Mục lục - 26 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo quy định tại khoản 2
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 17. Nghị định số 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. 2. Quy định định mức, nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ; trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất được quy định tại điểm d khoản 1
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 40. Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 38/2023/NĐ-CP của Chính phủ, thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. 3. Những nội dung khác không được quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương IV Nghị định số 83/2018/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến nông và các quy định cụ thể của tỉnh. 4. Hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn kỹ thuật sản xuất, nâng cao nghiệp vụ quản lý, quản lý chuỗi giá trị, năng lực tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ: Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/chương trình, dự án. 5. Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã, doanh nghiệp. Hỗ trợ tối đa 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu ở địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn. Hỗ trợ tối đa 70% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu ở địa bàn còn lại. Mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/01 chương trình, dự án. 6. Hỗ trợ 100% chi phí xây dựng, đăng ký nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm; thiết kế, in bao bì và dán nhãn mác sản phẩm. Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/chương trình, dự án (Trong đó: Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu, mức hỗ trợ tối đa không quá 35 triệu đồng/nhãn hiệu; chi phí thiết kế bao bì sản phẩm, mức hỗ trợ không quá 08 triệu đồng/mẫu thiết kế và không quá 03 mẫu thiết kế/dự án, kế hoạch) . 7. Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng theo chuỗi: Hỗ trợ tối đa 40% chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới (không áp dụng đối với chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật của các dự án, đề tài khoa học cấp tỉnh) , áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi (bao gồm thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ Việt Nam, các chứng nhận chất lượng sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm) , mức hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/chương trình, dự án.
Điều 1. Nghị định số 38/2023/NĐ-CP;
Chương IV Nghị định số 83/2018/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến nông và các quy định cụ thể của tỉnh. 4. Hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn kỹ thuật sản xuất, nâng cao nghiệp vụ quản lý, quản lý chuỗi giá trị, năng lực tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ: Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/chương trình, dự án. 5. Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã, doanh nghiệp. Hỗ trợ tối đa 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu ở địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn. Hỗ trợ tối đa 70% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu ở địa bàn còn lại. Mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/01 chương trình, dự án. 6. Hỗ trợ 100% chi phí xây dựng, đăng ký nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm; thiết kế, in bao bì và dán nhãn mác sản phẩm. Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/chương trình, dự án (Trong đó: Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu, mức hỗ trợ tối đa không quá 35 triệu đồng/nhãn hiệu; chi phí thiết kế bao bì sản phẩm, mức hỗ trợ không quá 08 triệu đồng/mẫu thiết kế và không quá 03 mẫu thiết kế/dự án, kế hoạch) . 7. Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng theo chuỗi: Hỗ trợ tối đa 40% chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới (không áp dụng đối với chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật của các dự án, đề tài khoa học cấp tỉnh) , áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi (bao gồm thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ Việt Nam, các chứng nhận chất lượng sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm) , mức hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/chương trình, dự án.
Điều 85. Thông tư số 55/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025;
Chương IV Nghị định số 83/2018/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến nông và các quy định cụ thể của tỉnh. 4. Hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn kỹ thuật sản xuất, nâng cao nghiệp vụ quản lý, quản lý chuỗi giá trị, năng lực tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ: Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/chương trình, dự án. 5. Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã, doanh nghiệp. Hỗ trợ tối đa 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu ở địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn. Hỗ trợ tối đa 70% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu ở địa bàn còn lại. Mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/01 chương trình, dự án. 6. Hỗ trợ 100% chi phí xây dựng, đăng ký nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm; thiết kế, in bao bì và dán nhãn mác sản phẩm. Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/chương trình, dự án (Trong đó: Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu, mức hỗ trợ tối đa không quá 35 triệu đồng/nhãn hiệu; chi phí thiết kế bao bì sản phẩm, mức hỗ trợ không quá 08 triệu đồng/mẫu thiết kế và không quá 03 mẫu thiết kế/dự án, kế hoạch) . 7. Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng theo chuỗi: Hỗ trợ tối đa 40% chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới (không áp dụng đối với chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật của các dự án, đề tài khoa học cấp tỉnh) , áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi (bao gồm thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ Việt Nam, các chứng nhận chất lượng sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm) , mức hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/chương trình, dự án.
