Mục lục - 13 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025 và thay thế Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Công thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Chính phủ; - Các Bộ: Y tế, NN&MT, CT; - Vụ Pháp chế các Bộ: Y tế, NN&MT, CT; - Cục KTVB và XLVPHC - Bộ Tư pháp; - Cục An toàn thực phẩm - Bộ Y tế; - TT Thành ủy, TT HĐND TP; - Đoàn ĐBQH và HĐND TP; - Ủy ban MTTQ TP; - CT, các PCT UBND TP; - Các sở, ban, ngành TP; - Lãnh đạo VP UBND TP; - Cổng TTĐT TP, Công báo TP; - Báo và Phát thanh, truyền hình Hải Phòng; - Các Phòng: VX, NC, NV&KTGS; - Lưu: VT, T.V. Hải. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Ngọc Châu QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 214/2025/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm giữa Ủy ban nhân dân các cấp và các Sở, ngành (sau đây gọi tắt là các cơ quan) trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Chương II PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
Điều 3. Nguyên tắc phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm 1. Bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm của từng cấp, từng ngành; rõ người, rõ việc, không chồng chéo, bỏ sót nội dung quản lý. 2. Bảo đảm quản lý an toàn thực phẩm theo chuỗi từ sản xuất đến tiêu dùng; xác định rõ cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 3. Bảo đảm sự thống nhất, thông suốt trong chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố về an toàn thực phẩm; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong lĩnh vực, địa bàn được phân công. 4. Tăng cường phối hợp liên ngành, chuyển mạnh từ kiểm tra, xử lý sang chủ động phòng ngừa, cảnh báo sớm và kiểm soát rủi ro; hướng tới nền quản lý an toàn thực phẩm chủ động, bền vững và hiệu quả. Gắn công tác quản lý an toàn thực phẩm với phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và nâng cao sức khỏe Nhân dân. 5. Thực hiện các nguyên tắc phân công trách nhiệm khác theo quy định tại
Chương II PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
Điều 36. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ và theo phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm giữa Trung ương và địa phương.
Chương II PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
Điều 62. của Luật An toàn thực phẩm và
Chương II PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
Điều 63. của Luật An toàn thực phẩm và
Chương II PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
Điều 64. của Luật An toàn thực phẩm và
Chương II PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
Điều 65. của Luật An toàn thực phẩm theo phân cấp quản lý. 3. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. 4. Quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, bao gồm: Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có quy mô dưới 200 suất ăn/lần phục vụ (trừ cơ sở ở trong siêu thị, trung tâm thương mại). 5. Quản lý an toàn thực phẩm đối với: a) Quản lý an toàn thực phẩm tại các cơ sở thuộc diện không phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn, bao gồm: (1) Bếp ăn tập thể, căng tin tại các trường mầm non, tiểu học có quy mô dưới 700 suất ăn/lần phục vụ; (2) Bệnh viện, Trung tâm Y tế khu vực; (3) Bếp ăn tập thể, căng tin tại các trường cao đẳng, đào tạo nghề, trường phổ thông trung học, trường phổ thông liên cấp có quy mô phục vụ dưới 100 suất ăn/lần phục vụ; (4) Nhà hàng ăn uống, nhà ăn, căng tin của nhà khách, nhà nghỉ dưỡng (trừ cơ sở thuộc các Bộ, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố); (5) Bếp ăn tập thể tại cơ sở giáo dục mầm non độc lập, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống trong khu vực lễ hội, hội chợ có ẩm thực do cấp xã quản lý; (6) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống di động, nấu cỗ di động (cỗ cưới, hỏi, đám hiếu, sự kiện); (7) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố, cơ sở sản xuất sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ không có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. b) Quản lý an toàn thực phẩm và tổ chức tiếp nhận bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm (theo mẫu số 2) đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ có hoặc không có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định trên địa bàn thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương theo quy định tại khoản 1
Chương II PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
Điều 69. và khoản 2, khoản 3
Chương II PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM