Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском

Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:

Thông tư43/2025/TT-NHNN· 14/11/2025

Thông tư số 43/2025/TT-NHNN sửa đổi một số điều của Thông tư số 08/2022/TT-NHNN quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 11. 1. Sửa đổi, bổ sung câu mũ khoản 1 như sau: “1. Căn cứ tình hình, thực trạng hoạt động của đối tượng giám sát an toàn vi mô, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô quyết định (đối với trường hợp đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh), xem xét, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định (đối với trường hợp đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô là Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) áp dụng giám sát tăng cường đối với đối tượng giám sát an toàn vi mô khi lâm vào một trong các trường hợp sau đây:”. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau: “b) Đối tượng giám sát an toàn vi mô được can thiệp sớm theo quy định của pháp luật và Thông tư này;”. 3. Sửa đổi, bổ sung câu mũ khoản 2 như sau: “2. Căn cứ tình hình, thực trạng hoạt động của đối tượng giám sát an toàn vi mô, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô quyết định (đối với trường hợp đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh), xem xét, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định (đối với trường hợp đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô là Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) việc giám sát tăng cường (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này), trong đó tối thiểu bao gồm:”. 4. Bổ sung khoản 3 và khoản 4 vào sau khoản 2 như sau: “3. Trường hợp đối tượng giám sát an toàn vi mô thực hiện phương án khắc phục quy định tại khoản 1

Điều 160. Luật số 32/2024/QH15, đơn vị giám sát an toàn vi mô thực hiện giám sát theo quy định tại khoản 3

Điều 160. Luật số 32/2024/QH15. 4. Dừng giám sát tăng cường a) Trường hợp giám sát tăng cường theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô quyết định (đối với trường hợp đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh), xem xét, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định (đối với trường hợp đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô là Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) dừng giám sát tăng cường khi đối tượng giám sát an toàn vi mô không còn thuộc các trường hợp này; hoặc b) Trường hợp giám sát tăng cường theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, việc dừng giám sát tăng cường được thực hiện theo chỉ đạo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3

Điều 12. “3. Nguyên tắc lập, phê duyệt báo cáo giám sát an toàn vi mô định kỳ: a) Báo cáo giám sát an toàn vi mô 6 tháng đầu năm phải được hoàn thành trước ngày 31 tháng 8 trong năm. Báo cáo giám sát an toàn vi mô hằng năm phải được hoàn thành trước ngày 30 tháng 4 năm tiếp theo. Đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được giám sát tăng cường, ngoài báo cáo giám sát an toàn vi mô 6 tháng đầu năm và báo cáo giám sát an toàn vi mô hằng năm, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô lập báo cáo giám sát an toàn vi mô quý I và phải hoàn thành trước ngày 15 tháng 5 trong năm và báo cáo giám sát an toàn vi mô quý III phải hoàn thành trước ngày 15 tháng 11 trong năm; b) Báo cáo giám sát an toàn vi mô được lập theo mẫu báo cáo tại Sổ tay giám sát an toàn vi mô; c) Việc phê duyệt báo cáo giám sát an toàn vi mô định kỳ thực hiện như sau: (i) Báo cáo giám sát an toàn vi mô định kỳ phải được phê duyệt bởi Lãnh đạo đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô; (ii) Trường hợp báo cáo giám sát an toàn vi mô kiến nghị biện pháp xử lý đối với cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật thì báo cáo giám sát an toàn vi mô phải được trình cấp có thẩm quyền đó để xem xét, quyết định.”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2

Điều 13. “2. Trường hợp đối tượng giám sát ngân hàng được can thiệp sớm, hồ sơ giám sát an toàn vi mô cần bổ sung thêm phương án khắc phục, các văn bản, yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước đối với việc can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại

Chương IX Luật số 32/2024/QH15.”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của

Điều 15. 1. Thay thế cụm từ “Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng” tại khoản 1. 2. Bỏ cụm từ “, nhóm” tại điểm b khoản 3. 3. Bãi bỏ khoản 5 và khoản 6.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của

