Mục lục - 14 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 11 năm 2025, bãi bỏ Quyết định số 22/2022/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2022 Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND ngày 17/8/2023 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 22/2022/QĐ-UBND ngày 20/7/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Thuế tỉnh Bắc Ninh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Đào Quang Khải UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUY ĐỊNH Một số nội dung về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Ban hành kèm theo Quyết định số 75/2025/QĐ-UBND ngày 19/11/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định một số nội dung về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản, bản đồ chuyên ngành nêu tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Quy định này trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. 2. Quy định này không áp dụng đối với hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh của quân đội nhân dân và công an nhân dân.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Điều 4. Các hoạt động đo đạc và bản đồ 1. Hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản a) Xây dựng, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000; thành lập và cập nhật hệ thống bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000. b) Đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính: Đo đạc, thành lập bản đồ, phục vụ lập hồ sơ địa giới hành chính và đo đạc, cắm mốc địa giới hành chính các cấp; Đo đạc, chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa giới hành chính theo Nghị quyết, Quyết định thành lập, giải thể, sáp nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính; đo đạc phục vụ giải quyết tranh chấp liên quan đến địa giới đơn vị hành chính các cấp. 2. Hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành a) Thiết lập hệ thống số liệu mạng lưới đo đạc cơ sở chuyên ngành. b) Đo đạc, thành lập bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính. c) Thành lập và hiện chỉnh bản đồ hành chính cấp tỉnh, cấp xã. d) Đo đạc, thành lập bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng, bản đồ công trình ngầm. đ) Đo đạc, thành lập bản đồ phục vụ phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. e) Xây dựng, vận hành công trình hạ tầng đo đạc chuyên ngành (mốc đo đạc chuyên ngành; trạm định vị vệ tinh chuyên ngành). g) Thành lập tập bản đồ; đo đạc, thành lập bản đồ chuyên ngành không thuộc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản này.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Điều 5. Đo đạc và thành lập các loại bản đồ 1. Cơ sở toán học a) Thực hiện theo Điều 3, 4, 5 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính và
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Điều 5. Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1.000, 1:2.000, 1:5.000. b) Những công trình đo đạc và bản đồ đã hoàn thành ở hệ quy chiếu và hệ toạ độ HN-72, hệ toạ độ tự do hoặc hệ tọa độ chuyên ngành khác khi sử dụng phải chuyển kết quả cuối cùng sang hệ quy chiếu và hệ toạ độ VN-2000, kinh tuyến trục 107°00’, múi chiếu 3°. Đối với những công trình triển khai thực hiện sau ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo hệ quy chiếu và hệ toạ độ VN-2000, kinh tuyến trục 107°00’, múi chiếu 3°. 2. Tỷ lệ bản đồ Việc lựa chọn tỷ lệ bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng, bản đồ chuyên ngành căn cứ theo yêu cầu công việc, nhiệm vụ cụ thể. Việc lựa chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phải đảm bảo theo quy định tại khoản 1
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Điều 6. Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT . 3. Nội dung bản đồ a) Bản đồ địa hình, bản đồ nền địa lý và các loại bản đồ chuyên ngành thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan chuyên ngành. b) Bản đồ địa chính Nội dung trình bày bản đồ đối với các sản phẩm bản đồ địa chính theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Đối với trường hợp đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; bồi thường, giải phóng mặt bằng; đấu giá quyền sử dụng đất và mục đích quản lý đất đai khác thì phải thể hiện trọn thửa đất có ảnh hưởng bởi chỉ giới dự án để thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ, bản đồ địa chính. c) Bản đồ hiện trạng địa hình Thể hiện các yếu tố của bản đồ địa hình, đồng thời thể hiện yếu tố địa chính, gồm: Ranh giới các thửa đất, chỉ giới về quy hoạch hoặc chỉ giới thực hiện dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (nếu có) để phục vụ các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội. 4. Mẫu khung và trình bày khung bản đồ a) Bản đồ địa chính thực hiện theo mẫu quy định tại mục III Phụ lục 22 kèm theo Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT được sửa đổi bổ sung bởi điểm a khoản 8
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Điều 10. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT . b) Bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục D ban hành kèm theo Thông tư số 03/2023/TT-BTNMT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 8
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Điều 10. của Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ; khoản 3
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Điều 16. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP hoặc thực hiện theo ủy quyền của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường. 4. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã kiểm tra và xác nhận các sản phẩm bản đồ theo quy định tại điểm b khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Điều 17. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP hoặc thực hiện theo ủy quyền. 5. Căn cứ để xác nhận sản phẩm, bao gồm: a) Hồ sơ kiểm tra chất lượng cấp chủ đầu tư; b) Hồ sơ kiểm tra chất lượng cấp đơn vị thi công; c) Sản phẩm đo đạc và bản đồ dạng giấy sau khi đã được đơn vị tư vấn giám sát kiểm tra, ký xác nhận chất lượng; d) Bản thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ kèm theo quyết định phê duyệt. e) Bản ghi dữ liệu số của các sản phẩm nêu trên.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