CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcHNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 01/QĐST-HNGĐ
đạt được. Do vậy, chị P đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Ngô A.
- Về con chung: Chị P trình bày trong thời kỳ hôn nhân, chị và anh Ngô A không có
con chung nên đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản, công nợ chung: Không có.
Toà án đã lý vụ án và tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án cho anh
Ngô A. Tuy nhiên, anh Ngô A vẫn không đến Tòa án để làm việc và không cung cấp
tài liệu chứng cứ cho Tòa án theo quy định cúa pháp luật. Vì vậy, Tòa án không ghi
nhận được ý kiến của anh A đối với yêu cầu xin ly hôn của chị P.
Do anh A, vắng mặt tại các buổi làm việc nên Tòa án không thực hiện được việc
hòa giải vụ án theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa: Chị Mai Kiều P có đơn xin vắng mặt và giữ nguyên quan điểm về
việc xin ly hôn.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang phát biểu quan
điểm tại phiên toà:
I. VỀ VIỆC TUÂN THEO PHÁP LUẬT TỐ TỤNG
1. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán:
Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến thời điểm này thấy
rằng: Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự trong
quá trình giải quyết vụ án, như:
- Về xác định quan hệ tranh chấp: Theo đơn khởi kiện và tài liệu nộp kèm theo
như bản sao giấy chứng nhận kết hôn, bản sao căn cước công dân và yêu cầu của chị
Mai Kiều P là xin ly hôn. Thẩm phán đã thụ lý vụ án về việc “ly hôn” là đúng quy định
tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Việc xác định tư cách tham gia tố tụng đúng quy định tại Điều 68 Bộ luật tố
tụng dân sự.
- Việc xác minh, thu thập chứng cứ: Nguyên đơn đã trực tiếp giao nộp tài liệu,
chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình gồm: Bản sao CCCD, Giấy
chứng nhận kết hôn, Giấy xác nhận thông tin cư trú… các tài liệu của đương sự là bản
sao có công chứng hoặc bản chính hợp pháp theo quy định tại Điều 95 Bộ luật tố tụng
dân sự. Tòa án tiến hành xác minh tại địa phương nơi bị đơn cư trú để làm rõ mâu thuẫn
của vợ chồng, nguyên nhân, mức độ mâu thuẫn theo đúng quy định tại Điều 208 Bộ
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.