🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском
Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:
Nghị quyết08/2025/NQ-HĐND· 24/10/2025
Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; định mức, nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc vốn chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 7. Thông tư số 04/2022/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; khoản 6
Điều 4. Thông tư số 03/2024/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025; Điều 12, Điều 57,
Điều 58. Thông tư số 55/2023/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 75/2024/TT-BTC. 3. Dự án, kế hoạch được hỗ trợ từ nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025: Thực hiện theo quy định tại khoản 4
Điều 21. Nghị định số 27/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12
Điều 1. Nghị định số 38/2023/NĐ-CP; nội dung số 01 điểm b khoản 2 Mục II Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ Điều chỉnh một số nội dung của chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025;
Điều 18. Thông tư số 05/2025/TT-BDTTG của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo Hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 ;
Điều 11. Thông tư số 55/2023/TT-BTC.
Điều 5. Định mức hỗ trợ chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia Hỗ trợ tối đa không quá 80% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn đặc biệt khó khăn; không quá 70% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn khó khăn; không quá 50% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư của các chương trình mục tiêu quốc gia. Cơ quan phê duyệt dự án quyết định mức hỗ trợ cụ thể thực hiện một (01) dự án, kế hoạch nhưng không vượt định mức hỗ trợ đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. 1. Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: a) Hỗ trợ các nội dung theo khoản 4, 6
Điều 3. Nghị quyết này. b) Hỗ trợ chi phí tư vấn, xây dựng liên kết: Chủ trì liên kết được nhà nước hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết, bao gồm tư vấn xây dựng liên kết, chi phí khảo sát đánh giá tiềm năng phát triển chuỗi giá trị, nghiên cứu để xây dựng hợp đồng liên kết, dự án liên kết, phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường. Mức hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng đối với dự án, kế hoạch. c) Hỗ trợ chi phí quảng bá, xúc tiến thương mại cho sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, mở rộng các kênh phân phối thực hiện theo
Điều 91. Thông tư số 55/2023/TT-BTC. Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế nhưng tối đa không quá 60 triệu đồng/dự án, kế hoạch. d) Hỗ trợ chi phí mua vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ cây trồng, vật nuôi; chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật trong sản xuất và quản lý chất lượng theo chuỗi được quy định tại điểm b, c khoản 4
Điều 21. Nghị định số 27/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12
Điều 1. Nghị định số 38/2023/NĐ-CP. Mức hỗ trợ tối đa không quá 05 tỷ đồng/dự án, kế hoạch. đ) Hỗ trợ chi phí hướng dẫn áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ, cấp mã số vùng trồng; ứng dụng công nghệ thông tin vào truy xuất nguồn gốc sản phẩm, quản lý vùng nguyên liệu; chi phí chứng nhận áp dụng các tiêu chuẩn trong sản xuất và chế biến sản phẩm. Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/dự án, kế hoạch (Trong đó chi cấp mã số vùng trồng không quá 40 triệu đồng/vùng trồng) . 2. Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025: Hỗ trợ tối đa không quá 5,5 tỷ đồng/01 dự án, kế hoạch.
Điều 6. Tiêu chí lựa chọn; trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia 1. Tiêu chí lựa chọn a) Đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1
Điều 21. Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12
Điều 1. Nghị định số 38/2023/NĐ-CP. b) Phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương. 2. Trình tự, thủ tục lựa chọn a) Thông báo kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ: Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thông báo kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên các phương tiện truyền thông hoặc trên trang thông tin điện tử, niêm yết công khai tại trụ sở của cơ quan, đơn vị. b) Lập hồ sơ đề xuất thực hiện dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị: Đơn vị chủ trì liên kết xây dựng hồ sơ đề xuất thực hiện dự án, kế hoạch. Thành phần và mẫu hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị về việc hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị ( PLI. Mẫu số 01) ; Nội dung dự án, kế hoạch liên kết ( PLI. Mẫu số 02) ; Bản thỏa thuận cử đơn vị làm chủ trì liên kết ( PLI. Mẫu số 03) ; Bản sao chứng thực (hoặc bản sao chụp kèm theo bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Quyết định thành lập đơn vị; Văn bản chứng minh năng lực của đơn vị chủ trì liên kết; Bản sao chứng thực (hoặc bản sao chụp kèm theo bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc Bản cam kết về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; Bản sao chụp Hợp đồng liên kết. Trường hợp dự án, kế hoạch liên kết do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (các dự án, kế hoạch liên kết có hoạt động sản xuất trong phạm vi từ 02 xã, phường trở lên) chủ trì liên kết gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với nguồn vốn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững) , đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Dân tộc và Tôn giáo ( đối với nguồn vốn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tuyên Quang. Trường hợp dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt (đối với các dự án, kế hoạch liên kết có hoạt động sản xuất trong phạm vi 01 xã, phường), chủ trì liên kết gửi 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. Cách thức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến. c) Thẩm định dự án, kế hoạch liên kết Sau khi nhận đủ hồ sơ dự án, kế hoạch liên kết theo quy định. Trường hợp dự án, kế hoạch liên kết do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Sở Dân tộc và Tôn giáo thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ và Tổ giúp việc cho Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng thẩm định là lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với dự án, kế hoạch sử dụng nguồn vốn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững), lãnh đạo Sở Dân tộc và Tôn giáo (đối với dự án, kế hoạch sử dụng nguồn vốn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi) ; các thành viên là lãnh đạo Sở Tài chính và các sở ngành liên quan, lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án, kế hoạch liên kết; các ngành, lĩnh vực chuyên môn và chuyên gia độc lập hoặc thành phần khác (nếu cần thiết) . Trường hợp dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng thẩm định và Tổ giúp việc cho Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quản lý lĩnh vực dự án, kế hoạch, thành viên là đại diện các phòng có liên quan, các chuyên gia (nếu cần thiết). Trong thời gian 15 ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Hội đồng tổ chức thẩm định, nếu hồ sơ đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Sở Dân tộc và Tôn giáo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (Trường hợp dự án, kế hoạch liên kết thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt) ; Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt dự án (Trường hợp dự án, kế hoạch liên kết thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt) . Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định, thì trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi thẩm định, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Sở Dân tộc và Tôn giáo hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do cho chủ trì dự án liên kết được biết. d) Phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết thuộc phạm vi quản lý cấp xã.
Chương III HỖ TRỢ THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỘNG ĐỒNG
Điều 7. Nội dung và mức hỗ trợ dự án, phương án phát triển sản xuất, dịch vụ cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia 1. Nội dung hỗ trợ dự án, phương án phát triển sản xuất, dịch vụ của cộng đồng a) Đối với dự án, phương án được hỗ trợ từ nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025: Thực hiện theo quy định tại
Điều 22. Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13
Điều 1. Nghị định số 38/2023/NĐ-CP; Điều 5, Điều 6,
Điều 7. Thông tư số 04/2022/TT-BNNPTNT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT; Điều 12, Điều 57,
Điều 58. Thông tư số 55/2023/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 75/2024/TT-BTC;
Điều 10. Thông tư số 03/2024/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng sinh kế, phát
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.