Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском

Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:

Nghị quyết15/2025/NQ-HĐND· 09/12/2025

Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND Quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 12. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể xã, phường 1. Định mức phân bổ chi hoạt động của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể xã, phường theo biên chế được giao của cấp có thẩm quyền: 32 triệu đồng/biên chế/năm. Định mức phân bổ chi này bao gồm: Chi khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin; tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; vận hành trụ sở cơ quan; kinh phí bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa thường xuyên tài sản công và các khoản chi nghiệp vụ mang tính chất thường xuyên của từng xã, phường và các nhiệm vụ chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể khác theo quy định của pháp luật đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao. Ngoài định mức phân bổ chi tiêu trên, phân bổ thêm chi hành chính theo chỉ tiêu dân số 12.000 đồng/người dân/năm. 2. Định mức phân bổ chi đối với người thừa hành phục vụ: 900 triệu đồng/xã, phường/năm. Định mức phân bổ này bao gồm tiền lương, tiền công, khoản đóng góp, khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, công tác phí và các khoản được hưởng theo quy định của pháp luật về người lao động. 3. Định mức phân bổ chi cho một số hoạt động khác xă, phòng b. Phân bổ quỹ phụ cấp và các khoản đóng góp để đảm bảo chi trả cho số lượng người hoạt động không chuyên trách xã, phường đến ngày 31 tháng 5 năm 2026. c. Phân bổ quỹ phụ cấp và các khoản đóng góp cho số lượng người hoạt động không chuyên trách thôn, khu phố, tổ dân phố và kinh phí bồi dưỡng cho người tham gia vào công việc của thôn, khu phố, tổ dân phố theo quy định hiện hành của Hội đồng nhân dân tỉnh. d. Phân bổ quỹ phụ cấp trách nhiệm Ủy viên ban chấp hành đảng bộ xã, phường; hoạt động phí của đại biểu Hội đồng nhân dân xã, phường theo quy định. e. Phân bổ kinh phí hỗ trợ cho lực lượng nhân viên thú y xã, phường; nhân viên y tế, cô đỡ thôn, bản.

Điều 13. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin, phát thanh truyền hình và chi sự nghiệp thể dục thể thao 1. Định mức phân bổ chi hoạt động theo tiêu chí dân số a. Phân bổ theo số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao với mức 25 triệu đồng/biên chế/năm. b. Phân bổ cho xã, phường có Trung tâm Văn hóa Thông tin - Thể thao với mức 300 triệu đồng/xã, phường/năm. c. Phân bổ kinh phí quản lý, duy tu, bảo dưỡng di tích lịch sử - văn hóa; di tích thắng cảnh (di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia và di tích cấp tỉnh) giao cho xã, phường quản lý với mức: 100 triệu đồng/di tích/năm. d. Phân bổ cho xã, phường kinh phí hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường và Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" đối với xã vùng đặc biệt khó khăn theo quy định. 3. Định mức phân bổ theo tiêu chí tại khoản 1 và 2 Điều này bao gồm: kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ sự nghiệp văn hóa - thông tin, phát thanh truyền hình và chi sự nghiệp thể dục thể thao do xã, phường quản lý theo phân cấp. 4. Phân bổ quỹ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, đóng góp theo quy định.

Điều 14. Định mức phân bổ chi quốc phòng 1. Định mức phân bổ chi hoạt động theo tiêu chí dân số Đơn vị: Đồng/người dân/năm 2. Định mức phân bổ chi theo tiêu chí bổ sung gồm: a. Phân bổ cho xã đảo, xã biên giới với mức 500 triệu đồng/xã. b. Phân bổ cho các xã, phường kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ theo quy định. 3. Định mức phân bổ theo tiêu chí tại khoản 1 và 2 Điều này bao gồm: kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ chi quốc phòng do xã, phường thực hiện theo phân cấp.

Điều 15. Định mứ

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.