Bản án377Ban hành: 28/04/2026Còn hiệu lực
Bản án số 377 ngày 28/04/2026 của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Thành phố Hồ Chí Minh
⚠ Tiêu đề chi tiết chưa được trích xuất
Tiêu đề chi tiết của Bản án chưa được trích xuất từ nguồn - tải PDF để xem nội dung vụ việc cụ thể.
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.0 lượt tải0 lượt xem
Xem bản PDF gốc (giữ nguyên dấu, chữ ký, định dạng)
khoản 1 Điều 217 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 32 của Luật Tố tụng hành chính năm 2015;
Căn cứ vào Điều 6 của Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025
của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số
quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân;
Căn cứ Điều 609, Điều 610, Điều 611, Điều 612, Điều 613, Điều 614,
sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của
Luật Thi hành án Dân sự năm 2008;
Căn cứ vào Nghị định số 70-CP ngày 12/6/1997 của Chính phủ về án phí,
lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án,
Tuyên xử:
[1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc chia thừa kế của nguyên đơn là
ông Nguyễn Văn T và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu
độc lập là bà Nguyễn Thị K (chi bà Nguyễn Thị B1); bà Lê Thị T3, ông Lê Văn
K1, bà Lê Thị T4 và ông Lê Văn P (chi bà Nguyễn Thị S); ông Nguyễn Văn T5
(chi bà Nguyễn Thị H5); ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị T6.
[1.1] Công nhận quyền sử dụng đất có tổng diện tích 22.524m2 (diện tích
thực tế sau khi đo đạc là 21.839,6m2) thuộc các thửa đất số 208, 209, 210, 211,
212, 229, 230, 242, 243, 244, 245, 246 (Tài liệu 02/CT-UB), tờ bản đồ số 3 theo
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 975 QSDĐ ngày 22/9/1995 và các thửa
đất số 231, 232, 233, 234, 235, 236, 237, 238, 239 (Tài liệu 02/CT-UB), tờ bản
đồ số 3 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 976 QSDĐ ngày 22/9/1995
do Ủy ban nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị
H1 là di sản thừa kế do cụ Nguyễn Văn B, sinh năm 1902, mất năm 1947 và cụ
Trương Thị C1, sinh năm 1904, mất năm 1991 để lại.
[1.2] Công nhận quyền sử dụng đất có tổng diện tích 1.038,6m2 thuộc các
thửa 408-1, 409-1, 410-1, 410-2, @ đường (Tài liệu 02/CT-UB) gồm: Quyền sử
-- 9 of 24 --
10
dụng đất ở vị trí 25 (lối đi trải nhựa để ra vào khu đất do bà H1 tự chừa) có diện
tích 110,8m2, vị trí số 26 có diện tích 902m2 và vị trí số 27 có diện tích 25,8m2
(theo Bản đồ hiện trạng vị trí-áp ranh ngày 17/9/2025 của Công ty TNHH MTV
T13, kiểm tra nội nghiệp tại Trung tâm K3 thuộc Sở Nông nghiệp và Tài nguyên
Môi trường Thành phố H) là di sản thừa kế do cụ Nguyễn Văn B, sinh năm
1902, mất năm 1947 và cụ Trương Thị C1, sinh năm 1904, mất năm 1991 để lại.
[1.3] Công nhận hàng thừa kế theo pháp luật của cụ Nguyễn Văn B và cụ
Trương Thị C1 là:
- Bà Nguyễn Thị K, bà Nguyễn Thị Kim L, ông Nguyễn Tuấn Đ, ông
Đinh Văn N, ông Nguyễn Văn C, bà Nguyễn Thị N1, ông Nguyễn Văn L1 và
ông Nguyễn Văn S1 (chi bà Nguyễn Thị B1);
- Bà Lê Thị T3, ông Lê Văn K1, bà Lê Thị T4 và ông Lê Văn P (chi bà
Nguyễn Thị S);
- Bà Nguyễn Thị Q, bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Văn T5 (chi bà
Nguyễn Thị H5);
- Bà Nguyễn Thị H1;
- Ông Nguyễn Văn T;
- Bà Nguyễn Thị T6.
