🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском
Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:
Quyết định số 165/2025/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ trong các cơ quan nhà nước tỉnh Ninh Bình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 8. Nguyên tắc quản lý, sử dụng Chứng thư chữ ký số 1. Các loại hình giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước nếu áp dụng chữ ký số thì sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ. Trường hợp các cơ quan nhà nước đang sử dụng chữ ký số công cộng thì được tiếp tục sử dụng nhưng phải chuyển sang sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ trước ngày 31 tháng 12 năm 2025. 2. Chữ ký số của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch điện tử phục vụ quản lý, điều hành, xử lý công việc và cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo đúng thẩm quyền của cơ quan, tổ chức và chức danh được cấp Chứng thư chữ ký số.
Điều 11. Quản lý thiết bị lưu khóa bí mật 1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giao cho Văn thư cơ quan quản lý, sử dụng thiết bị lưu khoá bí mật của cơ quan, tổ chức để ký số các văn bản điện tử do cơ quan, tổ chức ban hành và bản sao từ văn bản giấy sang văn bản điện tử. 2. Văn thư cơ quan có trách nhiệm bảo quản an toàn thiết bị lưu khoá bí mật của cơ quan, tổ chức tại trụ sở cơ quan, tổ chức mình. Chỉ giao thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, tổ chức cho người khác khi được phép bằng văn bản của người có thẩm quyền. Việc bàn giao thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, tổ chức phải được lập biên bản. 3. Thiết bị lưu khóa bí mật của cá nhân do chính cá nhân đó tự bảo quản an toàn và không được tiết lộ mật khẩu hoặc để người khác sử dụng thiết bị của mình. 4. Việc ký thay, ký thừa lệnh theo quy định của pháp luật được thực hiện bởi người có thẩm quyền và người ký thay, ký thừa lệnh phải sử dụng Chứng thư chữ ký số cá nhân của người ký thay để ký. 5. Trường hợp cá nhân nghỉ hưu, nghỉ thôi việc hoặc chuyển công tác tới cơ quan, đơn vị ngoài khu vực Nhà nước, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp có trách nhiệm thực hiện thủ tục thu hồi Chứng thư chữ ký số theo Khoản 5, Khoản 6
Điều 10. Quy chế này và bàn giao lại thiết bị lưu khóa bí mật cho Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin theo địa chỉ tại Khoản 2
Điều 4. Quy chế này. 6. Trường hợp cá nhân chuyển công tác tới cơ quan, tổ chức khác thuộc khu vực Nhà nước thì được tiếp tục sử dụng chữ ký số; cơ quan, tổ chức nơi đến có trách nhiệm thực hiện thay đổi thông tin Chứng thư chữ ký số cho cá nhân theo quy định tại Khoản 4
Điều 10. Quy chế này.
Điều 12. Ký số vào văn bản điện tử 1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan phải thực hiện ký số vào văn bản điện tử được xử lý, gửi, nhận trên hệ thống Quản lý văn bản và Điều hành, Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh và các hệ thống thông tin khác theo đúng quy trình, đúng thẩm quyền và chức danh được cấp Chứng thư chữ ký số. 2. Người có thẩm quyền ký số trên văn bản điện tử sử dụng khóa bí mật cá nhân để thực hiện ký số vào văn bản điện tử. 3. Văn thư được giao sử dụng khóa bí mật con dấu của cơ quan mình để thực hiện ký số vào văn bản điện tử. 4. Vị trí, hình ảnh, thông tin chữ ký số trên văn bản điện tử thực hiện theo quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
Điều 13. Kiểm tra chữ ký số trên văn bản điện tử Thực hiện kiểm tra chữ ký số trên văn bản điện tử theo quy định tại Điều 30, Điều 31,
Điều 32. Nghị định số 68/2024/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan về quy định sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử trong cơ quan nhà nước.
Điều 14. Yêu cầu kỹ thuật và chức năng đối với phần mềm ký số chuyên dùng công vụ, kiểm tra chữ ký số chuyên dùng công vụ 1. Phần mềm ký số chuyên dùng công vụ, kiểm tra chữ ký số chuyên dùng công vụ là chương trình phần mềm độc lập hoặc thành phần (Module) phần mềm có chức năng ký số, kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký số chuyên dùng công vụ đáp ứng các điều kiện được quy định tại
Điều 33. Nghị định số 68/2024/NĐ-CP. 2. Yêu cầu về chức năng đối với phần mềm ký số chuyên dùng công vụ được quy định tại
Điều 5. Thông tư số 15/2025/TT-BKHCN, khoản 2
Điều 33. Nghị định số 68/2024/NĐ-CP. 3. Yêu cầu về chức năng đối với phần mềm kiểm tra chữ ký số chuyên dùng công vụ được quy định tại
Điều 6. Thông tư số 15/2025/TT-BKHCN, khoản 3
Điều 33. Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
Điều 15. Giá trị pháp lý của văn bản điện tử được ký số 1. Văn bản điện tử được ký số với loại chữ ký số của cá nhân đã được xác thực hợp lệ thì có giá trị tương đương với văn bản giấy có chữ ký của cá nhân đó. 2. Văn bản điện tử được ký số với loại chữ ký số của cơ quan, tổ chức đã được xác thực hợp lệ thì có giá trị tương đương với văn bản giấy có đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều này. 3. Văn bản điện tử được ký số với loại chữ ký số của cá nhân và chữ ký số của cơ quan, tổ chức đã được xác thực hợp lệ thì có giá trị tương đương với văn bản giấy có chữ ký và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. 4. Văn bản điện tử được ký số theo quy định của pháp luật và được gửi, nhận qua các hệ thống thông tin: Hệ thống Quản lý văn bản và Điều hành, Cổng Dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử và các hệ thống thông tin khác của tỉnh có giá trị pháp lý tương đương văn bản giấy. 5. Chữ ký số chỉ có giá trị pháp lý khi tồn tại ở dạng văn bản điện tử được ký số hợp lệ a) Văn bản điện tử được quét từ văn bản giấy có chữ ký và đóng dấu cơ quan, tổ chức được ký số với loại chữ ký số cơ quan, tổ chức được xác thực hợp lệ thì vẫn có giá trị pháp lý tương đương văn bản giấy có chữ ký và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó; b) Văn bản là bản giấy được in từ văn bản điện tử có chữ ký số thì không có giá trị pháp lý.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ 1. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chuyên môn được UBND tỉnh giao chủ trì tham mưu, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện các nội dung các điểm a, b, c, d, đ khoản 1
Điều 34. Nghị định 68/2024/NĐ-CP. 2. Chủ trì, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này và các quy định có liên quan đến công tác quản lý, sử dụng Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ trong các cơ quan nhà nước tỉnh Ninh Bình. 3. Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân làm hồ sơ gửi Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ đề nghị cấp mới, gia hạn, thay đổi nội dung thông tin, thu hồi Chứng thư chữ ký số, thu hồi và khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật theo quy định. 4. Tổ chức tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng chữ ký số trên Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành, Cổng Dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh, phần mềm ký số và các hệ thống thông tin khác. 5. Thực hiện kiểm tra định kỳ và đột xuất việc quản lý và sử dụng Chứng thư chữ ký số, thiết bị lưu khóa bí mật và việc thực hiện các quy định trong Quy chế này của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. 6. Hàng năm, chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, dự trù kinh phí đào tạo, tập huấn sử dụng chữ ký số, tích hợp tính năng ký số vào các phần mềm, hệ thống thông tin của tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu khai thác và sử dụng chữ ký số, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. 7. Thống kê, theo dõi việc sử dụng Chứng thư chữ ký số trên địa bàn tỉnh; thực hiện báo cáo theo yêu cầu của UBND tỉnh và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 17. Trách nhiệm của Cơ quan quản lý trực tiếp 1. Thực hiện trách nhiệm của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp được quy định tại
Điều 37. Nghị định 68/2024/NĐ-CP. 2. Các cơ quan, đơn vị nhận văn bản điện tử đượ
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.