CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc04/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2026, giữa:
Điều 228. Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà
Đ, ông P theo thủ tục chung. [2] Về nội dung: - Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị Đ và ông Võ Thanh P kết hôn năm 1997, hôn nhân tự nguyện có lập thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau (nay là UBND xã P, tỉnh Cà Mau) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 49 ngày 20/5/2004 nên đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Bà Đ yêu cầu ly hôn vì cuộc sống vợ chồng luôn bất hoà, không có sự quan tâm, chia sẻ. Đối với ông P đồng ý ly hôn với bà Đ vì hôn nhân không còn hạnh phúc. Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn hôn nhân giữa bà Đ và ông P đã đến mức trầm trọng, cả hai không còn sự yêu thương, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, nếu hàn gắn hôn nhân cũng không mang lại hạnh phúc cho bà Đ và ông P nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Đ, cho bà Đ được ly hôn với ông P theo quy định tại Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình. - Về con chung: Bà Đ, ông P xác định có 03 người con chung tên Võ Thị Diễm M, sinh năm 1997 (nữ); Võ Ngọc N, sinh năm 2000 (nữ) và Võ Trọng N1, sinh năm 2005 (nam). Khi ly hôn con chung đã trưởng thành, bà Đ và ông P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. 3 - Về tài sản chung và công nợ: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét là phù hợp với Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự: “Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó”. [3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Đ phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên; QUYẾT ĐỊNH: Căn cứ vào các Điều147, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
2
- Về tài sản chung và công nợ: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Bị đơn ông Võ Thanh P trình bày:
- Về hôn nhân: Ông P đồng ý ly hôn với bà Đ vì hôn nhân không còn hạnh
phúc.
- Về con chung: Có 03 người con chung tên Võ Thị Diễm M, sinh năm
1997 (nữ); Võ Ngọc N, sinh năm 2000 (nữ) và Võ Trọng N1, sinh năm 2005
(nam). Khi ly hôn con chung đã trưởng thành nên ông P không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
- Về tài sản chung và công nợ: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Tại phiên tòa: Các đương sự vắng mặt, không có ý kiến khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết: Xét thấy bị đơn ông Võ Thanh P có nơi cư trú
tại ấp T, xã P, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân khu vực 5 – Cà Mau theo quy định tại Điều 35, 39 của Bộ luật Tố tụng
dân sự.
- Về quan hệ pháp luật: Xét đơn của bà Lâm Thị Đ khởi kiện xin ly hôn với
ông Võ Thanh P nên xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp ly hôn” quy
định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Bà Lâm Thị Đ và ông Võ Thanh P có đơn xin vắng mặt, căn cứ khoản 1
Điều 51. , 56 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: - Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Lâm Thị Đ. Cho bà Lâm Thị Đ được ly hôn ông Võ Thanh P. - Về con chung: Có 03 người con chung tên Võ Thị Diễm M, sinh năm 1997 (nữ); Võ Ngọc N, sinh năm 2000 (nữ) và Võ Trọng N1, sinh năm 2005 (nam). Con chung đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. - Về tài sản chung và công nợ: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét. - Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Lâm Thị Đ phải chịu 300.000 đồng. Ngày 14/10/2025, bà Đ đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo lai thu số 0001921 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được chuyển thu nộp Ngân sách nhà nước toàn bộ. - Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ. Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND khu vực 5 – Cà Mau; - Phòng THADS khu vực 5 – Cà Mau; - UBND xã Phan Ngọc Hiển; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VT. TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trương Thị Hồng Ngân 4
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.