[2] Quyền sử dụng đất có tổng diện tích 22.524m2 (diện tích thực tế sau
khi đo đạc là 21.839,6m2) thuộc các thửa đất số 208, 209, 210, 211, 212, 229,
230, 242, 243, 244, 245, 246 (Tài liệu 02/CT-UB), tờ bản đồ số 3 theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số 975 QSDĐ ngày 22/9/1995 và các thửa đất số
231, 232, 233, 234, 235, 236, 237, 238, 239 (Tài liệu 02/CT-UB), tờ bản đồ số 3
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 976 QSDĐ ngày 22/9/1995 do Ủy
ban nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị H1 và
quyền sử dụng đất có tổng diện tích 1.038,6m2 thuộc các thửa 408-1, 409-1,
410-1, 410-2, @ đường (Tài liệu 02/CT-UB) được phân chia như sau:
[2.1] Chi bà Nguyễn Thị B1 có những người thừa kế là bà Nguyễn Thị K,
bà Nguyễn Thị Kim L, ông Nguyễn Tuấn Đ, ông Đinh Văn N, ông Nguyễn Văn
C, bà Nguyễn Thị N1, ông Nguyễn Văn L1 và ông Nguyễn Văn S1 được quyền
quản lý, sử dụng phần đất có diện tích 3.000m2 thuộc Khu 3 (gồm các thửa phân
chiết 234-2, 235-1, 239-1, 230-2, 232-2, 231, 236-1, 236-2, 237-1, 238-1 Tài
liệu 02/CT-UB, nay là thửa phân chiết 106-3 Tài liệu chỉnh lý năm 2025) theo
Bản đồ hiện trạng vị trí-áp ranh ngày 17/9/2025 của Công ty TNHH MTV T13,
kiểm tra nội nghiệp tại Trung tâm K3 thuộc Sở Nông nghiệp và Tài nguyên Môi
trường Thành phố H. Quyền sử dụng đất nêu trên có tứ cận (tính từ đường nhựa
nhìn vào) như sau: Mặt tiền đường nhựa; ranh bên phải giáp với kỷ phần quyền
sử dụng đất được chia cho ông Nguyễn Văn T; ranh bên trái giáp với kỷ phần
quyền sử dụng đất được chia cho chi bà Nguyễn Thị S (gồm các ông, bà Lê Thị
T3, Lê Văn K1, Lê Thị T4 và Lê Văn P); mặt hậu giáp với các thửa đất 227, 226
và 245-1. Trên quyền sử dụng đất có công trình chuồng bò.
-- 10 of 24 --
11
[2.2] Chi bà Nguyễn Thị S có những người thừa kế là bà Lê Thị T3, ông
Lê Văn K1, bà Lê Thị T4 và ông Lê Văn P được quyền quản lý, sử dụng phần
đất có diện tích 3.000m2 thuộc Khu 4 (gồm các thửa phân chiết 239-2, 240, 241,
410-4, 238-2, 237-2, 242, 245-1, 244-1, 243-1 Tài liệu 02/CT-UB, nay là thửa
phân chiết 106-4 Tài liệu chỉnh lý năm 2025) theo Bản đồ hiện trạng vị trí-áp
ranh ngày 17/9/2025 của Công ty TNHH MTV T13, kiểm tra nội nghiệp tại
Trung tâm K3 thuộc Sở Nông nghiệp và Tài nguyên Môi trường Thành phố H.
Quyền sử dụng đất nêu trên có tứ cận (tính từ đường nhựa nhìn vào) như sau:
Mặt tiền đường nhựa; ranh bên phải giáp với kỷ phần quyền sử dụng đất được
chia cho chi của bà Nguyễn Thị B1 (gồm các ông, bà Nguyễn Thị K, Nguyễn
Thị Kim L, Nguyễn Tuấn Đ, Đinh Văn N, Nguyễn Văn C, Nguyễn Thị N1,
Nguyễn Văn L1 và Nguyễn Văn S1); ranh bên trái giáp với kỷ phần quyền sử
dụng đất được chia cho bà Nguyễn Thị H1; mặt hậu giáp với các thửa đất 245-2,
244-2 và 243-3. Trên quyền sử dụng đất có công trình mái tole.
[2.3] Chi bà Nguyễn Thị H5 có những người thừa kế là bà Nguyễn Thị Q,
bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Văn T5 được quyền quản lý, sử dụng phần đất
có diện tích 2.863m2 thuộc Khu 7 (thửa phân chiết 246-3 Tài liệu 02/CT-UB,
nay là thửa 138-6, 138-7 Tài liệu chỉnh lý năm 2025) theo Bản đồ hiện trạng vị
trí-áp ranh ngày 17/9/2025 của Công ty TNHH MTV T13, kiểm tra nội nghiệp
tại Trung tâm K3 thuộc Sở Nông nghiệp và Tài nguyên Môi trường Thành phố
H. Quyền sử dụng đất nêu trên có tứ cận (tính từ đường C nhìn vào) như sau:
Mặt tiền đường Cây Gõ; ranh bên phải giáp với kỷ phần quyền sử dụng đất được
chia cho bà Nguyễn Thị T6; ranh bên trái giáp với thửa đất số 246-6; mặt hậu
giáp với thửa đất số 246-6. Quyền sử dụng đất có hiện trạng là đất trống.
[2.4] Bà Nguyễn Thị H1 được quyền quản lý, sử dụng các phần đất gồm:
- Phần đất có diện tích 4.613,5m2 thuộc Khu 5 (gồm các thửa phân chiết
246-1, 243-2 Tài liệu 02/CT-UB, nay là thửa phân chiết 106-5, 138-1, 138-2,
138-3, 138-4 Tài liệu chỉnh lý năm 2025) theo Bản đồ hiện trạng vị trí-áp ranh
ngày 17/9/2025 của Công ty TNHH MTV T13, kiểm tra nội nghiệp tại Trung
tâm K3 thuộc Sở Nông nghiệp và Tài nguyên Môi trường Thành phố H. Quyền
sử dụng đất nêu trên có tứ cận (tính từ đường C nhìn vào) như sau: Mặt tiền
đường Cây Gõ; ranh bên phải giáp với các thửa đất số 408-1, 246-5, 409-1, 410-
1; ranh bên trái giáp với kỷ phần quyền sử dụng đất được chia cho bà Nguyễn
Thị T6; mặt hậu giáp với các thửa 241-3, 243-2, 242 và đường đi hiện hữu thuộc
thửa 410-2. Trên quyền sử dụng đất có các công trình Nhà tình nghĩa của bà
Nguyễn Thị H1, nhà xây nối thêm có số nhà 606 hiện bà Đoàn Thị L2, ông Võ
Quang V, bà Võ Thu T10, bà Võ Thu T9 và cháu Võ Khánh N2 đang sinh sống.
- Phần đất có tổng diện tích 1.038,6m2, gồm các quyền sử dụng đất ở vị trí
số 25 có diện tích 110,8m2 (là lối đi tự chừa trải nhựa @ đường, thửa phân chiết
số 410-2 Tài liệu 02/CT-UB và thửa 138-1 Tài liệu chỉnh lý năm 2025), vị trí số
26 có diện tích 902m2 (thửa phân chiết số 409-1, 410-1 Tài liệu 02/CT-UB và
138-3 Tài liệu chỉnh lý năm 2025) và vị trí số 27 có diện tích 25,8m2 (thửa phân
chiết số 408-1 Tài liệu 02/CT-UB và thửa 138-4 Tài liệu chỉnh lý năm 2025).
-- 11 of 24 --
12
[2.5] Ông Nguyễn Văn T được quyền quản lý, sử dụng phần đất có diện
tích 5.500m2 thuộc Khu A, Khu 2 (gồm các thửa phân chiết 209-1, 209-2, 208,
210-1, 210-233-1, 234-1, 212, 211-1, 211-2, 229, 230-1, 232-1 Tài liệu 02/CT-
UB, nay là thửa phân chiết 106-1, 106-2 Tài liệu chỉnh lý năm 2025) theo Bản
đồ hiện trạng vị trí-áp ranh ngày 17/9/2025 của Công ty TNHH MTV T13, kiểm
tra nội nghiệp tại Trung tâm K3 thuộc Sở Nông nghiệp và Tài nguyên Môi
trường Thành phố H. Quyền sử dụng đất nêu trên có tứ cận (tính từ đường nhựa
nhìn vào) như sau: Mặt tiền đường nhựa; ranh bên phải giáp với các thửa đất số
204, 207, 197, 196, 195; ranh bên trái giáp với kỷ phần quyền sử dụng đất được
chia cho chi bà Nguyễn Thị B1 (gồm các ông, bà Nguyễn Thị K, Nguyễn Thị
Kim L, Nguyễn Tuấn Đ, Đinh Văn N, Nguyễn Văn C, Nguyễn Thị N1, Nguyễn
Văn L1 và Nguyễn Văn S1); mặt hậu giáp với các thửa đất số 213, 214, 215,
228, 227. Quyền sử dụng đất có hiện trạng là đất trống.
