🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском
Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:
Quyết định số 136/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, phân công nhiệm vụ trong hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 2 Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2024 của Uy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp và phân công nhiệm vụ trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; quản lý chất lượng công trình xây dựng; quy hoạch xây dựng, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 4. Quy định này. Trường hợp điều chỉnh dự án làm thay đổi nhóm dự án, thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xác định theo thẩm quyền của nhóm dự án sau điều chỉnh.
Điều 7. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng trong một số trường hợp 1. Dự án sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới theo quy định tại Nghị định số 98/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác và dự án bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 65/2021/TT-BTC ngày 29/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công: a) Đối với dự án có tổng mức đầu tư dưới 500 triệu đồng, chủ đầu tư tự quyết định về kế hoạch sửa chữa với các nội dung quy định tại điểm a khoản 4
Điều 35. Nghị định số 06/2021/NĐ-CР. b) Đối với dự án có tổng mức đầu tư từ 500 triệu đồng trở lên, chủ đầu tư phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; trình cơ quan có thầm quyền thẩm định, phê duyệt, cụ thể: Sở Tài chính là cơ quan chủ trì thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với dự án sử dụng nguồn vốn do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý; trừ dự án sửa chữa định kỳ đường bộ, đường thủy nội địa. Sở Xây dựng là cơ quan chủ trì thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với dự án sửa chữa định kỳ đường bộ, đường thủy nội địa sử dụng nguồn vốn do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định, phê duyệt đối với dự án sử dụng nguồn vốn do Ủy ban nhân dân xã quản lý. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 3,
Điều 4. Quy định này. 2. Dự án đầu tư xây dựng được hỗ trợ từ nguồn vốn quỹ phòng, chống thiên tai của tỉnh để tu sửa, xử lý và xây dựng khẩn cấp công trình phòng, chống thiên tai: Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan chủ trì thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án.
Điều 8. Thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng 1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh theo chuyên ngành quy định tại khoản 2
Điều 3. Quy định này thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các công trình thuộc dự án sau (trừ dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm e khoản 3
Điều 44. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP và dự án quy định tại khoản 2 Điều này): a) Dự án sử dụng vốn đầu tư công. b) Dự án PPP. c) Dự án có quy mô nhóm B trở lên, dự án có công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công. d) Dự án có công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng được xây dựng tại khu vực không có quy hoạch đô thị và nông thôn. 2. Phòng được giao quản lý xây dựng cấp xã: Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các công trình thuộc dự án nhóm C do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư. 3. Đối với dự án gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau, thẩm quyền thẩm định của Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh được xác định theo chuyên ngành quản lý quy định tại khoản 2
Điều 3. Quy định này đối với công trình chính của dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính. Trường hợp các công trình chính có cùng một cấp, người đề nghị thẩm định được lựa chọn trình thẩm định theo một công trình chính của dự án. Cơ quan thực hiện thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo chuyên ngành về các nội dung theo quy định tại
Điều 46. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP đối với các công trình chính còn lại trong quá trình thẩm định.
Điều 9. Điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, điều chỉnh dự toán xây dựng công trình 1. Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở thực hiện theo quy định tại
Điều 84. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và
Điều 49. Nghị định số 175/2024/NĐ-СР. 2. Việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại
Điều 15. Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và điểm d khoản 2
Điều 12. Nghị định số 144/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. 3. Thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng điều chỉnh của cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện theo quy định tại
Điều 8. Quy định này. Trường hợp điều chỉnh thiết kế xây dựng do điều chỉnh dự án làm thay đổi nhóm dự án, thầm quyền thẩm định thiết kế xây dựng điều chỉnh của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xác định theo thẩm quyền của nhóm dự án sau điều chỉnh. Mục 2 GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
Điều 10. Công trình được miễn giấy phép xây dựng Công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 2
Điều 89. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 30
Điều 1. của Luật số 62/2020/QH14 , điểm c khoản 1
Điều 56. Luật số 95/2025/QH15 , điểm b khoản 1
Điều 57. Luật số 47/2024 /QH15 và quy định tại
Điều 65. Nghị định số 175/2024/NĐ-CР.
Điều 11. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi Giấy phép xây dựng 1. Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; trừ công trình quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này, bao gồm: Công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, công trình thuộc dự án xây dựng trên địa bàn 02 xã trở lên. 2. Ban Quản lý các khu công nghiệp: Cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trong các khu công nghiệp thuộc phạm vi theo chức năng nhiệm vụ được giao. 3. Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình được đầu tư xây dựng tại các khu công nghiệp thuộc phạm vi theo chức năng nhiệm vụ được giao; công trình thuộc dự án được đầu tư ngoài khu công nghiệp trong khu kinh tế do Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp tiếp nhận hoặc giải quyết thủ tục đầu tư (bao gồm cả các dự án thứ cấp trong khu kinh tế không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định), trừ các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở. 4. Ủy ban nhân dân cấp xã: Cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn do mình quản lý; trừ công trình quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. 5. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp. 6. Xác định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trong một số trường hợp: a) Đối với dự án có nhiều công trình với loại và cấp công trình khác nhau thì thấm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo công trình có cấp cao nhất của dự án; b) Khi điều chỉnh thiết kế xây dựng hoặc sửa chữa, cải tạo công trình làm thay đổi cấp của công trình thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo cấp của công trình sau điều chỉnh thiết kế hoặc công trình sửa chữa, cải tạo; c) Đối với công trình được đầu tư xây dựng gắn vào công trình, bộ phận công trình khác, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng xác định theo cấp của công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng.
Điều 12. Quản lý trật tự xây dựng 1. Việc quản lý trật tự xây dựng, nội dung về quản lý trật tự xây dựng thực hiện theo quy định tại
Điều 67. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP . 2. Trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ công trình bí mật nhà nước): a) Ban Quản lý các khu công nghiệp quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình trong các khu công nghiệp thuộc phạm vi theo chức năng nhiệm vụ được giao; b) Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình được đầu tư xây dựng tại các khu công nghiệp thuộc phạm vi theo chức năng nhiệm vụ được giao; công trình thuộc dự án được đầu tư ngoài khu công nghiệp trong khu kinh tế do Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp tiếp nhận hoặc giải quyết thủ tục đầu tư (bao gồm cả các dự án thứ cấp trong khu kinh tế không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định), trừ các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; c) Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn do mình quản lý; trừ công trình quy định tại điểm a, điểm b khoản này. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm trên địa bàn; giám sát việc ngừng thi công, áp dụng các biện pháp cần thiết buộc dừng thi công theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; chỉ đạo, tổ chức thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 4. Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng công trình: Tổ chức quản lý đầu tư xây dựng, thi công xây dựng theo đúng nội dung giấy phép xây dựng và hồ sơ thiết kế được duyệt; phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thanh tra, kiểm tra về nội dung giải quyết các công việc liên quan đến trật tự xây dựng, giấy phép xây dựng công trình khi có yêu cầu. Trước khi khởi công xây dựng công trình ít nhất 03 ngày làm việc, chủ đầu tư phải g
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.