Điều 1. Nghị định số 38/2023/NĐ-CP; Điều 5, Điều 6,
Chương IV Nghị định số 83/2018/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến nông và các quy định cụ thể của tỉnh. 4. Hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn kỹ thuật sản xuất, nâng cao nghiệp vụ quản lý, quản lý chuỗi giá trị, năng lực tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ: Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/chương trình, dự án. 5. Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã, doanh nghiệp. Hỗ trợ tối đa 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu ở địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn. Hỗ trợ tối đa 70% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu ở địa bàn còn lại. Mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/01 chương trình, dự án. 6. Hỗ trợ 100% chi phí xây dựng, đăng ký nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm; thiết kế, in bao bì và dán nhãn mác sản phẩm. Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/chương trình, dự án (Trong đó: Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu, mức hỗ trợ tối đa không quá 35 triệu đồng/nhãn hiệu; chi phí thiết kế bao bì sản phẩm, mức hỗ trợ không quá 08 triệu đồng/mẫu thiết kế và không quá 03 mẫu thiết kế/dự án, kế hoạch) . 7. Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng theo chuỗi: Hỗ trợ tối đa 40% chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới (không áp dụng đối với chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật của các dự án, đề tài khoa học cấp tỉnh) , áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi (bao gồm thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ Việt Nam, các chứng nhận chất lượng sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm) , mức hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/chương trình, dự án.
Điều 7. Thông tư số 04/2022/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; khoản 6
Chương IV Nghị định số 83/2018/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến nông và các quy định cụ thể của tỉnh. 4. Hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn kỹ thuật sản xuất, nâng cao nghiệp vụ quản lý, quản lý chuỗi giá trị, năng lực tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ: Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/chương trình, dự án. 5. Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã, doanh nghiệp. Hỗ trợ tối đa 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu ở địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn. Hỗ trợ tối đa 70% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu ở địa bàn còn lại. Mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/01 chương trình, dự án. 6. Hỗ trợ 100% chi phí xây dựng, đăng ký nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm; thiết kế, in bao bì và dán nhãn mác sản phẩm. Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/chương trình, dự án (Trong đó: Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu, mức hỗ trợ tối đa không quá 35 triệu đồng/nhãn hiệu; chi phí thiết kế bao bì sản phẩm, mức hỗ trợ không quá 08 triệu đồng/mẫu thiết kế và không quá 03 mẫu thiết kế/dự án, kế hoạch) . 7. Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng theo chuỗi: Hỗ trợ tối đa 40% chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới (không áp dụng đối với chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật của các dự án, đề tài khoa học cấp tỉnh) , áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi (bao gồm thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ Việt Nam, các chứng nhận chất lượng sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm) , mức hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/chương trình, dự án.
Điều 58. Thông tư số 55/2023/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 75/2024/TT-BTC. 3. Dự án, kế hoạch được hỗ trợ từ nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025: Thực hiện theo quy định tại khoản 4
Chương IV Nghị định số 83/2018/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến nông và các quy định cụ thể của tỉnh. 4. Hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn kỹ thuật sản xuất, nâng cao nghiệp vụ quản lý, quản lý chuỗi giá trị, năng lực tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ: Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/chương trình, dự án. 5. Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã, doanh nghiệp. Hỗ trợ tối đa 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu ở địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn. Hỗ trợ tối đa 70% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu ở địa bàn còn lại. Mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/01 chương trình, dự án. 6. Hỗ trợ 100% chi phí xây dựng, đăng ký nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm; thiết kế, in bao bì và dán nhãn mác sản phẩm. Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/chương trình, dự án (Trong đó: Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu, mức hỗ trợ tối đa không quá 35 triệu đồng/nhãn hiệu; chi phí thiết kế bao bì sản phẩm, mức hỗ trợ không quá 08 triệu đồng/mẫu thiết kế và không quá 03 mẫu thiết kế/dự án, kế hoạch) . 7. Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng theo chuỗi: Hỗ trợ tối đa 40% chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới (không áp dụng đối với chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật của các dự án, đề tài khoa học cấp tỉnh) , áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi (bao gồm thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ Việt Nam, các chứng nhận chất lượng sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm) , mức hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/chương trình, dự án.
