy định về sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vào mục đích giao thông và thi công trên đường bộ đang khai thác trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành Quy định một số nội dung về phân cấp quản lý các loại đường do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý; trách nhiệm quản lý đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn; trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Hải Dương; Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương quy định về thẩm quyền xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác 1. Đối với đường địa phương quy định tại điểm b, c, d khoản 1 và điểm c, d khoản 2
Điều 4. Quy định này a) Chủ đầu tư xây dựng nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị theo hình thức trực tiếp hoặc gửi gián tiếp (qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Hồ sơ đề nghị bao gồm: Đơn đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo quy định tại Mẫu số 3 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này; Thuyết minh và bản vẽ biện pháp tổ chức thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác; biện pháp bảo đảm giao thông đường bộ khi thi công xây dựng nút giao đấu nối. b) Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp phép thi công nút giao đầu nối vào đường địa phương đang khai thác thuộc phạm vi quản lý theo
Điều 4. Quy định này. c) Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau: Đối với trường hợp nộp trực tiếp, sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thành phần theo quy định tại khoản 1 Điều này thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp không đủ thành phần hồ sơ; Đối với trường hợp nộp gián tiếp, trong phạm vi 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ có văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện; Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì có văn bản cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo quy định tại Mẫu số 4 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này, trường hợp không đủ điều kiện cấp phép thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. d) Thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công đấu nối vào đường địa phương đang khai thác như sau: Đối với nút giao đấu nối thuộc dự án đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, hiệu lực của giấy phép thi công nút giao đấu nối bằng tiến độ thực hiện dự án; đối với các trường hợp không thuộc quy định tại ý trên, thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công đấu nối không quá 24 tháng kể từ ngày được cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác; Hết thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công mà chưa hoàn thành thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục cấp phép. 2. Đối với đường địa phương trừ các tuyến đường quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ đầu tư xây dựng nút giao có văn bản thông báo Uỷ ban nhân dân cấp xã trước khi thi công để theo dõi, kiểm tra việc thực hiện theo các nội dung theo quy định tại khoản 2
Điều 7. Quy định này và các quy định Thi công công trình trên đường bộ đang khai thác.
Điều 9. Quản lý việc sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác 1. Việc sử dụng tạm thời một phần lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác thực hiện theo quy định tại
Điều 77. Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ và
Điều 21. Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ và các quy định khác có liên quan. 2. Tổ chức, cá nhân khi sử dụng tạm thời một phần vỉa hè để đỗ xe đạp, xe mô tô, xe gắn máy hai bánh, xe của người khuyết tật không phải thực hiện đề nghị cấp giấy phép sử dụng tạm thời vỉa hè vào mục đích khác nhưng phải tuân thủ các quy định sau: a) Không đỗ xe đạp, xe mô tô, xe gắn máy hai bánh, xe của người khuyết tật ở lòng đường. b) Bánh sau của xe phải sát với mép bó vỉa hoặc cách mép bó vỉa không quá 0,25m; đường thẳng nối tâm trục trước và tâm trục sau của xe phải vuông góc với mép trong của bó vỉa. c) Bánh sau và biển kiểm soát của xe (nếu có) phải hướng ra phía đường. d) Phần vỉa hè còn lại dành cho người đi bộ sau khi đỗ xe phải có bề rộng tối thiểu 1,5m. e) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức sắp xếp, quản lý việc đỗ xe quy định tại khoản này trên vỉa hè các tuyến đường thuộc địa bàn quản lý. 3. Trong quá trình khai thác, sử dụng tạm thời vào mục đích khác xảy ra hư hỏng kết cấu hạ tầng đường bộ, tổ chức cá nhân có trách nhiệm hoàn trả kết cấu hạ tầng đường bộ phải đáp ứng các quy định tại khoản 3, Điều 14, Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ; đồng thời thực hiện quy định thi công công trình trên đường bộ đang khai thác.
Điều 10. Tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố từ nguồn kinh phí chi thường xuyên 1. Nội dung các công việc trong kế hoạch bảo trì và vận hành, khai thác kết cấu hạ tầng đường bộ được lập theo quy định tại khoản 1
Điều 9. Thông tư số 41
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.