[2.6] Bà Nguyễn Thị T6 được quyền quản lý, sử dụng phần đất có diện
tích 2.863,1m2 thuộc Khu 6 (gồm các thửa phân chiết 245-2, 244-2, 243-3, 246-
2 Tài liệu 02/CT-UB, nay là thửa phân chiết 106-6, 106-7 Tài liệu chỉnh lý năm
2025) theo Bản đồ hiện trạng vị trí-áp ranh ngày 17/9/2025 của Công ty TNHH
MTV T13, kiểm tra nội nghiệp tại Trung tâm K3 thuộc Sở Nông nghiệp và Tài
nguyên Môi trường Thành phố H. Quyền sử dụng đất nêu trên có tứ cận (tính từ
đường C nhìn vào) như sau: Mặt tiền đường Cây Gõ; ranh bên phải giáp với kỷ
phần quyền sử dụng đất được chia cho bà Nguyễn Thị H1; ranh bên trái giáp với
kỷ phần quyền sử dụng đất được chia cho chi bà Nguyễn Thị H5 (gồm các
ông/bà Nguyễn Thị Q, Nguyễn Thị M và Nguyễn Văn T5); mặt hậu giáp với
thửa đất số 226. Quyền sử dụng đất có hiện trạng là đất trống.
[3] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc hủy 02 Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất của nguyên đơn là ông Nguyễn Văn T và những người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập là bà Nguyễn Thị K (chi bà Nguyễn Thị
B1); bà Lê Thị T3, ông Lê Văn K1, bà Lê Thị T4 và ông Lê Văn P (chi bà
Nguyễn Thị S); ông Nguyễn Văn T5 (chi bà Nguyễn Thị H5); ông Nguyễn Văn
T và bà Nguyễn Thị T6.
- Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 975 QSDĐ ngày 22/9/1995
do Ủy ban nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị
H1;
- Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 976 QSDĐ ngày 22/9/1995
do Ủy ban nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị
H1.
[4] Chi bà Nguyễn Thị B1, sinh năm 1924, mất năm 2003 có những người
thừa kế là bà Nguyễn Thị K, bà Nguyễn Thị Kim L, ông Nguyễn Tuấn Đ, ông
Đinh Văn N, ông Nguyễn Văn C, bà Nguyễn Thị N1, ông Nguyễn Văn L1 và
ông Nguyễn Văn S1 phải bồi hoàn giá trị công trình tọa lạc trên quyền sử dụng
đất thuộc Khu 3 là 382.805.500 (ba trăm tám mươi hai triệu tám trăm lẻ năm
ngàn năm trăm) đồng cho bà Đoàn Thị L2, ông Võ Quang V, bà Võ Thu T10 và
bà Võ Thu T9.
-- 12 of 24 --
13
Kể từ ngày bà Đoàn Thị L2, ông Võ Quang V, bà Võ Thu T10 và bà Võ
Thu T9 có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chi bà Nguyễn Thị B1, sinh năm: 1924,
mất năm: 2003 có những người thừa kế là bà Nguyễn Thị K, bà Nguyễn Thị
Kim L, ông Nguyễn Tuấn Đ, ông Đinh Văn N, ông Nguyễn Văn C, bà Nguyễn
Thị N1, ông Nguyễn Văn L1 và ông Nguyễn Văn S1 chậm thực hiện nghĩa vụ
thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thực hiện
nghĩa vụ. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của
các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1
Căn cứ vào Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ vào Điều 2 Nghị quyết số 103/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của
Quốc hội, về thi hành Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 4 của Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐTP ngày 30/6/2016
của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, về hướng dẫn thi hành một số
quy định của Nghị quyết số 103/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội, về
thi hành Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Tiểu mục 1.2, Mục 1 của Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP
ngày 10/8/2004 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp
dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị định số 70-CP ngày 12/6/1997 của Chính phủ về án phí,
lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án,
Tuyên xử:
[1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn T và yêu cầu độc
lập của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm các ông bà Nguyễn
Thị K, Lê Thị T3, Lê Văn K1, Lê Thị T4, Lê Văn P, Nguyễn Văn T5, Nguyễn
Thị T6.
[1.1] Xác định các diện tích đất sau đây là di sản của cụ Nguyễn Văn B và
cụ Trương Thị C1 để lại:
- Diện tích đất đo đạc thực tế 21.839,6m2, thuộc các thửa số 208, 209,
210, 211, 212, 229, 230, 242, 243, 244, 245, 246, 231, 232, 233, 234, 235, 236,
-- 20 of 24 --
21
237, 238, 239 (theo Tài liệu 02/CT-UB), tờ bản đồ số 3 theo Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số 975 QSDĐ và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 976
QSDĐ do UBND huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị H1
cùng ngày 22/9/1995;
- Diện tích đất 1.038,6m2 thuộc các thửa 408-1, 409-1, 410-1, 410-2, @
đường (theo Tài liệu 02/CT-UB) gồm: 110,8m2 đất tại vị trí 25 (là lối đi trải
nhựa để ra vào khu đất do bà Nguyễn Thị H1 tự chừa); 902m2 tại vị trí số 26 và
25,8m2 tại vị trí số 27.
[1.2] Xác định:
- Hàng thừa kế thứ nhất của cụ Nguyễn Văn B và cụ Trương Thị C1 là 06
người con, gồm các ông bà Nguyễn Thị B1, Nguyễn Thị S, Nguyễn Văn H4,
Nguyễn Thị H1, Nguyễn Văn T và Nguyễn Thị T6.
- Các ông bà Nguyễn Thị K, Nguyễn Thị Kim L, Nguyễn Tuấn Đ, Đinh
Văn N, Nguyễn Văn C, Nguyễn Thị N1, Nguyễn Văn L1 và Nguyễn Văn S1 là
những người thừa kế chuyển tiếp của bà Nguyễn Thị B1.
- Các ông bà Lê Thị T3, Lê Văn K1, Lê Thị T4 và Lê Văn P là những
người thừa kế chuyển tiếp của bà Nguyễn Thị S.
- Các ông bà Nguyễn Thị Q, Nguyễn Thị M và Nguyễn Văn T5 là những
người thừa kế thế vị của ông Nguyễn Văn H4.
[1.3] Các ông bà Nguyễn Thị K, Nguyễn Thị Kim L, Nguyễn Tuấn Đ,
Đinh Văn N, Nguyễn Văn C, Nguyễn Thị N1, Nguyễn Văn L1 và Nguyễn Văn
S1 (là những người thừa kế chuyển tiếp của bà Nguyễn Thị B1) được quyền
quản lý, sử dụng 3.000m2 đất thuộc Khu 3 (gồm các thửa phân chiết 234-2, 235-
1, 239-1, 230-2, 232-2, 231, 236-1, 236-2, 237-1, 238-1 Tài liệu 02/CT-UB, nay
là thửa phân chiết 106-3 Tài liệu chỉnh lý năm 2025).
Phần đất này có tứ cận tính từ đường nhựa nhìn vào như sau: Mặt tiền
đường nhựa; ranh bên phải giáp với phần đất được chia cho ông Nguyễn Văn T;
ranh bên trái giáp với phần đất được chia cho chi bà Nguyễn Thị S (gồm các
ông, bà Lê Thị T3, Lê Văn K1, Lê Thị T4 và Lê Văn P); mặt hậu giáp với các
thửa đất 227, 226 và 245-1. Trên đất có chuồng bò do các ông bà Đoàn Thị L2,
Võ Quang V, Võ Thu T10 và Võ Thu T9 đang sử dụng.
[1.4] Các ông bà Lê Thị T3, ông Lê Văn K1, bà Lê Thị T4 và ông Lê Văn
P (là những người thừa kế chuyển tiếp của bà Nguyễn Thị S) được quyền quản
lý, sử dụng phần đất có diện tích 3.000m2 thuộc Khu 4 (gồm các thửa phân chiết
239-2, 240, 241, 410-4, 238-2, 237-2, 242, 245-1, 244-1, 243-1 theo Tài liệu
02/CT-UB, nay là thửa phân chiết 106-4 theo Tài liệu chỉnh lý năm 2025).
Phần đất này có tứ cận tính từ đường nhựa nhìn vào như sau: Mặt tiền
đường nhựa; ranh bên phải giáp với phần đất được chia cho chi bà Nguyễn Thị
B1 (gồm các ông, bà Nguyễn Thị K, Nguyễn Thị Kim L, Nguyễn Tuấn Đ, Đinh
Văn N, Nguyễn Văn C, Nguyễn Thị N1, Nguyễn Văn L1 và Nguyễn Văn S1);
ranh bên trái giáp với phần đất được chia cho bà Nguyễn Thị H1; mặt hậu giáp
-- 21 of 24 --
22
với các thửa đất 245-2, 244-2 và 243-3. Hiện trạng trên đất có công trình mái
tole, trụ gỗ, sân trải nhựa của bà Nguyễn Thị H1.
[1.5] Các ông bà Nguyễn Thị Q, bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Văn
T5 (là những người thừa kế thế vị của ông Nguyễn Văn H4) được quyền quản
lý, sử dụng phần đất có diện tích 2.863m2 thuộc Khu 7 (thửa phân chiết 246-3
theo Tài liệu 02/CT-UB, nay là thửa 138-6, 138-7 theo Tài liệu chỉnh lý năm
2025).
Phần đất này có tứ cận tính từ đường C nhìn vào như sau: Mặt tiền đường
C; ranh bên phải giáp với phần đất được chia cho bà Nguyễn Thị T6; ranh bên
trái giáp với thửa đất số 246-6; mặt hậu giáp với thửa đất số 246-6. Hiện trạng là
đất trống.
[1.6] Bà Nguyễn Thị H1 được quyền quản lý, sử dụng các phần đất gồm:
[1.6.1] Phần đất có diện tích 4.613,5m2 thuộc Khu 5 (gồm các thửa phân
chiết 246-1, 243-2 theo Tài liệu 02/CT-UB, nay là thửa phân chiết 106-5, 138-1,
138-2, 138-3, 138-4 theo Tài liệu chỉnh lý năm 2025).
Phần đất này có tứ cận tính từ đường C nhìn vào như sau: Mặt tiền đường
Cây Gõ; ranh bên phải giáp với các thửa đất số 408-1, 246-5, 409-1, 410-1; ranh
bên trái giáp với phần đất được chia cho bà Nguyễn Thị T6; mặt hậu giáp với
các thửa 241-3, 243-2, 242 và đường đi hiện hữu thuộc thửa 410-2. Trên phần
đất này có các công trình Nhà tình nghĩa của bà Nguyễn Thị H1, nhà xây nối
thêm có số nhà F, hiện do các ông bà Đoàn Thị L2, Võ Quang V, Võ Thu T10,
Võ Thu T9 và cháu Võ Khánh N2 đang sinh sống.
[1.6.2] Phần đất có tổng diện tích 1.038,6m2, gồm: 110,8m2 đất tại vị trí số
25 (là lối đi tự chừa trải nhựa @ đường, thửa phân chiết số 410-2 theo Tài liệu
02/CT-UB và thửa 138-1 theo Tài liệu chỉnh lý năm 2025); 902m2 tại vị trí số 26
(thửa phân chiết số 409-1, 410-1 theo Tài liệu 02/CT-UB và 138-3 theo Tài liệu
chỉnh lý năm 2025) và 25,8m2 tại vị trí số 27 (thửa phân chiết số 408-1 theo Tài
liệu 02/CT-UB và thửa 138-4 theo Tài liệu chỉnh lý năm 2025).
[1.7] Ông Nguyễn Văn T được quyền quản lý, sử dụng phần đất có diện
tích 5.500m2 thuộc Khu A, Khu 2 (gồm các thửa phân chiết 209-1, 209-2, 208,
210-1, 210-233-1, 234-1, 212, 211-1, 211-2, 229, 230-1, 232-1 theo Tài liệu
02/CT-UB, nay là thửa phân chiết 106-1, 106-2 theo Tài liệu chỉnh lý năm
2025).
Phần đất này có tứ cận tính từ đường nhựa nhìn vào như sau: Mặt tiền
đường nhựa; ranh bên phải giáp với các thửa đất số 204, 207, 197, 196, 195;
ranh bên trái giáp với phần đất được chia cho chi bà Nguyễn Thị B1 (gồm các
ông, bà Nguyễn Thị K, Nguyễn Thị Kim L, Nguyễn Tuấn Đ, Đinh Văn N,
Nguyễn Văn C, Nguyễn Thị N1, Nguyễn Văn L1 và Nguyễn Văn S1); mặt hậu
giáp với các thửa đất số 213, 214, 215, 228, 227. Hiện trạng đất trống.
[1.8] Bà Nguyễn Thị T6 được quyền quản lý, sử dụng phần đất có diện
tích 2.863,1m2 thuộc Khu 6 (gồm các thửa phân chiết 245-2, 244-2, 243-3, 246-
-- 22 of 24 --
23
2 theo Tài liệu 02/CT-UB, nay là thửa phân chiết 106-6, 106-7 theo Tài liệu
chỉnh lý năm 2025).
Phần đất này có tứ cận tính từ đường C nhìn vào như sau: Mặt tiền đường
C; ranh bên phải giáp với phần đất được chia cho bà Nguyễn Thị H1; ranh bên
trái giáp với phần đất được chia cho chi ông Nguyễn Văn H4 (gồm các ông bà
Nguyễn Thị Q, Nguyễn Thị M và Nguyễn Văn T5); mặt hậu giáp với thửa đất số
226. Hiện trạng là đất trống.
* Ghi chú: Diện tích, vị trí các phần đất được chia từ mục [1.3] đến mục
[1.8] nêu trên được xác định theo Bản đồ hiện trạng vị trí - áp ranh ngày
17/9/2025 của Công ty TNHH MTV T13, được kiểm tra nội nghiệp tại Trung
tâm K3 thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố H.
[1.9] Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 975 QSDĐ và Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số 976 QSDĐ cùng ngày 22/9/1995 do Ủy ban
nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị H1.
[2] Buộc các ông bà Nguyễn Thị H1, Đoàn Thị L2, Võ Quang V, Võ Thu
T10, Võ Thu T9 và cháu Võ Khánh N2 phải giao các phần đất đã được chia từ
mục [1.3] đến mục [1.8] nêu trên cho những người được chia.
[3] Các đương sự có quyền liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các phần đất đã được
chia.
[4] Buộc những các ông bà được chia các phần đất mà trên đất có các
công trình kiến trúc phải thanh toán giá trị các công trình kiến trúc đó cho những
người tạo lập, quản lý, sử dụng. Cụ thể như sau:
[4.1] Các ông bà Nguyễn Thị K, Nguyễn Thị Kim L, Nguyễn Tuấn Đ,
Đinh Văn N, Nguyễn Văn C, Nguyễn Thị N1, Nguyễn Văn L1 và Nguyễn Văn
S1 (là những người thừa kế chuyển tiếp của bà Nguyễn Thị B1) phải thanh toán
cho các ông bà Đoàn Thị L2, Võ Quang V, Võ Thu T10 và Võ Thu T9 giá trị
các công trình có trên phần đất thuộc Khu 3 được chia là 382.805.500 (ba trăm
tám mươi hai triệu tám trăm lẻ năm ngàn năm trăm) đồng.
[4.2] Các ông bà Lê Thị T3, Lê Văn K1, Lê Thị T4 và Lê Văn P (là những
người thừa kế chuyển tiếp của bà Nguyễn Thị S) phải thanh toán cho bà Nguyễn
Thị H1 giá trị công trình có trên phần đất thuộc Khu 5 là 2.299.440 (hai triệu hai
trăm chín mươi chín ngàn bốn trăm bốn mươi) đồng.
Kể từ ngày người có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành
án, nếu người có nghĩa vụ thi hành án chưa thanh toán số tiền nêu trên, hoặc
thanh toán không đầy đủ, thì ngoài số tiền này người có nghĩa vụ thi hành án còn
phải thanh toán cho người có quyền yêu cầu thi hành án số tiền lãi theo mức lãi
suất được quy định tại khoản 1 Điều 468, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự
năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
[5] Về án phí phúc thẩm: Bà Nguyễn Thị H1 không phải nộp án phí dân
sự phúc thẩm.
-- 23 of 24 --
24
[6] Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng
nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị theo
luật định.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
Văn bản liên quan
Nguồn: mạng tri thức VietLex (liên kết trích tự động từ văn bản chính thống)