🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском
Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:
Quyết định số 139/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 53 Luật Bảo vệ môi trường. 2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc Danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường tại Phụ lục II Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện xong trước ngày 31 tháng 12 năm 2030. 3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc Danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường tại Phụ lục II Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện xong trước ngày 31 tháng 12 năm 2035. 4. Trong quá trình thực hiện lộ trình theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng đang hoạt động vẫn phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, thu gom , xử lý chất thải theo quy định về quản lý chất thải và các yêu cầu khác được quy định trong giấy phép môi trường và giấy phép môi trường thành phần đã được cơ quan nhà nước cấp.
Điều 7. Nghị định số 57/2024/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa.
Điều 6. Quy định thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại, chất thải rắn sinh hoạt 1. Đối với đường trong đô thị: Thời gian hoạt động từ 9 giờ đến 16 giờ và từ 20 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau. 2. Đối với đường ngoài đô thị: Không giới hạn thời gian vận chuyển .
Điều 7. Quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại 1. Công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại. a) Các cơ sở y tế hợp đồng với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có Giấy phép môi trường, Giấy phép xử lý chất thải nguy hại được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp để thu gom, vận chuyển; b) Các cơ sở y tế tự vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại của mình hoặc hợp đồng với Bệnh viện, Trung tâm Y tế (mô hình cụm) trong phạm vi xã, phường khu vực lân cận để vận chuyển về lưu giữ, xử lý theo quy định; c) Việc chuyển giao chất thải rắn y tế nguy hại theo mô hình cụm phải được ghi vào sổ giao nhận chất thải y tế nguy hại theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 của Thông tư số 20/2021/TT-BYT và lập chứng từ chất thải nguy hại theo mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT; d) Thiết bị, phương tiện vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại của chủ nguồn thải, Bệnh viện tuyến tỉnh, Trung tâm Y tế phải đáp ứng quy định tại
Điều 42. Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT. 2. Xử lý chất thải rắn y tế nguy hại a) Cơ sở y tế ký hợp đồng với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại để chuyển giao, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại; b) Cơ sở y tế ký hợp đồng với Bệnh viện tuyến tỉnh, Trung tâm Y tế để chuyển giao, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại cho cụm (phạm vi địa bàn xã, phường lân cận); c) Cơ sở y tế có công trình xử lý chất thải y tế nguy hại được tự xử lý chất thải y tế nguy hại và được xử lý chất thải y tế nguy hại cho các cơ sở y tế trong phạm vi địa bàn các xã, phường lân cận khi công trình xử lý chất thải y tế nguy hại còn dư công suất và tình trạng thiết bị, công trình xử lý chất thải y tế nguy hại còn tốt, vận hành ổn định, đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và có giấy phép môi trường theo quy định; d) Bệnh viện tuyến tỉnh, Trung tâm Y tế có công trình, thiết bị xử lý chất thải y tế nguy hại tham gia xử lý cho cơ sở y tế lân cận phải xây dựng kế hoạch thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại trong hồ sơ, báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường ( gồm: Địa điểm, mô hình xử lý chất thải y tế nguy hại; Phạm vi, phương thức thu gom, vận chuyển chất thải y tế nguy hại; Thông tin về tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại) .
Điều 8. Quy định về quản lý chất thải nhựa 1. Khuyến khích việc tái sử dụng, tái chế chất thải nhựa phục vụ hoạt động sản xuất hàng hóa, vật liệu xây dựng, công trình giao thông; khuyến khích nghiên cứu, hạn chế việc sử dụng nước uống đóng chai sử dụng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học và sản phẩm nhựa sử dụng một lần. 2. Tổ chức, cá nhân sản xuất có sử dụng nhựa PE, PP trong các bao bì quy định tại các điểm d, đ và e khoản 2
Điều 77. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP , được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP , phải sử dụng tối thiểu 20% nhựa tái chế trong các bao bì nêu trên kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2028; phải sử dụng tối thiểu 30% nhựa tái chế trong các bao bì nêu trên kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2030. 3. Giảm phát thải nhựa trong hoạt động kinh doanh, dịch vụ a) Tổ chức, cá nhân không lưu hành và sử dụng sản phẩm nhựa sử dụng một lần (trừ sản phẩm được chứng nhận nhãn sinh thái Việt Nam), bao bì nhựa khó phân hủy sinh học (gồm túi ni-lông khó phân hủy sinh học, hộp nhựa xốp đóng gói hoặc chứa đựng thực phẩm) và sản phẩm, hàng hóa chứa vi nhựa tại các trung tâm thương mại, siêu thị, khách sạn, khu du lịch (trừ các sản phẩm, hàng hóa đóng gói sẵn bằng bao bì nhựa khó phân hủy của nhà sản xuất) theo lộ trình quy định tại khoản 4
Điều 64. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ; b) Chợ, cửa hàng tiện lợi không cung cấp miễn phí túi ni-lông khó phân hủy sinh học kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2026; tổ chức, cá nhân bán hàng trực tuyến có trách nhiệm giảm thiểu sử dụng bao bì nhựa, vật liệu chống sốc bằng nhựa hoặc thu hồi các bao bì nhựa, vật liệu chống sốc không để thất thoát ra môi trường; c) Chợ, cửa hàng tiện lợi không lưu hành và sử dụng sản phẩm nhựa sử dụng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học (gồm túi ni-lông khó phân hủy sinh học, hộp nhựa xốp đóng gói, chứa đựng thực phẩm), trừ sản phẩm, hàng hóa có bao bì nhựa khó phân hủy sinh học kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2028. 4. Giảm phát thải nhựa trong hoạt động sinh hoạt a) Các cơ quan, đơn vị nhà nước ở địa phương không sử dụng sản phẩm nhựa sử dụng một lần (trừ sản phẩm được chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam), bao bì nhựa khó phân hủy sinh học (gồm túi ni-lông khó phân hủy sinh học, hộp nhựa xốp đóng gói, chứa đựng thực phẩm); b) Tổ chức, cá nhân không sử dụng bao bì nhựa khó phân hủy sinh học (gồm túi ni-lông khó phân hủy sinh học, hộp nhựa xốp đóng gói, chứa đựng thực phẩm) để chứa đựng, tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, trừ sản phẩm, hàng hóa có bao bì nhựa khó phân hủy sinh học kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2028.
Chương I II TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành 1. Sở Nông nghiệp và Môi trường a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật Bảo vệ môi trường, các văn bản hướng dẫn và quy định này; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường; b) Tổ chức kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân liên quan theo kế hoạch và theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền; kiến nghị, đề xuất của các cơ quan, đơn vị khác; giải quyết kiến nghị phản ánh về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền; c) Phối hợp với Uỷ ban nhân dân các xã, phường rà soát khu vực, điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh; d) Chủ trì theo dõi việc triển khai quy định này, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Sở Xây dựng a) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn, thiết kế đô thị theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn; b) Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị xây dựng xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh; h ướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định trong hoạt động đầu tư xây dựng các công trình bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về xây dựng; c) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường kiểm tra công tác thu gom, xử lý, vận chuyển vật chất nạo vét từ vùng nước đường thủy nội địa của tỉnh. 3. Sở Tài chính a) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí (nguồn vốn sự nghiệp, nguồn vốn đầu tư) cho các hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư và chấp thuận nhà đầu tư đối với các dự án đầu tư mới hoặc mở rộng trong lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi ngoài khu công nghiệp theo quy định pháp luật về đầu tư; hướng dẫn trình tự, thủ tục đầu tư, mở rộng đầu tư đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi ngoài khu công nghiệp; c) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về thẩm định nguồn vốn , khả năng cân đối vốn đối với các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác nhằm phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, thu gom và xử lý chất thải; t ổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh làm cơ sở để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật; d) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quản lý sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường; đ) Hướng dẫn tổ chức đấu thầu tập trung để lựa chọn các đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. 4. Ban Quản lý các khu công nghiệp a) Chỉ đạo, đôn đốc và tổ chức kiểm tra, giám sát các chủ đầu tư, kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tại các khu công nghiệp trong công tác phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải của các doanh nghiệp, đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng bảo vệ môi trường, thu gom và xử lý nước thải của các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh; b) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, thu gom và xử lý chất thải của các chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong các khu công nghiệp; c) Chủ trì đề xuất thu hút đầu tư hạ tầng bảo vệ môi trường đối với các Khu công nghiệp do Nhà nước làm chủ đầu tư đến thời điểm quy định này có hiệu lực chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung. 5. Sở Công Thương a) Chủ trì đề xuất thu hút đầu tư hạ tầng bảo vệ môi trường đối với các C ụm công nghiệp do Nhà nước làm chủ đầu tư đến thời điểm quy định này có hiệu lực chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung; b) Chỉ đạo, đôn đốc và tổ chức kiểm tra, giám sát các chủ đầu tư và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp phải đầu tư hoàn hoàn chỉnh hạ tầng bảo vệ môi trường, thu gom và xử lý nước thải của các cụm công nghiệp; c) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo các trung tâm thương mại,
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.