Mục lục - 17 điều ▼
Điều 77. Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ; Căn cứ Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Nghị định số 127/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; Căn cứ Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 275/TTr-SXD ngày 24 tháng 9 năm 2025; Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quyết định quy định về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ và thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ và thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2025. 2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế đó. 3. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực toàn bộ từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quy định tổ chức giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Quyết định số 40/2020/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quy định quản lý khai thác, bảo trì các công trình đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quy định về sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vào mục đích giao thông và thi công trên đường bộ đang khai thác trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành Quy định một số nội dung về phân cấp quản lý các loại đường do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý; trách nhiệm quản lý đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn; trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Hải Dương; Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương quy định về thẩm quyền xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tư pháp, Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Cục KTVB&QLXLVPHC-Bộ Tư pháp; - Vụ pháp chê-Bộ Xây dựng; - TT TU ; - TT HĐND TP; - CT, các PCT UBND TP; - VP TU, VP Đoàn DBQH và HĐND TP; - CVP, các PCVP UBND TP; - Báo và phát thanh, truyền hình HP: - Công báo thành phố; - Công Thông tin điện tử TP; - Phòng: XD&CT, TC, NV&KTGS - Lưu: VT, N.D.Long. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Anh Quân UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ và thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng (Ban hành kèm theo Quyết định số 187/2025/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ và thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng, cụ thể: 1. Phân cấp quản lý các loại đường bộ mà Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm quản lý. 2. Quy định việc quản lý đường đô thị, đường xã, đường thôn. 3. Phân cấp quyết định vị trí đấu nối vào quốc lộ đang khai thác trên địa bàn (trừ trường hợp quốc lộ là đường cao tốc) đối với trường hợp kết nối với đường bộ không có trong các quy hoạch; chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối và cấp phép thi công đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác do Uỷ ban nhân dân thành phố quản lý. 4. Phân cấp quyết định, tổ chức đấu nối đường địa phương thuộc phạm vi quản lý; quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác. 5. Tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố. 6. Phân cấp tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông và hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với trên các tuyến đường bộ được giao quản lý. 7. Phân cấp công bố về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ thuộc phạm vi quản lý và đường chuyên dùng có hoạt động giao thông công cộng; vị trí xây dựng, lắp đặt công trình kiểm soát tải trọng xe trên đường bộ thuộc phạm vi quản lý. 8. Phân cấp cập nhật, điều chỉnh các thông tin trong cơ sở dữ liệu đường bộ thuộc phạm vi quản lý. 9. Quy định hình thức bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hoạt động bảo dưỡng thường xuyên và thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ và thẩm quyền xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cơ quan quản lý đường bộ cấp tỉnh là Sở Xây dựng. 2. Cơ quan quản lý đường bộ cấp xã là Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã). 3. Đường phố nội bộ là đường trong phạm vi đơn vị ở, nhóm nhà ở, khu dân cư, khu công nghiệp, khu công trình công cộng hay thương mại.
Chương II QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TÀNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 4. Phân cấp quản lý các loại đường bộ do Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm quản lý 1. Sở Xây dựng quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì đối với các loại đường bộ sau: a) Quốc lộ do Uỷ ban nhân dân thành phố quản lý (trừ các tuyến theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này). b) Đường tỉnh, các tuyến đường mới được đầu tư xây dựng có quy hoạch là đường tỉnh (trừ các tuyến đường theo quy định tại khoản 3 Điều này). c) Đường cao tốc đô thị; đường phố trên địa bàn các phường (trừ các tuyến đường theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều này). d) Các trường hợp khác được Ủy ban nhân dân thành phố giao quản lý. 2. Ủy ban nhân dân xã, phường quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì đối với các loại đường bộ trên địa bàn quản lý như sau: a) Đường gom, đường bên tách khỏi quốc lộ, đường tỉnh. b) Tuyến, đoạn tuyến quốc lộ không còn trong quy hoạch mạng lưới đường bộ theo quy định tại điểm a khoản 4
Chương II QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TÀNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 8. Luật Đường bộ năm 2024. c) Đường xã. d) Đường phố chưa được cơ quan có thẩm quyền đặt tên đường, phố trên địa bàn quản lý. đ) Đường thôn; đường ngõ, ngách, kiệt, hẻm trong đô thị; đường phố nội bộ thuộc thẩm quyền quản lý. e) Các trường hợp khác được Ủy ban nhân dân thành phố giao quản lý. 3. Ủy ban nhân dân đặc khu quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì toàn bộ các tuyến đường thuộc địa giới hành chính quản lý (trừ các tuyến đường theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này).
Chương II QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TÀNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 8. Quy định này hoặc có thay đổi về quy mô nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao. e) Trường hợp hồ sơ chấp thuận thiết kế nút giao đối với địa phương đang khai thác đầy đủ các yếu tố: Chủ đầu tư đã hoàn thành giải phóng mặt bằng và có nguồn vốn đáp ứng tiến độ thi công công trình; có biện pháp thi công đảm bảo an toàn giao thông trên đường đang khai thác, có khả năng tự thực hiện thi công hoặc đã lựa chọn được nhà thầu thi công theo quy định pháp luật về đấu thầu thì chấp thuận thiết kế nút giao cùng với cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác. Các trường hợp khác, việc chấp thuận được thiết kế nút giao đối với đường địa phương đang khai thác thực hiện trước khi cấp phép thi công. 2. Đối với đường địa phương trừ các tuyến đường quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ đầu tư xây dựng nút giao có văn bản đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét thống nhất để bảo đảm an toàn giao thông trong quá trình thi công và trong quá trình khai thác sử dụng nút giao. 3. Đối với kết nối giao thông thuộc dự án đầu tư xây dựng đường bộ do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố là người có thẩm quyền quyết định đầu tư, việc quyết định thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác thực hiện trong quyết định phê duyệt dự án và không phải thực hiện quy định tại các khoản 1, 2 Điều này. 4. Đối với các trường hợp lối ra vào cơ quan, tổ chức, đường thôn, đường ngõ, ngách, kiệt, hẻm trong đô thị phù hợp với quy hoạch, không kết nối trực tiếp mà kết nối thông qua vỉa hè với các đường tại khoản 1 Điều này thì không áp dụng quy định như nút giao đấu nối với đường bộ mà chỉ thi công hạ thấp một phần cao độ vỉa hè với cấu tạo hình học và kết cấu thuận lợi cho người đi bộ trên vỉa hè, thuận lợi cho xe ra vào. Trường hợp này, các cơ quan, tổ chức thực hiện theo quy định về thi công công trình trên đường bộ đang khai thác.
Chương II QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TÀNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác 1. Đối với đường địa phương quy định tại điểm b, c, d khoản 1 và điểm c, d khoản 2
Chương II QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TÀNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 9. Quản lý việc sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác 1. Việc sử dụng tạm thời một phần lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác thực hiện theo quy định tại
Chương II QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TÀNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 77. Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ và
Chương III THẨM QUYỀN XỬ LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Điều 77. Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; Căn cứ Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày /2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành quy định về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ và thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Căn cứ ... (ghi các văn bản/quyết định phê duyệt vị trí nút giao đấu nối trừ vị trí đấu nối không phải chấp thuận theo quy định tại Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ; dự án đầu tư xây dựng có nút giao đấu nối, văn bản giao chủ đầu tư xây dựng nút giao đấu nối); Căn cứ hồ sơ thiết kế ... (ghi tên công trình nút giao đấu nối) kèm theo tài liệu quy định tại điểm a khoản 1
Chương III THẨM QUYỀN XỬ LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Điều 77. Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; Căn cứ Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày /2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành quy định về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ và thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Căn cứ ... (ghi các văn bản/quyết định phê duyệt vị trí nút giao đấu nối trừ vị trí đấu nối không phải chấp thuận theo quy định tại Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ; dự án đầu tư xây dựng có nút giao đấu nối, văn bản giao chủ đầu tư xây dựng nút giao đấu nối); Sau khi xem xét thiết kế của nút giao đấu nối vào ... (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km ... (ghi lý trình) của tuyến đường .... ... (ghi tên, số hiệu đường bộ)... (ghi cơ quan chấp thuận) chấp thuận nút giao đấu nối với các nội dung sau: 1. Chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào ... (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km ... (ghi lý trình) của đường bộ ....... (ghi tên, số hiệu đường bộ) kèm theo các yêu cầu khác tại các mục a), b), c)... văn bản này; 2. Các yêu cầu khác đối với tổ chức, cá nhân được chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối tại mục 1 văn bản này như sau: a) .. b) ... 0) ... (Phần ghi các yêu cầu: sửa đổi bổ sung thiết kế nút giao đấu nối, sửa đổi, bổ sung đầy đủ báo hiệu đường bộ và công trình an toàn giao thông tại nút giao đấu nối; thực hiện các thủ tục cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối trước khi tổ chức thi công nút giao đấu nối, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn xây dựng khi thi công nút giao đấu nối, bảo vệ môi trường và không yêu cầu bồi thường, hoàn trả đúng yêu cầu kỹ thuật đối với các hạng mục kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng do thi công nút giao đấu nối, đồng thời khắc phục các tồn tại nếu quá trình khai thác sử dụng nút giao xuất hiện điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông và đóng vị trí nút giao đấu nối theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền). 3. Văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối có thời hạn 18 tháng, hết thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa gửi hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào bộ đang khai thác hoặc có thay đổi về quy mô nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao. Nơi nhận: - Như trên; - UBND xã/ Sở XD... - Lưu.... (2) QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) Hướng dẫn nội dung ghi (1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của cơ quan chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối. (2) Tên cơ quan chấp thuận thiết kế nút giao đầu nối. Mẫu số 03. Đơn đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác (1) (2) Số: .../...... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ......, ngày......tháng......năm 20.. ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐÁU NÓI VÀO... Về đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường... Kính gửi: (Ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thi công nút giao vào bộ đang khai thác) Căn cứ Luật Đường bộ năm 2024; Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và
Chương III THẨM QUYỀN XỬ LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Điều 77. Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; Căn cứ Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày /2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành quy định về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ và thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Căn cứ văn bản ... (ghi các văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối của cơ quan....) về việc chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào ... (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km ... (ghi lý trình) của tuyến đường ....... (ghi tên, số hiệu đường bộ).......; (2) đề nghị được cấp phép thi công nút giao đấu nối vào... (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km ... (ghi lý trình) của tuyến đường ...... (ghi tên, số hiệu đường bộ) trong thời gian thi công từ ngày ... tháng ... năm ... đến hết ngày ...tháng ... năm ... kèm theo hồ sơ quy định tại điểm a, khoản 1
Chương III THẨM QUYỀN XỬ LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG