Mục lục - 19 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp, phân công nhiệm vụ trong hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 10 năm 2025. 2. Quyết định này thay thế các Quyết định sau: a) Quyết định số 69/2021/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Quy định phân cấp và phân công nhiệm vụ trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; b) Quyết định số 86/2021/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Quy định phân cấp và phân công nhiệm vụ quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; c) Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành Quy định phân cấp, phân công quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình. 3. Bãi bỏ Điều 1,
Điều 2. Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2024 của Uy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp và phân công nhiệm vụ trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; quản lý chất lượng công trình xây dựng; quy hoạch xây dựng, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dận tỉnh; Giám đốc sở, Thủ trưởng ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lại Văn Hoàn ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Phân cấp, phân công nhiệm vụ trong quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ( Ban hành kèm theo Quyết định số 136/2025/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định phân cấp, phân công nhiệm vụ trong quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, bao gồm: Thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở; cấp giấy phép xây dựng; quản lý trật tự xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng; quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. 2. Đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài thực hiện theo Quy định này, pháp luật về quản lý sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài và các quy định của pháp luật liên quan khác.
Chương II QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Mục 1 THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG; THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU THIẾT KẾ CƠ SỞ
Điều 3. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng 1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh (gồm: Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp) theo chuyên ngành quy định tại khoản 2 Điều này thẩm định đối với các dự án quy định tại khoản 2
Chương II QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Mục 1 THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG; THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU THIẾT KẾ CƠ SỞ
Điều 16. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ; trừ dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công, dự án PPP do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4
Chương II QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Mục 1 THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG; THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU THIẾT KẾ CƠ SỞ
Điều 16. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP và dự án quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án thuộc chuyên ngành theo quy định tại khoản 6
Chương II QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Mục 1 THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG; THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU THIẾT KẾ CƠ SỞ
Điều 121. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP , cụ thể: a) Sở Xây dựng thẩm định đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông (trừ dự án, công trình quy định tại điểm d, điểm đ khoản này); b) Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn; c) Sở Công Thương thẩm định đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp (trừ dự án, công trình quy định tại điểm a, điểm d, điểm đ khoản này); d) Ban Quản lý các khu công nghiệp đối với các dự án, công trình được đầu tư xây dựng tại các khu công nghiệp thuộc phạm vi theo chức năng nhiệm vụ được giao; đ) Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp thẩm định đối với các dự án, công trình được đầu tư xây dựng tại các khu công nghiệp thuộc phạm vi theo chức năng nhiệm vụ được giao; các dự án, công trình được đầu tư ngoài khu công nghiệp trong khu kinh tế do Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp tiếp nhận hoặc giải quyết thủ tục đầu tư (bao gồm cả các dự án thứ cấp trong khu kinh tế không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định), trừ các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở. 3. Phòng Kinh tế; Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi chung là Phòng được giao quản lý xây dựng cấp xã): Thẩm định đối với dự án nhóm C do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư. 4. Đối với dự án gồm nhiều công trình với nhiều loại và cấp khác nhau, thẩm quyền thẩm định của Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh được xác định theo chuyên ngành quy định tại khoản 2 Điều này đối với công trình chính của dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính. Trường hợp các công trình chính có cùng một cấp, người đề nghị thẩm định được lựa chọn trình thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo một công trình chính của dự án. Cơ quan thực hiện thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo chuyên ngành về các nội dung theo quy định tại
Chương II QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Mục 1 THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG; THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU THIẾT KẾ CƠ SỞ
Điều 1. của Luật số 62/2020/QH14 , điểm c khoản 1
Chương II QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Mục 1 THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG; THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU THIẾT KẾ CƠ SỞ
Điều 56. Luật số 95/2025/QH15 , điểm b khoản 1
Chương II QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Mục 1 THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG; THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU THIẾT KẾ CƠ SỞ
Điều 57. Luật số 47/2024 /QH15 và quy định tại
Chương II QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Mục 1 THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG; THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU THIẾT KẾ CƠ SỞ
Điều 65. Nghị định số 175/2024/NĐ-CР.
Chương II QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Mục 1 THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG; THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU THIẾT KẾ CƠ SỞ
Điều 67. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP . 2. Trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ công trình bí mật nhà nước): a) Ban Quản lý các khu công nghiệp quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình trong các khu công nghiệp thuộc phạm vi theo chức năng nhiệm vụ được giao; b) Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình được đầu tư xây dựng tại các khu công nghiệp thuộc phạm vi theo chức năng nhiệm vụ được giao; công trình thuộc dự án được đầu tư ngoài khu công nghiệp trong khu kinh tế do Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp tiếp nhận hoặc giải quyết thủ tục đầu tư (bao gồm cả các dự án thứ cấp trong khu kinh tế không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định), trừ các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; c) Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn do mình quản lý; trừ công trình quy định tại điểm a, điểm b khoản này. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm trên địa bàn; giám sát việc ngừng thi công, áp dụng các biện pháp cần thiết buộc dừng thi công theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; chỉ đạo, tổ chức thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 4. Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng công trình: Tổ chức quản lý đầu tư xây dựng, thi công xây dựng theo đúng nội dung giấy phép xây dựng và hồ sơ thiết kế được duyệt; phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thanh tra, kiểm tra về nội dung giải quyết các công việc liên quan đến trật tự xây dựng, giấy phép xây dựng công trình khi có yêu cầu. Trước khi khởi công xây dựng công trình ít nhất 03 ngày làm việc, chủ đầu tư phải gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng theo phân cấp và gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình xây dựng để phối hợp theo dõi, quản lý. Trường hợp công trình thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2
Chương II QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Mục 1 THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG; THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU THIẾT KẾ CƠ SỞ
Điều 89. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 30
Chương II QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Mục 1 THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG; THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU THIẾT KẾ CƠ SỞ
Điều 1. của Luật số 62/2020/QH14 cần bổ sung thêm các tài liệu theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại khoản 8
Chương II QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Mục 1 THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG; THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU THIẾT KẾ CƠ SỞ
Điều 46. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP .
Chương IV QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG