🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском
Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:
Quyết định số 214/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hải Phòng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025 và thay thế Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Sở Công Thương 1. Chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo phân cấp quy định tại
Điều 64. của Luật An toàn thực phẩm và
Điều 39. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP. 2. Quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thực phẩm bao gồm các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương (quy định tại Phụ lục IV Nghị định số 15/2018/NĐ-CP; khoản 1, khoản 2
Điều 6. Thông tư số 43/2018/TT-BCT được sửa đổi bởi khoản 1, khoản 2
Điều 16. Thông tư số 38/2025/TT-BCT) có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư do cấp tỉnh cấp theo quy định tại khoản 5
Điều 37. Nghị định số 146/2025/NĐ-CP. 3. Quản lý an toàn thực phẩm và tiếp nhận bản cam kết về bảo đảm an toàn thực phẩm (theo mẫu số 2) từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư do cấp tỉnh cấp, thuộc diện không phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định. 4. Quản lý an toàn thực phẩm đối với các chợ hạng 1 trên địa bàn thành phố (trừ chợ đầu mối, đấu giá nông sản). 5. Kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và phổ biến, cập nhật kiến thức an toàn thực phẩm cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này. 6. Tổ chức thực hiện công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. 7. Tổ chức thực hiện chương trình giám sát, phòng ngừa, ngăn chặn, khắc phục sự cố an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. 8. Phối hợp với Sở Y tế trong việc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương, văn bản quy phạm pháp luật, chương trình thông tin giáo dục truyền thông về an toàn thực phẩm, điều tra ngộ độc thực phẩm. 9. Tổ chức tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm đối với các sản phẩm thực phẩm thuộc diện tự công bố do Sở Công Thương quản lý theo phân cấp tại Phụ lục IV Nghị định số 15/2018/NĐ-CP và các sản phẩm của các cơ sở thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại khoản 8, khoản 9, khoản 10
Điều 36. của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu 1. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là cấp xã) tổ chức, điều hành Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm cấp xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp làm nhiệm vụ Trưởng Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm cấp xã; thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn theo các nội dung được phân công, phân cấp tại quy định này. 2. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về việc bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn tại
Điều 65. của Luật An toàn thực phẩm theo phân cấp quản lý. 3. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. 4. Quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, bao gồm: Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có quy mô dưới 200 suất ăn/lần phục vụ (trừ cơ sở ở trong siêu thị, trung tâm thương mại). 5. Quản lý an toàn thực phẩm đối với: a) Quản lý an toàn thực phẩm tại các cơ sở thuộc diện không phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn, bao gồm: (1) Bếp ăn tập thể, căng tin tại các trường mầm non, tiểu học có quy mô dưới 700 suất ăn/lần phục vụ;
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.