Điều 1. Nghị định số 38/2023/NĐ-CP; nội dung số 01 điểm b khoản 2 Mục II Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ Điều chỉnh một số nội dung của chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025;
Chương IV Nghị định số 83/2018/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến nông và các quy định cụ thể của tỉnh. 4. Hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn kỹ thuật sản xuất, nâng cao nghiệp vụ quản lý, quản lý chuỗi giá trị, năng lực tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ: Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/chương trình, dự án. 5. Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã, doanh nghiệp. Hỗ trợ tối đa 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu ở địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn. Hỗ trợ tối đa 70% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu ở địa bàn còn lại. Mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/01 chương trình, dự án. 6. Hỗ trợ 100% chi phí xây dựng, đăng ký nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm; thiết kế, in bao bì và dán nhãn mác sản phẩm. Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/chương trình, dự án (Trong đó: Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu, mức hỗ trợ tối đa không quá 35 triệu đồng/nhãn hiệu; chi phí thiết kế bao bì sản phẩm, mức hỗ trợ không quá 08 triệu đồng/mẫu thiết kế và không quá 03 mẫu thiết kế/dự án, kế hoạch) . 7. Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng theo chuỗi: Hỗ trợ tối đa 40% chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới (không áp dụng đối với chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật của các dự án, đề tài khoa học cấp tỉnh) , áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi (bao gồm thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ Việt Nam, các chứng nhận chất lượng sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm) , mức hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/chương trình, dự án.
Điều 18. Thông tư số 05/2025/TT-BDTTG của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo Hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 ;
Chương IV Nghị định số 83/2018/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến nông và các quy định cụ thể của tỉnh. 4. Hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn kỹ thuật sản xuất, nâng cao nghiệp vụ quản lý, quản lý chuỗi giá trị, năng lực tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ: Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/chương trình, dự án. 5. Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã, doanh nghiệp. Hỗ trợ tối đa 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu ở địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn. Hỗ trợ tối đa 70% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu ở địa bàn còn lại. Mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/01 chương trình, dự án. 6. Hỗ trợ 100% chi phí xây dựng, đăng ký nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm; thiết kế, in bao bì và dán nhãn mác sản phẩm. Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/chương trình, dự án (Trong đó: Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu, mức hỗ trợ tối đa không quá 35 triệu đồng/nhãn hiệu; chi phí thiết kế bao bì sản phẩm, mức hỗ trợ không quá 08 triệu đồng/mẫu thiết kế và không quá 03 mẫu thiết kế/dự án, kế hoạch) . 7. Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng theo chuỗi: Hỗ trợ tối đa 40% chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới (không áp dụng đối với chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật của các dự án, đề tài khoa học cấp tỉnh) , áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi (bao gồm thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ Việt Nam, các chứng nhận chất lượng sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm) , mức hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/chương trình, dự án.
Điều 91. Thông tư số 55/2023/TT-BTC. Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế nhưng tối đa không quá 60 triệu đồng/dự án, kế hoạch. d) Hỗ trợ chi phí mua vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ cây trồng, vật nuôi; chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật trong sản xuất và quản lý chất lượng theo chuỗi được quy định tại điểm b, c khoản 4
Chương IV Nghị định số 83/2018/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến nông và các quy định cụ thể của tỉnh. 4. Hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn kỹ thuật sản xuất, nâng cao nghiệp vụ quản lý, quản lý chuỗi giá trị, năng lực tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ: Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/chương trình, dự án. 5. Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã, doanh nghiệp. Hỗ trợ tối đa 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu ở địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn. Hỗ trợ tối đa 70% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu ở địa bàn còn lại. Mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/01 chương trình, dự án. 6. Hỗ trợ 100% chi phí xây dựng, đăng ký nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm; thiết kế, in bao bì và dán nhãn mác sản phẩm. Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/chương trình, dự án (Trong đó: Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu, mức hỗ trợ tối đa không quá 35 triệu đồng/nhãn hiệu; chi phí thiết kế bao bì sản phẩm, mức hỗ trợ không quá 08 triệu đồng/mẫu thiết kế và không quá 03 mẫu thiết kế/dự án, kế hoạch) . 7. Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng theo chuỗi: Hỗ trợ tối đa 40% chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới (không áp dụng đối với chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật của các dự án, đề tài khoa học cấp tỉnh) , áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi (bao gồm thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ Việt Nam, các chứng nhận chất lượng sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm) , mức hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/chương trình, dự án.
Điều 1. Nghị định số 38/2023/NĐ-CP. Mức hỗ trợ tối đa không quá 05 tỷ đồng/dự án, kế hoạch. đ) Hỗ trợ chi phí hướng dẫn áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ, cấp mã số vùng trồng; ứng dụng công nghệ thông tin vào truy xuất nguồn gốc sản phẩm, quản lý vùng nguyên liệu; chi phí chứng nhận áp dụng các tiêu chuẩn trong sản xuất và chế biến sản phẩm. Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/dự án, kế hoạch (Trong đó chi cấp mã số vùng trồng không quá 40 triệu đồng/vùng trồng) . 2. Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025: Hỗ trợ tối đa không quá 5,5 tỷ đồng/01 dự án, kế hoạch.
Chương IV Nghị định số 83/2018/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến nông và các quy định cụ thể của tỉnh. 4. Hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn kỹ thuật sản xuất, nâng cao nghiệp vụ quản lý, quản lý chuỗi giá trị, năng lực tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ: Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/chương trình, dự án. 5. Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã, doanh nghiệp. Hỗ trợ tối đa 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu ở địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn. Hỗ trợ tối đa 70% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu ở địa bàn còn lại. Mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/01 chương trình, dự án. 6. Hỗ trợ 100% chi phí xây dựng, đăng ký nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm; thiết kế, in bao bì và dán nhãn mác sản phẩm. Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/chương trình, dự án (Trong đó: Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu, mức hỗ trợ tối đa không quá 35 triệu đồng/nhãn hiệu; chi phí thiết kế bao bì sản phẩm, mức hỗ trợ không quá 08 triệu đồng/mẫu thiết kế và không quá 03 mẫu thiết kế/dự án, kế hoạch) . 7. Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng theo chuỗi: Hỗ trợ tối đa 40% chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới (không áp dụng đối với chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật của các dự án, đề tài khoa học cấp tỉnh) , áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi (bao gồm thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ Việt Nam, các chứng nhận chất lượng sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm) , mức hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/chương trình, dự án.
Điều 6. Tiêu chí lựa chọn; trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia 1. Tiêu chí lựa chọn a) Đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1
Chương IV Nghị định số 83/2018/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến nông và các quy định cụ thể của tỉnh. 4. Hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn kỹ thuật sản xuất, nâng cao nghiệp vụ quản lý, quản lý chuỗi giá trị, năng lực tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ: Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/chương trình, dự án. 5. Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã, doanh nghiệp. Hỗ trợ tối đa 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu ở địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn. Hỗ trợ tối đa 70% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu ở địa bàn còn lại. Mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/01 chương trình, dự án. 6. Hỗ trợ 100% chi phí xây dựng, đăng ký nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm; thiết kế, in bao bì và dán nhãn mác sản phẩm. Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/chương trình, dự án (Trong đó: Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu, mức hỗ trợ tối đa không quá 35 triệu đồng/nhãn hiệu; chi phí thiết kế bao bì sản phẩm, mức hỗ trợ không quá 08 triệu đồng/mẫu thiết kế và không quá 03 mẫu thiết kế/dự án, kế hoạch) . 7. Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng theo chuỗi: Hỗ trợ tối đa 40% chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới (không áp dụng đối với chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật của các dự án, đề tài khoa học cấp tỉnh) , áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi (bao gồm thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ Việt Nam, các chứng nhận chất lượng sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm) , mức hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/chương trình, dự án.
Điều 21. Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12
Chương IV Nghị định số 83/2018/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến nông và các quy định cụ thể của tỉnh. 4. Hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn kỹ thuật sản xuất, nâng cao nghiệp vụ quản lý, quản lý chuỗi giá trị, năng lực tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ: Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/chương trình, dự án. 5. Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã, doanh nghiệp. Hỗ trợ tối đa 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu ở địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn. Hỗ trợ tối đa 70% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu ở địa bàn còn lại. Mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/01 chương trình, dự án. 6. Hỗ trợ 100% chi phí xây dựng, đăng ký nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm; thiết kế, in bao bì và dán nhãn mác sản phẩm. Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/chương trình, dự án (Trong đó: Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu, mức hỗ trợ tối đa không quá 35 triệu đồng/nhãn hiệu; chi phí thiết kế bao bì sản phẩm, mức hỗ trợ không quá 08 triệu đồng/mẫu thiết kế và không quá 03 mẫu thiết kế/dự án, kế hoạch) . 7. Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng theo chuỗi: Hỗ trợ tối đa 40% chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới (không áp dụng đối với chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật của các dự án, đề tài khoa học cấp tỉnh) , áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi (bao gồm thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ Việt Nam, các chứng nhận chất lượng sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm) , mức hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/chương trình, dự án.
Điều 1. Nghị định số 38/2023/NĐ-CP. b) Phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương. 2. Trình tự, thủ tục lựa chọn a) Thông báo kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ: Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thông báo kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên các phương tiện truyền thông hoặc trên trang thông tin điện tử, niêm yết công khai tại trụ sở của cơ quan, đơn vị. b) Lập hồ sơ đề xuất thực hiện dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị: Đơn vị chủ trì liên kết xây dựng hồ sơ đề xuất thực hiện dự án, kế hoạch. Thành phần và mẫu hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị về việc hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị ( PLI. Mẫu số 01) ; Nội dung dự án, kế hoạch liên kết ( PLI. Mẫu số 02) ; Bản thỏa thuận cử đơn vị làm chủ trì liên kết ( PLI. Mẫu số 03) ; Bản sao chứng thực (hoặc bản sao chụp kèm theo bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Quyết định thành lập đơn vị; Văn bản chứng minh năng lực của đơn vị chủ trì liên kết; Bản sao chứng thực (hoặc bản sao chụp kèm theo bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc Bản cam kết về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; Bản sao chụp Hợp đồng liên kết. Trường hợp dự án, kế hoạch liên kết do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (các dự án, kế hoạch liên kết có hoạt động sản xuất trong phạm vi từ 02 xã, phường trở lên) chủ trì liên kết gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với nguồn vốn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững) , đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Dân tộc và Tôn giáo ( đối với nguồn vốn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tuyên Quang. Trường hợp dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt (đối với các dự án, kế hoạch liên kết có hoạt động sản xuất trong phạm vi 01 xã, phường), chủ trì liên kết gửi 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. Cách thức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến. c) Thẩm định dự án, kế hoạch liên kết Sau khi nhận đủ hồ sơ dự án, kế hoạch liên kết theo quy định. Trường hợp dự án, kế hoạch liên kết do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Sở Dân tộc và Tôn giáo thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ và Tổ giúp việc cho Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng thẩm định là lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với dự án, kế hoạch sử dụng nguồn vốn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững), lãnh đạo Sở Dân tộc và Tôn giáo (đối với dự án, kế hoạch sử dụng nguồn vốn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi) ; các thành viên là lãnh đạo Sở Tài chính và các sở ngành liên quan, lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án, kế hoạch liên kết; các ngành, lĩnh vực chuyên môn và chuyên gia độc lập hoặc thành phần khác (nếu cần thiết) . Trường hợp dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng thẩm định và Tổ giúp việc cho Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quản lý lĩnh vực dự án, kế hoạch, thành viên là đại diện các phòng có liên quan, các chuyên gia (nếu cần thiết). Trong thời gian 15 ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Hội đồng tổ chức thẩm định, nếu hồ sơ đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Sở Dân tộc và Tôn giáo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (Trường hợp dự án, kế hoạch liên kết thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt) ; Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt dự án (Trường hợp dự án, kế hoạch liên kết thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt) . Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định, thì trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi thẩm định, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Sở Dân tộc và Tôn giáo hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do cho chủ trì dự án liên kết được biết. d) Phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết thuộc phạm vi quản lý cấp xã.
Chương III HỖ TRỢ THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỘNG ĐỒNG
Điều 7. Nội dung và mức hỗ trợ dự án, phương án phát triển sản xuất, dịch vụ cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia 1. Nội dung hỗ trợ dự án, phương án phát triển sản xuất, dịch vụ của cộng đồng a) Đối với dự án, phương án được hỗ trợ từ nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025: Thực hiện theo quy định tại
Chương III HỖ TRỢ THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỘNG ĐỒNG
Điều 22. Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13
Chương III HỖ TRỢ THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỘNG ĐỒNG
Điều 1. Nghị định số 38/2023/NĐ-CP; Điều 5, Điều 6,
Chương III HỖ TRỢ THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỘNG ĐỒNG
Điều 7. Thông tư số 04/2022/TT-BNNPTNT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT; Điều 12, Điều 57,
Chương III HỖ TRỢ THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỘNG ĐỒNG
Điều 58. Thông tư số 55/2023/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 75/2024/TT-BTC;
Chương III HỖ TRỢ THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỘNG ĐỒNG
Điều 1. Nghị định số 38/2023/NĐ-CP;
Chương III HỖ TRỢ THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỘNG ĐỒNG
Điều 19. Thông tư số 05/2025/TT-BDTTG; nội dung số 01 điểm b khoản 2 Mục II Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg;
Chương III HỖ TRỢ THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỘNG ĐỒNG
Điều 22. Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13
Chương III HỖ TRỢ THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỘNG ĐỒNG
Điều 1. Nghị định số 38/2023/NĐ-CP. b) Phù hợp với lợi thế phát triển sản xuất, kinh doanh của cộng đồng, địa phương nơi dự kiến thực hiện dự án, phương án. 2. Trình tự, thủ tục lựa chọn a) Thông báo kế hoạch thực hiện: Cơ quan, đơn vị được giao vốn thông báo kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng trên các phương tiện truyền thông hoặc trên trang điện tử, niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị. b) Lập hồ sơ đề nghị thực hiện dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng: Đại diện cộng đồng dân cư xây dựng hồ sơ đề nghị hỗ trợ dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng. Đại diện tổ, nhóm cộng đồng gửi 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến triển khai thực hiện dự án, phương án thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. Cách thức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến. Thành phần và mẫu hồ sơ: Thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này, hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị ( PLII. Mẫu số 01) ; Biên bản họp dân ( PLII. Mẫu số 02) ; Dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng ( PLII. Mẫu số 03) ; Cam kết của hộ tham gia dự án ( PLII. Mẫu số 04) ; Bản sao chứng thực (hoặc bản sao chụp kèm theo bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác; xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường về nhóm hộ, thành viên có kinh nghiệm làm kinh tế giỏi. c) Thẩm định hồ sơ đề nghị dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng: Sau khi nhận đủ hồ sơ dự án, phương án theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Tổ thẩm định hồ sơ dự án, phương án sản xuất, dịch vụ cộng đồng, Tổ trưởng Tổ thẩm định là Trưởng phòng Kinh tế hoặc Trưởng phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Tổ thẩm định tổ chức thẩm định hồ sơ dự án, phương án theo quy định. Trường hợp kết quả thẩm định hồ sơ đủ điều kiện, cơ quan được giao vốn căn cứ kết quả của Tổ thẩm định, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã lập hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt; trường hợp kết quả thẩm định hồ sơ không đạt yêu cầu, cơ quan được giao vốn căn cứ kết quả của Tổ thẩm định có văn bản trả lời và nêu rõ lý do cho đại diện cộng đồng được biết. d) Phê duyệt dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ do cộng đồng dân cư đề xuất: Căn cứ kết quả thẩm định, hồ sơ trình của cơ quan được giao vốn, trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ của cộng đồng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ để triển khai thực hiện trên địa bàn.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN