🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском
Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:
Nghị định số 59/2026/NĐ-CP Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 7. Quyền, nghĩa vụ của người bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất 1. Người bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất có quyền: a) Được biết lý do bị trục xuất, nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính có áp dụng hình thức xử phạt trục xuất (sau đây gọi chung là quyết định xử phạt trục xuất) chậm nhất 48 giờ trước khi thi hành; b) Được liên hệ, thông báo với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước mà mình là công dân; c) Được yêu cầu có người phiên dịch khi làm việc với cơ quan, người có thẩm quyền; d) Được yêu cầu cơ quan chức năng có thẩm quyền xem xét lại đối với quyết định xử phạt trục xuất theo quy định của pháp luật; đ) Được thực hiện các chế độ quy định tại Nghị định số 65/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định về tổ chức và các chế độ đối với người lưu trú tại cơ sở lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh; e) Được mang theo tài sản hợp pháp của mình ra khỏi lãnh thổ Việt Nam; g) Được khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. 2. Nghĩa vụ của người bị trục xuất: a) Thực hiện đầy đủ các quy định ghi trong quyết định xử phạt trục xuất, trừ trường hợp quy định tại khoản 4
Điều 73. Luật Xử lý vi phạm hành chính. 4. Trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hình thức xử phạt chính là phạt tiền và hình thức xử phạt bổ sung là trục xuất, thì phải tiến hành thủ tục tổ chức thi hành quyết định xử phạt trục xuất theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP. Khi tiến hành thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định nhưng đối tượng vi phạm không có tài sản hoặc không có khả năng tài chính thi hành hình thức phạt tiền trong quyết định xử phạt và cần đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội thì được thi hành ngay hình thức xử phạt trục xuất và chấm dứt việc cưỡng chế sau khi thi hành xong hình thức xử phạt trục xuất.
Điều 11. Hoãn thi hành quyết định xử phạt trục xuất 1. Việc hoãn thi hành quyết định xử phạt trục xuất được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Bị bệnh nặng phải cấp cứu hoặc đang điều trị bệnh không thể thực hiện được quyết định xử phạt trục xuất có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp cơ bản trở lên; b) Phải thực hiện nghĩa vụ về dân sự, hành chính, kinh tế theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 4
Điều 10. Nghị định này; c) Người bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đồng thời là người bị buộc tội, đương sự trong vụ án mà cơ quan điều tra đang thụ lý; d) Trường hợp do dịch bệnh, thiên tai, chiến tranh hoặc nước tiếp nhận chưa đồng ý cho nhập cảnh. 2. Người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt trục xuất có thẩm quyền hoãn thi hành quyết định này. 3. Khi điều kiện hoãn không còn thì quyết định xử phạt trục xuất được tiếp tục thi hành.
Điều 12. Hồ sơ áp dụng hình thức xử phạt trục xuất 1. Hồ sơ áp dụng hình thức xử phạt trục xuất, bao gồm: a) Quyết định xử phạt trục xuất; b) Hồ sơ đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo quy định tại khoản 2
Điều 8. Nghị định này; c) Bản sao hộ chiếu hoặc bản sao giấy tờ tùy thân khác thay hộ chiếu của người bị trục xuất (nếu có); d) Giấy tờ chứng nhận đã chấp hành xong các nghĩa vụ khác (nếu có); đ) Các tài liệu khác có liên quan. 2. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh hoặc phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an có trách nhiệm lập hồ sơ áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo quy định tại khoản 1 Điều này và thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về công tác hồ sơ nghiệp vụ Công an nhân dân.
Điều 13. Quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất 1. Trường hợp cần áp dụng biện pháp quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất theo quy định tại khoản 1
Điều 130. Luật Xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt trục xuất quy định tại
Điều 6. Nghị định này quyết định áp dụng biện pháp quản lý đối với người nước ngoài trong thời gian làm thủ tục trục xuất. 2. Người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất bị áp dụng biện pháp quản lý trong những trường hợp sau: a) Khi có căn cứ cho rằng, nếu không áp dụng biện pháp cần thiết để quản lý thì người đó sẽ trốn tránh hoặc cản trở việc thi hành quyết định xử phạt trục xuất; b) Để ngăn chặn người đó tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. 3. Biện pháp quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất bao gồm: a) Hạn chế việc đi lại của người bị quản lý; b) Chỉ định chỗ ở của người bị quản lý; c) Tạm giữ hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác thay hộ chiếu của người bị quản lý. 4. Quyết định áp dụng biện pháp quản lý đối với người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất, bao gồm những nội dung cơ bản sau: a) Số quyết định, địa danh, giờ, phút, ngày, tháng, năm ra quyết định; b) Họ, tên, cấp bậc, chức vụ, cơ quan, đơn vị của người ra quyết định; c) Họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, nghề nghiệp, số hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu của người bị áp dụng biện pháp quản lý (nếu có); d) Biện pháp quản lý (ghi rõ biện pháp quản lý cụ thể); đ) Hiệu lực của quyết định áp dụng biện pháp quản lý; thời hạn áp dụng biện pháp quản lý; e) Phạm vi, địa điểm áp dụng biện pháp hạn chế đi lại (đối với biện pháp hạn chế việc đi lại của người bị quản lý); g) Chỗ ở được chỉ định của người bị quản lý (đối với biện pháp chỉ định chỗ ở của người bị quản lý); h) Lý do tạm giữ hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác thay hộ chiếu của người bị quản lý (đối với biện pháp tạm giữ hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác thay hộ chiếu của người bị quản lý); i) Họ, tên, chữ ký, dấu cơ quan của người ra quyết định; k) Cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định. 5. Trường hợp áp dụng biện pháp chỉ định chỗ ở của người bị quản lý, người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất được chỉ định lưu trú tại cơ sở lưu trú do Bộ Công an quản lý hoặc cơ sở lưu trú khác do Bộ Công an chỉ định. Việc áp dụng biện pháp chỉ định chỗ ở của người bị quản lý được thực hiện trong các trường hợp người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất: a) Không có hộ chiếu hoặc các giấy tờ thay thế hộ chiếu, chưa có đủ các điều kiện cần thiết để thực hiện việc trục xuất; b) Không có nơi cư trú hoặc hết thời hạn cư trú; c) Vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này hoặc không chấp hành các biện pháp quản lý, giám sát của cơ quan có thẩm quyền; d) Có hành vi vi phạm pháp luật hoặc có căn cứ cho rằng người đó có thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian chờ xuất cảnh; đ) Có hành vi bỏ trốn, chuẩn bị bỏ trốn hoặc hành vi khác gây khó khăn cho việc thi hành quyết định trục xuất; e) Mắc bệnh truyền nhiễm theo quy định của pháp luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm phải tổ chức cách ly y tế; g) Người mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi; h) Tự nguyện xin vào cơ sở lưu trú. 6. Không sử dụng nhà tạm giữ hoặc buồng tạm giữ người theo thủ tục hành chính, nhà tạm giữ hình sự, trại tạm giam, trại giam để quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất. 7. Khi chỉ định chỗ ở của người bị quản lý, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm gửi đến cơ sở lưu trú bản sao hồ sơ của người bị quản lý gồm: quyết định áp dụng biện pháp quản lý đối với người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất, tóm tắt lý lịch và hành vi vi phạm pháp luật của người bị đề nghị quản lý.
Điều 14. Chế độ đối với người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất 1. Các chế độ lưu trú đối
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.