Điều 16. 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau: “a) Lập báo cáo giám sát an toàn vĩ mô đột xuất hoặc định kỳ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này theo mẫu báo cáo tại Sổ tay giám sát an toàn vĩ mô;”. 2. Sửa đổi, bổ sung câu mũ khoản 2 như sau: “2. Nguyên tắc lập báo cáo giám sát an toàn vĩ mô đột xuất:”. 3. Bỏ cụm từ “, nhóm” tại điểm a khoản 2. 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Nguyên tắc lập báo cáo giám sát an toàn vĩ mô định kỳ: a) Báo cáo giám sát an toàn vĩ mô 6 tháng đầu năm phải được hoàn thành trước ngày 31 tháng 8 trong năm. Báo cáo giám sát an toàn vĩ mô hằng năm phải được hoàn thành trước ngày 15 tháng 4 năm tiếp theo; b) Báo cáo giám sát an toàn vĩ mô định kỳ được phê duyệt theo nguyên tắc: (i) Báo cáo giám sát an toàn vĩ mô phải được phê duyệt bởi Lãnh đạo đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô; (ii) Trường hợp báo cáo giám sát an toàn vĩ mô kiến nghị biện pháp xử lý đối với cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật thì báo cáo giám sát an toàn vĩ mô phải được trình cấp có thẩm quyền đó để xem xét, quyết định.”.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1

Điều 19. “1. Trong trường hợp phát hiện tài liệu, thông tin, dữ liệu bị thiếu, lỗi, sai hoặc cần làm rõ theo yêu cầu của giám sát an toàn vi mô hoặc những vấn đề có liên quan đến việc chấp hành không đầy đủ các quy định pháp luật, chỉ đạo, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc liên quan đến rủi ro của đối tượng giám sát ngân hàng, đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng yêu cầu đối tượng giám sát ngân hàng giải trình.”.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1

Điều 20. “1. Trong trường hợp cần thiết, khi phát hiện tài liệu, thông tin, dữ liệu bị thiếu, lỗi, sai hoặc cần làm rõ theo yêu cầu của giám sát an toàn vi mô hoặc những vấn đề có liên quan đến việc chấp hành không đầy đủ các quy định pháp luật, chỉ đạo, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc liên quan đến rủi ro của đối tượng giám sát ngân hàng, đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng quyết định thành lập tổ công tác, nội dung làm việc trực tiếp với đối tượng giám sát ngân hàng.”.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung

Điều 21. “

Điều 21. Các biện pháp xử lý trong giám sát ngân hàng 1. Căn cứ vào kết quả giám sát ngân hàng, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô xem xét, thực hiện một hoặc một số biện pháp xử lý trong giám sát an toàn vi mô sau đây: a) Thực hiện cảnh báo, khuyến nghị đối với đối tượng giám sát ngân hàng; b) Yêu cầu đối tượng giám sát ngân hàng báo cáo theo yêu cầu của đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô; c) Xử lý theo quy định tại khoản 1

Điều 59. Luật số 46/2010/QH12; việc xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; d) Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý theo quy định tại khoản 12

Điều 4. và khoản 2

Điều 59. Luật số 46/2010/QH12, khoản 1

Điều 47. Luật số 32/2024/QH15; đ) Tùy theo mức độ an toàn, lành mạnh và vi phạm pháp luật của đối tượng giám sát ngân hàng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo thẩm quyền: (i) Áp dụng hình thức giám sát tăng cường đối với đối tượng giám sát ngân hàng; (ii) Kiến nghị tiến hành thanh tra, kiểm tra đối tượng giám sát ngân hàng khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, dấu hiệu rủi ro, không an toàn trong hoạt động; (iii) Thực hiện can thiệp sớm, kiểm soát đặc biệt và áp dụng các yêu cầu, biện pháp trong can thiệp sớm, kiểm soát đặc biệt đối với đối tượng giám sát ngân hàng theo quy định của Luật số 32/2024/QH15 và quy định của pháp luật có liên quan; (iv) Quyết định thành lập tổ giám sát để theo dõi, giám sát đối tượng giám sát ngân hàng; (v) Áp dụng các biện pháp kiểm soát giao dịch tiềm ẩn rủi ro của đối tượng giám sát ngân hàng theo quy định của pháp luật; (vi) Sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ, ngân hàng; e) Áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật. 2. Căn cứ vào kết quả giám sát ngân hàng, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô xem xét, thực hiện một hoặc một số biện pháp xử lý trong giám sát an toàn vĩ mô sau đây: a) Thực hiện cảnh báo, khuyến nghị đối với đối tượng giám sát ngân hàng; b) Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ, ngân hàng; c) Kiến nghị đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô áp dụng biện pháp xử lý quy định tại khoản 1 Điều này; d) Áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.”.

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của

Điều 22. 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Căn cứ kết quả giám sát, đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng quyết định xem xét, phê duyệt khuyến nghị, cảnh báo đối với đối tượng giám sát ngân hàng.”. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau: “b) Khi đánh giá, phân tích các thông tin định tính phản ánh các rủi ro tiềm ẩn và nguy cơ vi phạm pháp luật của đối tượng giám sát ngân hàng từ kết quả giám sát kết hợp với kết luận thanh tra, kết luận kiểm toán độc lập, kết luận kiểm toán nội bộ, thông tin từ các cơ quan quản lý nhà nước khác;”.

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung

Điều 23. “

Điều 23. Can thiệp sớm đối với đối tượng giám sát ngân hàng 1. Thẩm quyền quyết định can thiệp sớm đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: a) Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định các nội dung sau đây đối với đối tượng giám sát thuộc trách nhiệm giám sát của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng: (i) Thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 1

Điều 156. Luật số 32/2024/QH15; (ii) Có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện nội dung quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 156, Điều 157,

Điều 160. Luật số 32/2024/QH15; (iii) Có văn bản theo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2

Điều 161. Luật số 32/2024/QH15; (iv) Có ý kiến đối với phương án khắc phục theo quy định tại khoản 1, 2 và 3

Điều 158. Luật số 32/2024/QH15; (v) Xem xét, chấp thuận việc áp dụng biện pháp hỗ trợ đối với tổ chức tín dụng được can thiệp sớm quy định tại khoản 4

Điều 158. và

Điều 159. Luật số 32/2024/QH15; (vi) Các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước về can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại Luật số 32/2024/QH15; b) Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xem xét, quyết định các nội dung quy định tại điểm a khoản này đối với đối tượng giám sát (không bao gồm chi nhánh của tổ chức tín dụng) thuộc trách nhiệm giám sát của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh báo cáo, đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) đối với các nội dung vượt thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan. 2. Báo cáo, giám sát ngân hàng đối với phương án khắc phục: a) Định kỳ hàng tháng hoặc theo yêu cầu của đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô, đối tượng giám sát ngân hàng báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện phương án khắc phục cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) trước ngày 10 của tháng tiếp theo (đối với báo cáo định kỳ) hoặc theo yêu cầu của đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô (đối với báo cáo theo yêu cầu của đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô) để giám sát ngân hàng theo quy định tại Thông tư này; b) Báo cáo giám sát an toàn vi mô quy định tại

Điều 12. Thông tư này phải bao gồm việc giám sát ngân hàng đối với phương án khắc phục theo quy định tại Luật số 32/2024/QH15 và Thông tư này.”.

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung

Điều 24. “

Điều 24. Trách nhiệm của Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng 1. Thực hiện giám sát an toàn vĩ mô đối với đối tượng giám sát an toàn vĩ mô theo quy định tại Thông tư này. 2. Phân công công chức thực hiện nhiệm vụ giám sát an toàn vĩ mô theo quy định tại Thông tư này. 3. Định kỳ, đột xuất cung cấp kết quả giám sát an toàn vĩ mô (trong đó bao gồm báo cáo giám sát an toàn vĩ mô) cho đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô, Thanh tra Ngân hàng N

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.