Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском

Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:

Quyết định75/2025/QĐ-UBND· 19/11/2025

Quyết định số 75/2025/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 11 năm 2025, bãi bỏ Quyết định số 22/2022/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2022 Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND ngày 17/8/2023 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 22/2022/QĐ-UBND ngày 20/7/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang.

Điều 10. của Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ; khoản 3

Điều 4. của Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT. c) Thời gian thẩm định Thẩm định Thiết kế kỹ thuật - dự toán, Phương án nhiệm vụ không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ sản phẩm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này. Thời gian thẩm định Thiết kế kỹ thuật, phương án nhiệm vụ không quá 10 (mười) ngày làm việc; thời gian thẩm định dự toán của Thiết kế kỹ thuật, phương án nhiệm vụ không quá 5 (năm) ngày làm việc.

Điều 8. Kiểm tra và xác nhận sản phẩm 1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường (hoặc người đứng đầu đơn vị được Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường ủy quyền) chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan (nếu có) tổ chức kiểm tra hồ sơ, ban hành Thông báo kết quả kiểm tra không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; xác nhận sản phẩm bản đồ địa chính theo quy định. 2. Các tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ có chức năng kiểm tra phải có trách nhiệm kiểm tra, ký xác nhận chất lượng sản phẩm, bản đồ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra. 3. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra và xác nhận các sản phẩm bản đồ theo quy định tại khoản 2

Điều 16. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP hoặc thực hiện theo ủy quyền của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường. 4. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã kiểm tra và xác nhận các sản phẩm bản đồ theo quy định tại điểm b khoản 2

Điều 17. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP hoặc thực hiện theo ủy quyền. 5. Căn cứ để xác nhận sản phẩm, bao gồm: a) Hồ sơ kiểm tra chất lượng cấp chủ đầu tư; b) Hồ sơ kiểm tra chất lượng cấp đơn vị thi công; c) Sản phẩm đo đạc và bản đồ dạng giấy sau khi đã được đơn vị tư vấn giám sát kiểm tra, ký xác nhận chất lượng; d) Bản thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ kèm theo quyết định phê duyệt. e) Bản ghi dữ liệu số của các sản phẩm nêu trên.

Điều 9. Giao nộp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ 1. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thành lập theo quy định này được giao nộp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Văn phòng Đăng ký đất đai) để quản lý, lưu trữ, cập nhật, cung cấp, khai thác theo quy định. 2. Sản phẩm, dữ liệu giao nộp được quy định trong thiết kế kỹ thuật - dự toán hoặc phương án nhiệm vụ đã được phê duyệt. 3. Trình tự giao nộp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường. a) Sản phẩm giao nộp phải được thủ trưởng các cơ quan, đơn vị: Chủ đầu tư, đơn vị thi công, đơn vị kiểm tra chất lượng và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật (nếu có) ký tên, đóng dấu xác nhận trong các tài liệu theo quy định, được Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ trước khi nhập kho và lập biên bản (hoặc phiếu nhập kho) sau khi nhập kho. b) Đơn vị thi công có trách nhiệm trực tiếp giao nộp sản phẩm đo đạc và bản đồ, thông báo bằng văn bản về việc giao nộp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường (đơn vị tiếp nhận là Văn phòng đăng ký đất đai) trước 05 (năm) ngày làm việc để chuẩn bị các điều kiện tiếp nhận. Đơn vị tiếp nhận có trách nhiệm nhận sản phẩm đồng thời lập biên bản giao nộp sản phẩm (hoặc phiếu nhập kho) với đơn vị thi công làm căn cứ thanh toán, quyết toán công trình. c) Mẫu Biên bản thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại Phụ lục số 20 của Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT (đối với sản phẩm đo đạc và bản đồ địa chính) và Mẫu số 15, Phụ lục 3 của Thông tư số 24/2018/TT- BTNMT (đối với sản phẩm đo đạc và bản đồ địa hình). d) Đơn vị tiếp nhận có trách nhiệm tạo mọi điều kiện thuận lợi cho đơn vị thi công về địa điểm, phương thức giao nhận sản phẩm, bố trí đủ lực lượng để tiếp nhận sản phẩm chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc. đ) Văn bản xác nhận việc giao nộp lưu trữ hoặc phiếu nhập kho của Văn phòng đăng ký đất đai là căn cứ để thanh toán, quyết toán công trình và dự án đo đạc và bản đồ.

Điều 10. Cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ Việc cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ thực hiện theo quy định tại Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh.

CHƯƠNG III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước 1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường a) Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đơn giá về đo đạc và bản đồ theo Định mức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức thẩm định Thiết kế kỹ thuật theo quy định tại Điều 7; kiểm tra hồ sơ và xác nhận bản đồ theo quy định tại khoản 1

Điều 8. của Quy định này; b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch, dự án về đo đạc và bản đồ của ngành và địa phương, đảm bảo không chồng chéo với kế hoạch, dự án của cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ và của các Bộ, ngành khác; c) Tổ chức, quản lý việc triển khai các hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy hoạch, kế hoạch; quản lý hệ thống tư liệu đo đạc và bản đồ trên toàn tỉnh; quản lý việc bảo mật, lưu trữ, cung cấp khai thác sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ; quản lý việc bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc và bản đồ theo quy định; d) Thẩm định hồ sơ và đề nghị Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam cấp mới, cấp bổ sung hoặc thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho các tổ chức; kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ của các tổ chức và cá nhân theo quy định; cấp mới, gia hạn, thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II theo quy định tại Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 ; đ) Quản lý và tổ chức thực hiện việc xây dựng, cập nhật, khai thác hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đo đạc và bản đồ; tiếp nhận, lưu trữ, cập nhật, công bố và cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, các thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ do Bộ Nông nghiệp và Môi trường bàn giao; e) Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có sai sót về chủ quyền quốc gia, địa giới hành chính, địa danh thuộc tỉnh; ấn phẩm bản đồ có sai sót về kỹ thuật; g) Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về đo đạc và bản đồ theo thẩm quyền; h) Hướng dẫn hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. i) Quản lý, cung cấp, cập nhật, chỉnh lý bản đồ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; k) Cung cấp hồ sơ, thông tin đất đai, tài sản gắn liền với đất; 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã a) Tổ chức tuyên truyền phổ biến đến mọi công dân có ý thức chấp hành các quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ; b) Thực hiện tốt công tác quản lý, triển khai hoạt động đo đạc và bản đồ, bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc, bản đồ tại địa phương; c) Phối hợp với các ngành để tiếp nhận, quản lý hệ thống bản đồ, hồ sơ địa giới hành chính, mốc quy hoạch xây dựng, giao thông theo quy định. d) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan cắm mốc giới và bàn giao đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. đ) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng kế hoạch, dự án về đo đạc và bản đồ của địa phương, đảm bảo phù hợp với kế hoạch, dự án của Ủy ban nhân dân tỉnh và triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt; e) Quản lý, bảo vệ, hàng năm báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ, tình trạng công trình hạ tầng đo đạc gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định (trước

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.