Mục lục - 10 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của
Điều 3. 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Giám sát an toàn vi mô là hình thức giám sát an toàn đối với từng đối tượng giám sát an toàn vi mô.”. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau: “b) Đối tượng giám sát an toàn vĩ mô là hệ thống các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ ngân hàng chính sách).”. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau: “ 5. Đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô là Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) được giao nhiệm vụ giám sát an toàn vi mô theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước).” 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau: “ 6. Đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô là Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng được giao nhiệm vụ giám sát an toàn vĩ mô theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.”. 5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 9 như sau: “a) Kết luận thanh tra, kết luận kiểm toán, kết quả kiểm tra, quyết định xử lý về thanh tra (trừ Kết luận thanh tra, kết quả kiểm tra, quyết định xử lý về thanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh);”. 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 12 như sau: “ 12. Rủi ro hệ thống là khả năng xảy ra tổn thất lan truyền từ sự gián đoạn hoạt động, đổ vỡ của một hoặc một số tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tới hệ thống các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, làm gián đoạn hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong hệ thống.”. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 15 như sau: “ 15. Ngân hàng thương mại có tầm quan trọng hệ thống là ngân hàng thương mại mà khi ngân hàng thương mại này mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán, phá sản thì có khả năng gây tác động tiêu cực lên toàn bộ hệ thống các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và/hoặc gây ra rủi ro hệ thống làm gián đoạn hoạt động của hệ thống các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và toàn bộ nền kinh tế.”. 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 17 như sau: “ 17. Sổ tay giám sát an toàn vi mô, sổ tay giám sát an toàn vĩ mô là tài liệu hướng dẫn cụ thể về nghiệp vụ giám sát an toàn vi mô, giám sát an toàn vĩ mô do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành, tối thiểu bao gồm các nội dung sau: a) Thu thập, tổng hợp, xử lý tài liệu, thông tin, dữ liệu; b) Hướng dẫn về hoạt động giám sát ngân hàng; c) Các biện pháp xử lý trong giám sát ngân hàng; d) Hồ sơ giám sát ngân hàng; đ) Mẫu báo cáo giám sát ngân hàng.”. 9. Bãi bỏ khoản 18.
Điều 4. “1. Các nguyên tắc quy định tại
Điều 51. Luật số 46/2010/QH12.”.
Điều 98. Luật số 32/2024/QH15; và việc tuân thủ cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành, kiểm soát của đối tượng giám sát theo quy định tại
Chương IV Luật số 32/2024/QH15;”. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 như sau: “đ) Rà soát các quy định nội bộ của đối tượng giám sát an toàn vi mô ban hành theo quy định tại
Điều 101. và khoản 7 Điều 198a Luật số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15: Hằng năm, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô lựa chọn một số quy định nội bộ để tiến hành rà soát.”. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô thực hiện giám sát tuân thủ việc thực hiện chỉ đạo, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với đối tượng giám sát an toàn vi mô (nếu có) theo chức năng, nhiệm vụ được giao.”. 4. Sửa đổi, bổ sung câu mũ khoản 3 như sau: “3. Đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô thực hiện giám sát rủi ro thông qua phân tích, nhận định về rủi ro của đối tượng giám sát ngân hàng về một hoặc một số hoặc tất cả các nội dung sau đây:”. 5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau: “a) Phân tích, nhận định về những thay đổi trọng yếu, các biến động bất thường thông qua việc sử dụng các ngưỡng thay đổi của các khoản mục tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, lãi dự thu, chi phí, kết quả kinh doanh, và các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng quyết định các ngưỡng thay đổi của các khoản mục nêu trên;”. 6. Sửa đổi, bổ sung điểm b(i) và điểm b(ii) khoản 3 như sau: “(i) Thay đổi về người quản lý, người điều hành được quy định tại
Chương IV Luật số 32/2024/QH15;”. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 như sau: “đ) Rà soát các quy định nội bộ của đối tượng giám sát an toàn vi mô ban hành theo quy định tại
Điều 160. Luật số 32/2024/QH15, đơn vị giám sát an toàn vi mô thực hiện giám sát theo quy định tại khoản 3
Chương IV Luật số 32/2024/QH15;”. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 như sau: “đ) Rà soát các quy định nội bộ của đối tượng giám sát an toàn vi mô ban hành theo quy định tại
Điều 160. Luật số 32/2024/QH15. 4. Dừng giám sát tăng cường a) Trường hợp giám sát tăng cường theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô quyết định (đối với trường hợp đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh), xem xét, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định (đối với trường hợp đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô là Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) dừng giám sát tăng cường khi đối tượng giám sát an toàn vi mô không còn thuộc các trường hợp này; hoặc b) Trường hợp giám sát tăng cường theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, việc dừng giám sát tăng cường được thực hiện theo chỉ đạo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”.
Chương IX Luật số 32/2024/QH15.”.
Điều 160. Luật số 32/2024/QH15; (iii) Có văn bản theo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2
Chương IX Luật số 32/2024/QH15.”.