Mục lục - 16 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2025. 2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số chuyên dùng trong việc gửi, nhận và sử dụng văn bản điện tử của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; b) Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trong các cơ quan nhà nước tỉnh Hà Nam.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính); - Bộ Khoa học và Công nghệ (Vụ Pháp chế); - Thường trực Tỉnh uỷ; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; - Các sở, ban, ngành tỉnh; - Sở Tư pháp (CSDL Quốc gia về pháp luật); - UBND các xã, phường; - TT Thông tin - Công báo tỉnh; - Lưu: VT, VP10, 11. HP_VP11_QĐ TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Hà Lan Anh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH ______________ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________ QUY CHẾ Quản lý, sử dụng Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ trong các cơ quan nhà nước tỉnh Ninh Bình (Ban hành kèm theo Quyết định số 165/2025/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Ninh Bình. 2. Quy chế này không quy định việc sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử chứa thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước và các văn bản khác theo quy định của pháp luật.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan nhà nước có liên quan đến hoạt động quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, bao gồm: 1. Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp. 2. Các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh. 3. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, ban, ngành, UBND cấp xã. 4. Các đơn vị, tổ chức chính trị - xã hội có nhu cầu sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ do Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin, Ban Cơ yếu Chính phủ cấp. 5. Các cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chữ ký số: được hiểu là chữ ký số chuyên dùng công vụ; là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng, theo đó, người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khóa công khai của người ký có thể xác định được chính xác a) Việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trong cùng một cặp khóa; b) Sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện việc biến đổi nêu trên. 2. Chứng thư chữ ký số: là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp nhằm cung cấp thông tin định danh cho khóa công khai của một cơ quan, tổ chức, cá nhân, từ đó xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân là người ký chữ ký số bằng việc sử dụng khóa bí mật tương ứng. 3. Thuê bao: là cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp Chứng thư chữ ký số, chấp nhận Chứng thư chữ ký số và giữ khóa bí mật tương ứng với khóa công khai ghi trên Chứng thư chữ ký số được cấp đó. 4. Thiết bị lưu khóa bí mật: là thiết bị vật lý chứa Chứng thư chữ ký số và khóa bí mật của thuê bao. 5. Khóa bí mật con dấu: là khóa bí mật tương ứng với Chứng thư chữ ký số cơ quan, tổ chức. 6. Khóa bí mật cá nhân: là khóa bí mật tương ứng với Chứng thư chữ ký số cá nhân. 7. Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp: là cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng trực tiếp quản lý thuê bao sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ. 8. Yêu cầu chứng thực: là các yêu cầu cấp mới, gia hạn, thay đổi nội dung thông tin, thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ và khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật. 9. Hệ thống thông tin đăng ký, quản lý yêu cầu chứng thực: là hệ thống điện tử hỗ trợ đăng ký, quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trên môi trường mạng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ Thông tin liên hệ 1. Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ. 2. Địa chỉ: Số Lô CN27A, Khu công nghệ cao Hòa Lạc, Thạch Thất, Hà Nội. 3. Điện thoại/Fax: 024.3773.8668 4. Địa chỉ thư điện tử: [email protected] 5. Hệ thống thông tin đăng ký, quản lý yêu cầu chứng thực: dichvucong.ca.gov.vn
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Giá trị pháp lý của chữ ký số chuyên dùng công vụ 1. Giá trị pháp lý của chữ ký số được quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 23. của Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22 tháng 6 năm 2023. 2. Văn bản được ký số (gửi qua mạng không gửi văn bản giấy) có giá trị pháp lý tương đương với văn bản có chữ ký và con dấu trên văn bản giấy. 3. Ngày có hiệu lực của văn bản được ký số được xác định theo ngày ban hành của văn bản.
Chương II QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHỨNG THƯ CHỮ KÝ SỐ
Điều 32. Nghị định số 68/2024/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan về quy định sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử trong cơ quan nhà nước.
Chương II QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHỨNG THƯ CHỮ KÝ SỐ
Điều 33. Nghị định số 68/2024/NĐ-CP. 2. Yêu cầu về chức năng đối với phần mềm ký số chuyên dùng công vụ được quy định tại
Chương II QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHỨNG THƯ CHỮ KÝ SỐ
Điều 33. Nghị định số 68/2024/NĐ-CP. 3. Yêu cầu về chức năng đối với phần mềm kiểm tra chữ ký số chuyên dùng công vụ được quy định tại
Chương II QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHỨNG THƯ CHỮ KÝ SỐ
Điều 33. Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 34. Nghị định 68/2024/NĐ-CP. 2. Chủ trì, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này và các quy định có liên quan đến công tác quản lý, sử dụng Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ trong các cơ quan nhà nước tỉnh Ninh Bình. 3. Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân làm hồ sơ gửi Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ đề nghị cấp mới, gia hạn, thay đổi nội dung thông tin, thu hồi Chứng thư chữ ký số, thu hồi và khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật theo quy định. 4. Tổ chức tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng chữ ký số trên Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành, Cổng Dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh, phần mềm ký số và các hệ thống thông tin khác. 5. Thực hiện kiểm tra định kỳ và đột xuất việc quản lý và sử dụng Chứng thư chữ ký số, thiết bị lưu khóa bí mật và việc thực hiện các quy định trong Quy chế này của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. 6. Hàng năm, chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, dự trù kinh phí đào tạo, tập huấn sử dụng chữ ký số, tích hợp tính năng ký số vào các phần mềm, hệ thống thông tin của tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu khai thác và sử dụng chữ ký số, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. 7. Thống kê, theo dõi việc sử dụng Chứng thư chữ ký số trên địa bàn tỉnh; thực hiện báo cáo theo yêu cầu của UBND tỉnh và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 37. Nghị định 68/2024/NĐ-CP. 2. Các cơ quan, đơn vị nhận văn bản điện tử được ký số phải thực hiện đầy đủ các nội dung trong văn bản đã ký số như văn bản giấy (bao gồm cả các cơ quan, đơn vị chưa cấp Chứng thư chữ ký số) 3. Tổ chức đào tạo, tập huấn, triển khai sử dụng có hiệu quả Chứng thư chữ ký số của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định; thực hiện ký số vào văn bản điện tử và gửi, nhận văn bản điện tử được ký số theo quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan. 4. Phân công cán bộ phụ trách công nghệ thông tin tiếp nhận Chứng thư chữ ký số, cài đặt phần mềm ký số và hướng dẫn sử dụng ký số cho cá nhân được cấp Chứng thư chữ ký số. 5. Thường xuyên kiểm tra, rà soát việc quản lý và sử dụng chữ ký số, Chứng thư chữ ký số của cơ quan, địa phương mình đảm bảo thực hiện theo đúng các quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan. 6. Trang bị hạ tầng kỹ thuật và các hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu để thực hiện ký số, lưu trữ văn bản điện tử, phục vụ khai thác và sử dụng văn bản điện tử theo quy định. 7. Các Cơ quan quản lý trực tiếp chỉ đạo các đơn vị trực thuộc (nếu có) thực hiện đăng ký, quản lý, sử dụng Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ và ký số vào văn bản điện tử theo quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan. 8. Báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả sử dụng Chứng thư chữ ký số của cơ quan, địa phương mình gửi theo yêu cầu của Sở Khoa học và Công nghệ và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN