Mục lục - 8 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung
bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
kèm theo mã số HS phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt
Nam và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa
thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro
cao trên lãnh thổ Việt Nam.
-- 1 of 113 --
2
2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý chất
lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro
trung bình, mức độ rủi ro cao trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 3. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao
Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao và yêu cầu quản lý chất
lượng tương ứng được quy định như sau:
1. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao được quy định tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng đối với sản phẩm, hàng hóa có mức
độ rủi ro cao được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao, kết quả thử nghiệm làm
căn cứ chứng nhận hợp quy phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được công
nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định hoặc được thừa nhận theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng
sản phẩm, hàng hóa, có phạm vi thử nghiệm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia tương ứng.
Việc thừa nhận kết quả thử nghiệm được thực hiện theo quy định của pháp
luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 4. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình
Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và yêu cầu quản
lý chất lượng tương ứng được quy định như sau:
1. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình được quy định
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng đối với sản phẩm, hàng hóa có mức
độ rủi ro trung bình được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, kết quả thử
nghiệm làm căn cứ tự đánh giá hoặc chứng nhận hợp quy phải được thực hiện bởi
tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ
định hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn
kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, có phạm vi thử nghiệm phù
hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
Việc thừa nhận kết quả thử nghiệm được thực hiện theo quy định của pháp
luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 5. Nguyên tắc quản lý sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung
bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng
hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao được thực hiện theo quy định của
pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; quy định
của Bộ Khoa học và Công nghệ về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, kiểm tra chất
-- 2 of 113 --
3
lượng đối với sản phẩm, hàng hóa và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
2. Sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này
đồng thời thuộc đối tượng áp dụng của hai hoặc nhiều quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
thì phải đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; thực hiện đánh
giá sự phù hợp, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo mức độ rủi ro, yêu cầu
quản lý chất lượng tương ứng quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư
này, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và quy định của pháp luật về chất lượng
sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; bảo đảm không
thực hiện trùng lặp nội dung đánh giá sự phù hợp đối với cùng một yêu cầu kỹ thuật
đã được đánh giá theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
3. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã ban hành trước ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành có quy định khác về yêu cầu quản lý chất lượng đối với
sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này thì thực
hiện theo quy định tại Thông tư này.
4. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được ban hành mới, sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định tại Danh mục sản phẩm,
hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao; hoặc quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia được ban hành mới để áp dụng bổ sung đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc
Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này thì áp dụng theo quy định tại văn bản
ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đó kể từ thời điểm quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia có hiệu lực thi hành.
5. Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao trong
lĩnh vực năng lượng nguyên tử gồm vật liệu phóng xạ, thiết bị hạt nhân và thiết bị
bức xạ được quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử; không áp
dụng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 và khoản 2, khoản 3 Điều 4 của Thông tư
này đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành năng lượng
nguyên tử.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành:
a) Thông tư số 29/2025/TT-BKHCN ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả
năng gây mất an toàn lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông thuộc trách nhiệm
quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ Thông
tin và Truyền thông ban hành quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy
đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông;
c) Thông tư số 15/2018/TT-BTTTT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ
Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số
30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và
-- 3 of 113 --
4
Truyền thông quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản
phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2019;
d) Thông tư số 10/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 5 năm 2020 của Bộ
Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số
30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản
phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông;
đ) Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm
2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu;
e) Thông tư số 01/2009/TT-BKHCN ngày 20 tháng 3 năm 2009 của Bộ Khoa
học và Công nghệ quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất
an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
hoặc mã số HS quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện
theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, trừ trường hợp văn bản đó có quy định
chuyển tiếp khác.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
1. Giấy chứng nhận hợp quy, Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy đã
được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đối với sản phẩm, hàng hóa
thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này tiếp tục có giá trị sử dụng đến hết thời
hạn ghi trong Giấy chứng nhận hợp quy, Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp
quy. Việc giám sát duy trì hiệu lực đối với Giấy chứng nhận hợp quy đã cấp trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận hợp quy.
2. Các hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy đã được tiếp nhận trước ngày 01
tháng 7 năm 2026 nhưng chưa được giải quyết xong thì tiếp tục được thực hiện
theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ. Sản phẩm, hàng hóa đã
đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu trước ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật
tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
3. Các tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được chỉ định thực hiện đánh giá sự
phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ
Khoa học và Công nghệ và Bộ Thông tin và Truyền thông trước đây (nay là Bộ
Khoa học và Công nghệ) và quyết định chỉ định còn hiệu lực thì được tiếp tục thực
hiện đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao, mức
độ rủi ro trung bình và các phương thức chứng nhận theo quy định tại Phụ lục I,
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này cho đến hết thời hạn hiệu lực của quyết
định chỉ định.
-- 4 of 113 --
5
4. Trong thời gian Cổng thông tin một cửa quốc gia điều chỉnh, nâng cấp để
phù hợp với Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ
rủi ro cao ban hành kèm theo Thông tư này, tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm,
hàng hóa thuộc Danh mục thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng
hóa nhập khẩu trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc theo hướng dẫn của cơ quan
kiểm tra. Việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ, trả kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng
hàng hóa nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-
CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ và các quy định pháp luật có liên
quan; bảo đảm không làm gián đoạn hoạt động nhập khẩu hợp pháp của tổ chức,
cá nhân.
5. Các hồ sơ đăng ký chỉ định của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được tiếp
nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 nhưng chưa được giải quyết xong thì tiếp
tục được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng, Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Việc rà soát, đề xuất cập nhật, bổ sung Danh mục sản phẩm, hàng hóa có
mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa
học và Công nghệ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
và yêu cầu quản lý thực tiễn.
3. Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công
nghệ rà soát các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng với sản phẩm, hàng hóa
thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này; đề xuất ban hành mới, sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo lộ trình phù hợp, bảo đảm
yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng với mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa;
b) Tổ chức thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
có mức độ rủi ro cao quy định tại Phụ lục I Thông tư này đối với xăng, nhiên liệu
điêzen, nhiên liệu sinh học, khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) theo quy định của pháp
luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và phân công, hướng dẫn của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công
nghệ xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định và
lộ trình thực hiện truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi
ro cao quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương theo chức năng,
nhiệm vụ, thẩm quyền được giao;
-- 5 of 113 --
6
b) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ và các cơ quan
có liên quan thực hiện quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh
mục ban hành kèm theo Thông tư này theo quy định của pháp luật. Cơ quan chuyên
môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra
nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao quy định tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này (trừ xăng, nhiên liệu điêzen, nhiên liệu sinh
học, khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)) theo quy định của pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ;
c) Tổng hợp khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện và kịp
thời gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung
Danh mục cho phù hợp với thực tiễn quản lý.
5. Trong quá trình áp dụng Thông tư này, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh
khó khăn, vướng mắc về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét, hướng dẫn./.
Nơi nhận: BỘ TRƯỞ NG
Vũ Hải Quân
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở KH&CN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật;
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cổng
pháp luật quốc gia;
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ; Cổng TTĐT Bộ KH&CN;
- Lưu: VT, TĐC (10).
-- 6 of 113 --
Phụ lục I
DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO CAO
THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BKHCN ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
STT Tên sản phẩm,
hàng hóa
Quy chuẩn kỹ
thuật
Mã số HS
(Thông tư
số
31/2022/TT-
BTC)
Mô tả sản phẩm, hàng hóa Yêu cầu quản lý chất lượng
tương ứng
I SẢN PHẨM, HÀNG HÓA THUỘC LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN , ĐO LƯỜNG, CHẤT LƯỢNG
1 Xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học
1.1 Xăng không chì QCVN
1:2022/BKHCN
và
“Sửa đổi 01:2026
QCVN
01:2022/BKHCN
Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về
xăng, nhiên liệu
điêzen và nhiên
liệu sinh học”
2710.12.21 Xăng không chì là hỗn hợp dễ bay
hơi của các hydrocacbon lỏng có
nguồn gốc từ dầu mỏ (khoảng nhiệt
độ sôi từ 30 oC đến 215 oC).
Sản phẩm có thể chứa các phụ gia
chức năng phù hợp nhưng tuyệt đối
không chứa phụ gia gốc chì, được
sử dụng làm nhiên liệu cho các loại
động cơ xăng (động cơ đốt trong
cháy cưỡng bức)
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 5 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
2710.12.23
2710.12.24
2710.12.26
1.2 Xăng không chì
pha ethanol
QCVN
1:2022/BKHCN
và
“Sửa đổi 01:2026
QCVN
01:2022/BKHCN
2710.12.22 Xăng không chì pha Ethanol là sản
phẩm được phối trộn đồng đều giữa
xăng nền không chì và etanol nhiên
liệu biến tính hoặc không biến tính,
sản phẩm không chứa phụ gia chì
và được dùng cho động cơ xăng.
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 5 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
2710.12.25
-- 7 of 113 --
2
Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về
xăng, nhiên liệu
điêzen và nhiên
liệu sinh học”
Hợp phần E5: Hàm lượng etanol
nhiên liệu biến tính chiếm từ 4,0 %
đến 7,5 % theo thể tích.
Hợp phần E10: Hàm lượng etanol
nhiên liệu biến tính chiếm từ 8,0 %
đến 10,0 % theo thể tích.
Cả xăng nền và etanol nhiên liệu
thành phần đều phải đáp ứng các
yêu cầu kỹ thuật theo quy chuẩn
hiện hành trước khi tiến hành phối
trộn
BKHCN
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
1.3 Nhiên liệu điêzen
(diesel)
QCVN
1:2022/BKHCN
và
“Sửa đổi 01:2026
QCVN
01:2022/BKHCN
Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về
xăng, nhiên liệu
điêzen và nhiên
liệu sinh học”
2710.19.71 Nhiên liệu diesel là hỗn hợp các
hydrocacbon lỏng thu được từ quá
trình chưng cất dầu mỏ, có khoảng
nhiệt độ sôi và chỉ số cetane phù
hợp để làm nhiên liệu cho động cơ
diesel (động cơ nén cháy, không sử
dụng bugi đánh lửa)
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 5 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
2710.19.72
1.4 Nhiên liệu điêzen
(diesel) sinh học
(B5)
QCVN
1:2022/BKHCN
và
“Sửa đổi 01:2026
QCVN
01:2022/BKHCN
Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về
2710.20.00 Nhiên liệu sinh học B5 là hỗn hợp
được phối trộn đồng đều giữa nhiên
liệu diesel khoáng và diesel sinh
học gốc (FAME). Trong đó, hàm
lượng este sinh học (FAME) chiếm
từ 4,0 % đến 5,0 % theo thể tích
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 5 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
-- 8 of 113 --
3
xăng, nhiên liệu
điêzen và nhiên
liệu sinh học”
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
1.5 Nhiên liệu điêzen
sinh học gốc
(B100) và các hỗn
hợp của chúng
QCVN
1:2022/BKHCN
và
“Sửa đổi 01:2026
QCVN
01:2022/BKHCN
Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về
xăng, nhiên liệu
điêzen và nhiên
liệu sinh học”
3826.00.10 Nhiên liệu sinh học B100
(Biodiesel gốc) là sản phẩm
nguyên chất được chế biến từ dầu
thực vật hoặc mỡ động vật thông
qua quá trình este hóa. Thành phần
chính của B100 là các metyl este
của axit béo, được sử dụng làm hợp
phần nền để phối trộn vào diesel
khoáng tạo thành các loại nhiên
liệu sinh học thương phẩm.
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 5 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
3826.00.21
3826.00.22
3826.00.30
2 Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)
2.1 Propan QCVN
8:2019/BKHCN
2711.12.00 Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) là hỗn
hợp hydrocacbon thu được từ quá
trình chế biến dầu mỏ, tồn tại ở thể
khí trong điều kiện nhiệt độ và áp
suất môi trường, nhưng được
chuyển sang thể lỏng thông qua
việc nén áp suất hoặc làm lạnh phù
hợp nhằm tối ưu hóa việc lưu trữ và
vận chuyển. Trên thị trường, LPG
được phân tách và lưu thông dưới
ba dạng sản phẩm chính dựa theo
thành phần hydrocacbon nền:
Propan thương phẩm (thành phần
cốt lõi là propan, propen cùng các
hợp chất alkan/alken từ C2 đến
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 5 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
2.2 Butan QCVN
8:2019/BKHCN
2711.13.00
2.3 Loại khác QCVN
8:2019/BKHCN
2711.19.00
-- 9 of 113 --
4
C5), Butan thương phẩm (thành
phần cốt lõi là butan, buten cùng
các hợp chất từ C3 đến C5), và Hỗn
hợp Butan & Propan được phối
trộn đồng đều giữa hai loại trên
theo tỷ lệ thích hợp để đáp ứng nhu
cầu sử dụng thực tế.
3 Đồ chơi trẻ em (về an toàn đồ chơi trẻ em)
3.1 Xe đạp ba bánh,
xe đẩy, xe có bàn
đạp và đồ chơi
tương tự có bánh,
xe của búp bê
QCVN
3:2019/BKHCN
9503.00.10 Xe đạp ba bánh, xe đẩy, xe có bàn
đạp và đồ chơi tương tự có bánh, xe
của búp bê
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 5 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
3.2 Búp bê có hoặc
không có trang
phục
QCVN
3:2019/BKHCN
9503.00.21 Búp bê có hoặc không có trang
phục
3.3 Bộ phận và phụ
kiện của búp bê:
Quần áo và phụ
kiện quần áo; giầy
và mũ
QCVN
3:2019/BKHCN
9503.00.22 Bộ phận và phụ kiện của búp bê:
Quần áo và phụ kiện quần áo; giầy
và mũ
3.4 Bộ phận và phụ
kiện của búp bê:
Loại khác
QCVN
3:2019/BKHCN
9503.00.29 Bộ phận và phụ kiện của búp bê:
Loại khác
3.5 Xe điện, kể cả
đường ray, đèn
hiệu và các phụ
kiện của chúng
QCVN
3:2019/BKHCN
9503.00.30 Xe điện, kể cả đường ray, đèn hiệu
và các phụ kiện của chúng
-- 10 of 113 --
5
3.6 Các mô hình thu
nhỏ theo tỷ lệ
(scale) và các mô
hình giải trí tương
tự, có hoặc không
vận hành
QCVN
3:2019/BKHCN
9503.00.40 Các mô hình thu nhỏ theo tỷ lệ
(scale) và các mô hình giải trí
tương tự, có hoặc không vận hành
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 5 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra
nhà nước về chất lượng theo quy định.
3.7 Đồ chơi và bộ đồ
chơi xây dựng
khác, bằng mọi
loại vật liệu trừ
nhựa (plastic)
QCVN
3:2019/BKHCN
9503.00.50 Đồ chơi và bộ đồ chơi xây dựng
khác, bằng mọi loại vật liệu trừ
nhựa (plastic)
3.8 Đồ chơi hình con
vật hoặc sinh vật
không phải hình
người
QCVN
3:2019/BKHCN
9503.00.60 Đồ chơi hình con vật hoặc sinh vật
không phải hình người
3.9 Các loại đồ chơi
đố trí (puzzles)
QCVN
3:2019/BKHCN
9503.00.70 Các loại đồ chơi đố trí (puzzles)
3.10 Đồ chơi, xếp khối
hoặc cắt rời hình
chữ số, chữ cái hoặc
hình con vật; bộ xếp
chữ; bộ đồ chơi tạo
chữ và tập nói; bộ đồ
chơi in hình; bộ đồ
chơi đếm (abaci);
máy may đồ chơi;
máy chữ đồ chơi
QCVN
3:2019/BKHCN
9503.00.91 Đồ chơi, xếp khối hoặc cắt rời hình
chữ số, chữ cái hoặc hình con vật;
bộ xếp chữ; bộ đồ chơi tạo chữ và
tập nói; bộ đồ chơi in hình; bộ đồ
chơi đếm (abaci); máy may đồ
chơi; máy chữ đồ chơi
-- 11 of 113 --
6
3.11 Dây nhảy QCVN
3:2019/BKHCN
9503.00.92 Dây nhảy - Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 5 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra
nhà nước về chất lượng theo quy định.
3.12 Hòn bi QCVN
3:2019/BKHCN
9503.00.93 Hòn bi
3.13 Các đồ chơi khác
bằng cao su
QCVN
3:2019/BKHCN
9503.00.94 Các đồ chơi khác bằng cao su
3.14 Các loại đồ chơi
khác
QCVN
3:2019/BKHCN
9503.00.99 Các loại đồ chơi khác (ngoài các
nhóm ở trên)
4 Thiết bị điện và điện tử (an toàn điện), chỉ bao gồm thiết bị dùng điện 1 pha, có điện áp danh định đến 250 V, không bao
gồm thiết bị hoạt động chỉ bằng ắc quy (pin sạc) hoặc bằng nguồn điện 1 chiều
4.1 a) Bình đun nước
nóng nhanh (Dụng
cụ điện đun nước
nóng tức thời)
dùng trong gia
dụng để đun nước
nóng đến nhiệt độ
thấp hơn nhiệt độ
sôi của nước
QCVN
4:2009/BKHCN
và Sửa đổi 1:2016
QCVN
4:2009/BKHCN
8516.10.19 Dụng cụ điện đun nước nóng tức
thời
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 5 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định. 4.2 b) Bình đun nước
nóng có dự trữ
dùng trong gia
dụng được thiết kế
để đun nước nóng
đến nhiệt độ thấp
hơn nhiệt độ sôi
của nước
QCVN
4:2009/BKHCN
và Sửa đổi 1:2016
QCVN
4:2009/BKHCN
8516.10.19 Dụng cụ điện đun nước nóng có dự
trữ
-- 12 of 113 --
7
4.3 Máy sấy tóc dùng
trong gia dụng
QCVN
4:2009/BKHCN
và Sửa đổi 1:2016
QCVN
4:2009/BKHCN
8516.31.00 Máy sấy khô tóc - Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 5 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
4.4 a) Nồi cơm điện QCVN
4:2009/BKHCN
và Sửa đổi 1:2016
QCVN
4:2009/BKHCN
8516.60.10 Nồi nấu cơm
Ấm đun nước
Bình thủy điện (water dispenser)
đun nước nóng, loại gia dụng
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 5 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
b) Ấm đun nước 8516.79.10
c) Bình thủy điện 8516.10.11
4.5 a) Quạt bàn và
quạt dạng hộp
dùng trong gia
đình, có động cơ
điện gắn liền với
công suất không
quá 125 W
QCVN
4:2009/BKHCN
và Sửa đổi 1:2016
QCVN
4:2009/BKHCN
8414.51.10 Quạt bàn và quạt dạng hộp dùng
trong gia đình, có động cơ điện gắn
liền với công suất không quá
125 W
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 5 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
Quạt dùng trong
gia đình, có động
cơ điện gắn liền
8414.51.91
8414.51.99
Quạt khác với quạt bàn và quạt
dạng hộp có động cơ điện gắn liền
với công suất không quá 125 W,
-- 13 of 113 --
8
với công suất
không quá 125 W,
Bao gồm cả loại
không có lưới bảo
vệ và có lưới bảo
vệ, gồm các loại
sau:
b) Quạt trần
c) Quạt đứng
d) Quạt treo tường
đ) Quạt tháp
(dạng hình tháp)
e) Quạt không
cánh
bao gồm cả loại có lưới bảo vệ và
không có lưới bảo vệ
4.6 Dụng cụ nhiệt điện
gia dụng có điện áp
danh định không
quá 250 V, loại di
động hoặc khối
lượng không quá
18 kg, bao gồm:
a) Lò nướng tiếp
xúc
b) Vỉ nướng tiếp
xúc
c) Lò nướng đối lưu
d) Lò nướng bức xạ
đ) Bếp điện
QCVN
4:2009/BKHCN
và Sửa đổi 1:2016
QCVN
4:2009/BKHCN
8516.60.90 Các loại lò nướng, vỉ nướng, bếp
đun dùng trong gia dụng
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 5 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
-- 14 of 113 --
9
5 Dây và cáp điện hạ áp dùng trong lắp đặt điện, không bao gồm cáp điều khiển, cáp truyền tín hiệu, dây và cáp điện dùng lắp
bên trong thiết bị, dây và cáp điện đã lắp sẵn trong thiết bị, dây và cáp điện đã lắp đầu nối, dây và cáp điện sử dụng lắp đặt
trong phương tiện giao thông, dây trần không có cách điện, dây điện từ, dây và cáp đã được gia công thành đoạn ngắn không
đủ chiều dài để thử nghiệm, dây và cáp chuyên dùng như cáp có nhiệt độ làm việc trên 90 oC, cáp dùng lắp cho các công
trình ngoài khơi hoặc tàu biển, cáp chuyên dùng lắp trong khu vực có nguy cơ cháy nổ cao hoặc hầm mỏ, có điện áp danh
định đến 1000 V xoay chiều hoặc 1500 V một chiều
5.1 Dây điện bọc
nhựa PVC thuộc
phạm vi áp dụng
của bộ tiêu chuẩn
TCVN 6610, có
điện áp danh định
đến 750 V
QCVN
4:2009/BKHCN
và Sửa đổi 1:2016
QCVN
4:2009/BKHCN
8544.49.41
8544.49.42
Cáp bọc cách điện bằng Plastic - Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 5 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
5.2 Cáp cách điện
dạng đùn thuộc
phạm vi áp dụng
của tiêu chuẩn
TCVN 5935-1, có
điện áp danh định
0,6/1 kV
QCVN
4:2009/BKHCN
và Sửa đổi 1:2016
QCVN
4:2009/BKHCN
8544.49.41
8544.49.42
Cáp bọc cách điện bằng Plastic, cao
su
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 5 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
6 Thiết bị điện dùng cho lắp đặt điện trong gia đình và hệ thống lắp đặt tương tự
6.1 Áptômát bảo vệ
quá dòng dùng
cho điện xoay
QCVN
25:2025/BKHCN
8536.20.11
8536.20.12
Bộ ngắt mạch tự động, không dùng
để lắp ghép với thiết bị điện gia
dụng, dòng điện đến 63 A
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
-- 15 of 113 --
10
chiều, dùng trong
gia đình và các
mục đích tương tự
(MCB) dòng điện
danh định không
quá 63 A
Hiệu lực áp dụng
từ ngày 01/4/2027
8536.20.13
8536.20.91
8536.20.99
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 5 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
6.2 Áptômát tác động
bằng dòng dư, có
bảo vệ quá dòng
dùng trong gia
đình và các mục
đích tương tự
(RCBO) dòng
điện danh định
không quá 63 A
QCVN
25:2025/BKHCN
Hiệu lực áp dụng
từ ngày 01/4/2027
8536.50.20 Thiết bị tự động ngắt mạch khi có
hiện tượng rò điện và quá tải
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 5 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
II SẢN PHẨM, HÀNG HÓA THUỘC LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ VIỄN THÔNG
1 Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện (không bao gồm thiết bị chỉ thu sóng vô tuyến điện)
1.1 Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện dùng trong các nghiệp vụ thông tin vô tuyến cố định hoặc di động mặt đất
1.1.1 Thiết bị trạm gốc
thông tin di động
GSM
QCVN
41:2016/BTTTT
QCVN
103:2016/BTTTT
(1)
8517.61.00 Thiết bị trạm gốc trong mạng điện
thoại di động sử dụng công nghệ
GSM (2G và 2,5G).
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 3 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN.(13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
-- 16 of 113 --
11
định.
- Đối với QCVN 41:2016/BTTTT:
không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật
trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể
từ ngày 01/7/2025.
1.1.2 Thiết bị trạm gốc
thông tin di động
W-CDMA FDD
QCVN
16:2018/BTTTT
QCVN
103:2016/BTTTT
(1)
8517.61.00 Thiết bị trạm gốc trong mạng điện
thoại di động sử dụng công nghệ
W-CDMA FDD (3G).
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 3 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN.(13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
- Đối với QCVN 16:2018/BTTTT:
không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật
trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể
từ ngày 01/7/2025.
1.1.3 Thiết bị trạm gốc
thông tin di động
E-UTRA
QCVN
103:2016/BTTTT
(1)
QCVN
110:2023/BTTTT
8517.61.00 Thiết bị trạm gốc trong mạng điện
thoại di động sử dụng công nghệ E-
UTRA (4G).
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 3 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
- Đối với QCVN 110:2023/BTTTT:
-- 17 of 113 --
12
không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật
trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể
từ ngày 01/7/2025.
1.1.4 Thiết bị trạm gốc
thông tin di động
thế hệ thứ năm
(5G)
- Đối với trạm gốc
đơn công nghệ
(single-mode) loại
1-C, 1-H:
QCVN
128:2021/BTTTT
(7)
QCVN
18:2022/BTTTT
(1)
- Đối với trạm gốc
đơn công nghệ
(single-mode) loại
1-O, 2-O:
QCVN
128:2021/BTTTT
(7)
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
18:2022/BTTTT
(1)
8517.61.00 Thiết bị trạm gốc của mạng thông
tin di động thế hệ thứ năm (5G).
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 3 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN.(13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
- Đối với trạm gốc đơn công nghệ loại
1-O, 2-O: ngưng hiệu lực áp dụng
toàn bộ QCVN 128:2021/BTTTT kể
từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày
30/6/2027.
1.1.5 Thiết bị trạm gốc
thông tin di động
đa công nghệ NR
và E-UTRA
- Đối với trạm gốc
loại 1-C, 1-H:
QCVN
133:2024/BTTTT
(11)
8517.61.00 Thiết bị trạm gốc thông tin di động
có thể hoạt động đồng thời công
nghệ NR, E-UTRA tại cùng thời
điểm; hoặc có thể hoạt động từng
công nghệ NR hoặc E-UTRA tại
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 3 và phương
-- 18 of 113 --
13
QCVN
18:2022/BTTTT
(1)
- Đối với trạm gốc
loại 1-O:
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
18:2022/BTTTT
(1)
từng thời điểm. thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN.(13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
1.1.6 Thiết bị lặp thông
tin di động GSM
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
103:2016/BTTTT
(1)
8517.62.59 Thiết bị có chức năng thu và phát
lại tín hiệu của mạng thông tin di
động sử dụng công nghệ GSM (2G
và 2,5G).
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 3 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN.(13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
1.1.7 Thiết bị lặp thông
tin di động W-
CDMA FDD
QCVN
66:2018/BTTTT
QCVN
103:2016/BTTTT
(1)
8517.62.59 Thiết bị có chức năng thu và phát
lại tín hiệu của mạng thông tin di
động sử dụng công nghệ W-
CDMA FDD (3G).
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 3 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN.(13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
-- 19 of 113 --
14
- Đối với QCVN 66:2018/BTTTT:
không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật
trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể
từ ngày 01/7/2025.
1.1.8 Thiết bị lặp thông
tin di động E-
UTRA
QCVN
103:2016/BTTTT
(1)
QCVN
111:2023/BTTTT
8517.62.59 Thiết bị có chức năng thu và phát
lại tín hiệu của mạng thông tin di
động sử dụng công nghệ E-UTRA
(4G).
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 3 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN.(13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
- Đối với QCVN 111:2023/BTTTT:
không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật
trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể
từ ngày 01/7/2025.
1.1.9 Thiết bị lặp thông
tin di động thế hệ
thứ năm (5G)
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
18:2022/BTTTT (1)
8517.62.59 Thiết bị có chức năng thu và phát
lại tín hiệu của mạng thông tin di
động thế hệ thứ năm (5G).
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 3 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN..(13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
1.1.10 Thiết bị vô tuyến
mạng diện rộng
- Cho thiết bị hoạt
động tại băng tần
8517.61.00
8517.62.43
Thiết bị trạm gốc, thiết bị truy cập
vô tuyến, hoặc thiết bị đầu cuối có
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
-- 20 of 113 --
15
công suất thấp
(LPWAN)
920 MHz – 923
MHz:
+ Đối với thiết bị
có công suất phát
đến 25 mW ERP
QCVN
122:2020/BTTTT
QCVN
18:2022/BTTTT
(1)
+ Đối với thiết bị
có công suất phát
trên 25 mW ERP
đến 306 mW ERP:
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
18:2022/BTTTT
(1)
- Cho thiết bị hoạt
động tại băng tần
433,05 MHz -
434,79 MHz có
công suất phát đến
100 mW ERP:
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
18:2022/BTTTT
(1)
8517.62.59
8517.62.69
8517.62.99
8517.69.00
chức năng cảm biến, đo lường, ghi
nhận và truyền tải các thông số cần
đo qua giao diện vô tuyến.
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 3 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
- Đối với QCVN 122:2020/BTTTT:
không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật
trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể
từ ngày 01/7/2025.
9015.10.90 Thiết bị cảm biến mức nước, truyền
tải các thông số đo lường qua giao
diện vô tuyến công nghệ LPWAN.
9025.19.19 Thiết bị cảm biến nhiệt độ của
không khí, truyền tải các thông số
đo lường qua giao diện vô tuyến
công nghệ LPWAN.
9025.80.00 Thiết bị cảm biến độ ẩm của không
khí, truyền tải các thông số đo
lường qua giao diện vô tuyến công
nghệ LPWAN.
9027.89.90 Thiết bị cảm biến bụi trong không
khí, truyền tải các thông số đo
lường qua giao diện vô tuyến công
nghệ LPWAN.
8531.10.30
8531.90.90
Thiết bị đầu báo khói trong hệ
thống báo khói, có chức năng phân
tích khói trong không khí và truyền
tải tín hiệu cảnh báo khói về trung
tâm điều khiển hoặc thiết bị cảnh
báo khói qua giao diện vô tuyến
công nghệ LPWAN.
-- 21 of 113 --
16
- Cho thiết bị đầu
cuối IoT băng hẹp
E-UTRA:
QCVN
131:2022/BTTTT
(8)
QCVN
18:2022/BTTTT
(1) hoặc QCVN
86:2025/BTTTT
(1) (áp dụng kể từ
ngày 01/01/2027)
8517.14.00 Thiết bị đầu cuối thông tin di động
mặt đất sử dụng công nghệ IoT
băng hẹp được thiết kế hoạt động
trong các băng tần E-UTRA.
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 3 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
1.1.11 Thiết bị vô tuyến
di động mặt đất có
ăng ten liền dùng
cho thoại tương tự
(2)
QCVN
37:2018/BTTTT
(9)
QCVN
100:2024/BTTTT (1)
8517.14.00 Thiết bị vô tuyến cầm tay có ăng
ten liền dùng phương thức điều chế
góc trong các nghiệp vụ di động
mặt đất, hoạt động trong dải tần số
vô tuyến từ 30 MHz đến 1000 MHz
với các khoảng cách kênh là 12,5
kHz và 25 kHz, chủ yếu cho thoại
tương tự (điện thoại cho mạng
không dây, không phải điện thoại
thông minh, không phải bộ điện
thoại hữu tuyến với điện thoại cầm
tay không dây).
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 3 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
- Đối với QCVN 37:2018/BTTTT:
không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật
trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể
từ ngày 01/7/2025.
1.1.12 Thiết bị vô tuyến
di động mặt đất có
ăng ten rời dùng
QCVN
43:2011/BTTTT
8517.61.00 Các thiết bị trong hệ thống điều chế
góc sử dụng trong nghiệp vụ di
động mặt đất, hoạt động tại các tần
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
-- 22 of 113 --
17
cho thoại tương tự
(2) QCVN
100:2024/BTTTT
(1)
số vô tuyến giữa 30 MHz và 1000
MHz, có khoảng cách kênh là 12,5
kHz và 25 kHz dùng cho thoại
tương tự (điện thoại cho mạng
không dây, không phải điện thoại
thông minh, không phải bộ điện
thoại hữu tuyến với điện thoại cầm
tay không dây), bao gồm:
- Thiết bị trạm gốc (có ổ cắm ăng
ten);
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 3 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
- Đối với QCVN 43:2011/BTTTT:
không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật
trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể
từ ngày 01/7/2025. 8517.14.00 - Trạm di động (có ổ cắm ăng ten);
- Máy cầm tay có ổ cắm ăng ten;
hoặc không có ổ cắm ăng ten (thiết
bị ăng ten liền) nhưng có đầu nối RF
50 Ω bên trong cố định hoặc tạm thời
cho phép kết nối đến cổng ra của
máy phát và cổng vào của máy thu.
1.1.13 Thiết bị vô tuyến
di động mặt đất có
ăng ten liền dùng
cho truyền dữ liệu
(và thoại) (2)
QCVN
44:2018/BTTTT
(9)
QCVN
100:2024/BTTTT
(1)
8517.62.59 Thiết bị vô tuyến di động mặt đất
sử dụng điều chế góc có đường bao
không đổi, hoạt động ở dải tần số
vô tuyến từ 30 MHz đến 1 GHz, với
các khoảng cách kênh 12,5 kHz và
25 kHz, bao gồm thiết bị cầm tay
vô tuyến số hoặc vô tuyến kết hợp
tương tự/số dùng ăng ten liền để
truyền số liệu và/hoặc thoại.
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng
nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp
dụng phương thức 3 và phương thức 7
theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
(13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra
nhà nước về chất lượng theo quy định.
- Đối với QCVN 44:2018/BTTTT:
không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật
trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ
ngày 01/7/2025.
-- 23 of 113 --
18
1.1.14 Thiết bị vô tuyến
di động mặt đất có
ăng ten rời dùng
cho truyền số liệu
(và thoại) (2)
QCVN
42:2011/BTTTT
QCVN
100:2024/BTTTT
(1)
Thiết bị vô tuyến số và thiết bị kết
hợp tương tự/số có ăng ten rời với
mục đích truyền số liệu và/hoặc
thoại, bao gồm:
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 3 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN.(13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định. (13)
- Đối với QCVN 42:2011/BTTTT:
không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật
trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể
từ ngày 01/7/2025.
8517.61.00 - Thiết bị trạm gốc (có ổ cắm ăng
ten được sử dụng ở vị trí cố định);
8517.62.59 - Trạm di động (có ổ cắm ăng ten
thường được sử dụng trên một
phương tiện vận tải hoặc như một
trạm lưu động) hoặc máy cầm tay
với mục đích truyền số liệu và/hoặc
thoại.
1.2 Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho truyền hình quảng bá, phát thanh quảng bá
1.2.1 Máy phát hình kỹ
thuật số DVB-T2
QCVN
77:2013/BTTTT
8525.50.00 Máy phát dùng cho dịch vụ phát
hình mặt đất sử dụng kỹ thuật số
theo tiêu chuẩn DVB-T2 với độ
rộng băng tần kênh 8 MHz.
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 3 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
1.2.2 Thiết bị phát
thanh quảng bá sử
dụng kỹ thuật
điều biên (AM)
QCVN
29:2011/BTTTT
8525.50.00 Thiết bị phát thanh điều biên (AM)
sử dụng cho nghiệp vụ phát thanh
quảng bá làm việc trong dải tần
sóng trung (từ 526,5 kHz đến
1606,5 kHz) và sóng ngắn (từ 3,2
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
-- 24 of 113 --
19
MHz đến 26,1 MHz). Áp dụng phương thức 3 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
1.2.3 Thiết bị phát
thanh quảng bá sử
dụng kỹ thuật
điều tần (FM)
QCVN
30:2011/BTTTT
8525.50.00 Thiết bị phát thanh điều tần (FM)
sử dụng cho nghiệp vụ phát thanh
quảng bá làm việc trong cả chế độ
mono và stereo, dải tần 87 MHz
đến 108 MHz.
1.2.4 Thiết bị truyền
thanh không dây
sử dụng kỹ thuật
điều tần (FM)
băng tần từ 54
MHz đến 68 MHz
QCVN
70:2013/BTTTT
8525.50.00 Thiết bị truyền thanh không dây sử
dụng kỹ thuật điều tần (FM) băng
tần 54 MHz đến 68 MHz, làm việc
ở chế độ mono.
1.3 Thiết bị Ra đa
1.3.1 Thiết bị Ra đa (trừ
thiết bị Ra đa
dùng cho tàu
thuyền đi biển và
Ra đa thuộc loại
thiết bị phát, thu-
phát vô tuyến cự
ly ngắn)
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
18:2022/BTTTT
(1)
8526.10.10
8526.10.90
Tất cả các loại thiết bị Ra đa dùng
trên mặt đất, hoặc trang bị trên máy
bay dân dụng, trừ thiết bị Ra đa
dùng cho tàu thuyền đi biển và Ra
đa thuộc loại thiết bị phát, thu-phát
vô tuyến cự ly ngắn.
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 3 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
-- 25 of 113 --
20
2 Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn (3)
2.1 Thiết bị điện thoại
không dây loại
kéo dài thuê bao
vô tuyến DECT (2)
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
113:2017/BTTTT
(1)
QCVN
132:2022/BTTTT
(9)(10)
QCVN
134:2024/BTTTT
(áp dụng kể từ
ngày 01 tháng 7
năm 2027)
8517.11.00 Bộ điện thoại hữu tuyến bao gồm
một máy mẹ (Base Station) đi kèm
với một hoặc vài máy điện thoại
không dây kéo dài bằng sóng vô
tuyến điện (máy con) sử dụng công
nghệ DECT. Các máy di động cầm
tay (máy con) kết nối đến mạng cố
định thông qua máy mẹ (Base
Station), là một máy điện thoại cố
định kết nối cuộc gọi đến mạng cố
định.
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 3 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra
nhà nước về chất lượng theo quy định.
2.2 Thiết bị truyền dữ
liệu băng rộng
hoạt động trong
băng tần 2,4 GHz
có công suất bức
xạ đẳng hướng
tương đương
(EIRP) từ 60 mW
đến 200 mW (2)
QCVN
54:2020/BTTTT
QCVN
112:2017/BTTTT
(1)
8517.62.51 Thiết bị thu-phát sóng Wi-Fi
(Modem Wi-Fi, bộ phát Wi-Fi) sử
dụng trong mạng nội bộ không dây
ở băng tần 2,4 GHz (băng tần số từ
2400 MHz đến 2483,5 MHz), có
công suất bức xạ đẳng hướng tương
đương (EIRP) từ 60 mW đến 200
mW
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 3 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
- Đối với QCVN 54:2020/BTTTT:
ngưng hiệu lực áp dụng các yêu cầu
kỹ thuật trong điều kiện khắc
nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025
đến hết ngày 30/6/2027 đối với sản
8806.21.00
8806.22.00
8806.23.00
8806.24.00
8806.29.00
Flycam (camera truyền hình,
camera kỹ thuật số và camera ghi
hình ảnh được gắn trên thiết bị bay)
sử dụng công nghệ điều khiển từ
xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô
tuyến điều chế trải phổ trong băng
tần 2,4 GHz (băng tần số từ 2400
MHz đến 2483,5 MHz), có công
-- 26 of 113 --
21
suất bức xạ đẳng hướng tương
đương (EIRP) từ 60 mW đến 200
mW.
phẩm, hàng hóa không phải là thiết bị
thu-phát sóng Wi-Fi (Modem Wi-Fi,
bộ phát Wi-Fi), mã số HS:
8517.62.51, có tích hợp chức năng
thu-phát sóng Wi-Fi.
UAV/Drone (phương tiện bay
được điều khiển từ xa, có thể tích
hợp thiết bị camera truyền hình,
camera kỹ thuật số và camera ghi
hình ảnh) sử dụng công nghệ điều
khiển từ xa, truyền hình ảnh bằng
sóng vô tuyến điều chế trải phổ
trong băng tần 2,4 GHz (băng tần
số từ 2400 MHz đến 2483,5 MHz),
có công suất bức xạ đẳng hướng
tương đương (EIRP) từ 60 mW đến
200 mW.
2.3 Thiết bị truy nhập
vô tuyến băng tần
5 GHz có công
suất bức xạ đẳng
hướng tương
đương (EIRP) từ
60 mW trở lên (2)
QCVN
65:2021/BTTTT
(6)
QCVN
112:2017/BTTTT
(1)
8517.62.51 Thiết bị thu-phát sóng Wi-Fi
(Modem Wi-Fi, bộ phát Wi-Fi) sử
dụng trong mạng nội bộ không dây
ở băng tần 5 GHz (băng tần số bao
gồm 3 dải tần con: 5150 MHz đến
5350 MHz, 5470 MHz đến 5725
MHz và 5725 MHz đến 5850
MHz), có công suất bức xạ đẳng
hướng tương đương (EIRP) từ 60
mW trở lên.
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 3 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
- Đối với QCVN 65:2021/BTTTT:
ngưng hiệu lực áp dụng các yêu cầu
kỹ thuật trong điều kiện khắc
nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025
đến hết ngày 30/6/2027 đối với sản
-- 27 of 113 --
22
phẩm, hàng hóa không phải là thiết bị
thu-phát sóng Wi-Fi (Modem Wi-Fi,
bộ phát Wi-Fi), mã số HS 8517.62.51,
có tích hợp chức năng thu-phát sóng
Wi-Fi.
8806.21.00
8806.22.00
8806.23.00
8806.24.00
8806.29.00
Flycam (camera truyền hình,
camera kỹ thuật số và camera ghi
hình ảnh được gắn trên thiết bị bay)
sử dụng công nghệ điều khiển từ
xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô
tuyến điều chế trải phổ trong băng
tần 5 GHz (băng tần số bao gồm 3
dải tần con: 5150 MHz đến 5350
MHz, 5470 MHz đến 5725 MHz và
5725 MHz đến 5850 MHz) và có
công suất bức xạ đẳng hướng tương
đương (EIRP) từ 60 mW đến 200
mW.
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 3 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
- Đối với QCVN 65:2021/BTTTT:
ngưng hiệu lực áp dụng các yêu cầu
kỹ thuật trong điều kiện khắc
nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025
đến hết ngày 30/6/2027 đối với sản
phẩm, hàng hóa không phải là thiết bị
thu-phát sóng Wi-Fi (Modem Wi-Fi,
bộ phát Wi-Fi), mã số HS 8517.62.51,
có tích hợp chức năng thu-phát sóng
Wi-Fi.
8806.21.00
8806.22.00
8806.23.00
8806.24.00
8806.29.00
UAV/Drone (phương tiện bay được
điều khiển từ xa, có thể tích hợp thiết
bị camera truyền hình, camera kỹ
thuật số và camera ghi hình ảnh) sử
dụng công nghệ điều khiển từ xa,
truyền hình ảnh bằng sóng vô tuyến
điều chế trải phổ trong băng tần 5
GHz (băng tần số bao gồm 3 dải tần
con: 5150 MHz đến 5350 MHz, 5470
MHz đến 5725 MHz và 5725 MHz
đến 5850 MHz) và có công suất bức
xạ đẳng hướng tương đương (EIRP)
từ 60 mW đến 200 mW.
-- 28 of 113 --
23
2.4 Thiết bị truy
nhập vô tuyến
băng tần 6 GHz
(2)
QCVN
47:2015/BTTTT
(áp dụng tới hết
ngày 31 tháng 12
năm 2026)
QCVN
96:2015/BTTTT
(1)
QCVN
136:2025/BKHCN
(áp dụng từ ngày
01 tháng 01 năm
2027)
8517.62.51 Thiết bị thu-phát sóng Wi-Fi
(Modem Wi-Fi, bộ phát Wi-Fi) sử
dụng trong mạng nội bộ không dây
ở băng tần 6 GHz (5,925 GHz đến
6,425 GHz)
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 3 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
2.5 Thiết bị Ra đa ứng
dụng trong giao
thông đường bộ
hoặc đường sắt
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
96:2015/BTTTT
(1)
8526.10.10
8526.10.90
Thiết bị Ra đa cự ly ngắn hoạt động
tại dải tần 24 GHz - 24,25 GHz
dùng cho các ứng dụng trong thông
tin giao thông (đường bộ hoặc
đường sắt) như điều khiển hành
trình, phát hiện, cảnh báo, tránh va
chạm giữa phương tiện giao thông
với vật thể xung quanh.
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 3 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
2.6 Thiết bị cảnh báo
và phát hiện vô
tuyến điện
- Cho thiết bị hoạt
động tại dải tần 9
kHz - 25 MHz:
QCVN
96:2015/BTTTT
(1)
8517.62.69 Thiết bị bao gồm bộ phận cảm biến
và hệ thống điều khiển được kết nối
với nhau qua giao diện vô tuyến
dùng cho mục đích cảnh báo và
phát hiện vô tuyến điện
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 3 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
-- 29 of 113 --
24
QCVN
55:2023/BTTTT
- Cho thiết bị hoạt
động tại dải tần 25
MHz - 1 GHz:
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
96:2015/BTTTT
(1)
BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
- Đối với QCVN 55:2023/BTTTT:
không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật
trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể
từ ngày 01/7/2025.
2.7 Thiết bị điều
khiển từ xa vô
tuyến điện
- Cho thiết bị hoạt
động tại dải tần 9
kHz - 25 MHz:
QCVN
96:2015/BTTTT
(1)
QCVN
55:2023/BTTTT
- Cho thiết bị hoạt
động tại dải tần 25
MHz - 1 GHz:
QCVN
73:2013/BTTTT
QCVN
96:2015/BTTTT
(1)
- Cho thiết bị hoạt
động tại dải tần 1
GHz - 40 GHz:
8526.92.00 Thiết bị dùng sóng vô tuyến để điều
khiển các mô hình, điều khiển
trong công nghiệp và dân dụng.
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 3 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
- Đối với QCVN 55:2023/BTTTT:
không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật
trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể
từ ngày 01/7/2025.
-- 30 of 113 --
25
QCVN
74:2020/BTTTT
QCVN
96:2015/BTTTT
(1)
- Cho thiết bị
không thuộc phạm
vi điều chỉnh của
QCVN
73:2013/BTTTT,
QCVN
74:2020/BTTTT:
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
96:2015/BTTTT
(1)
2.8 Thiết bị nhận
dạng vô tuyến
điện (RFID)
- Cho thiết bị hoạt
động tại dải tần 9
kHz - 25 MHz:
QCVN
96:2015/BTTTT
(1)
QCVN
55:2023/BTTTT
- Cho thiết bị hoạt
động tại dải tần 25
MHz - 1 GHz:
QCVN
Thiết bị sử dụng sóng vô tuyến để
tự động nhận dạng, theo dõ i, quản
lý hàng hóa, con người, động vật và
các ứng dụng khác. Thiết bị có hai
khối riêng biệt được kết nối thông
qua giao diện vô tuyến:
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 3 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
- Đối với QCVN 55:2023/BTTTT:
không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật
8523.52.00
8523.59.10
- Thiết bị thu-phát vô tuyến, lưu trữ
thông tin dưới dạng thẻ mang chip điện
tử (RF tag), được gắn trên đối tượng cần
nhận dạng; chỉ áp dụng đối với loại thẻ
có nguồn điện. Không bao gồm thiết bị
nhận dạng vô tuyến điện (RFID) tại
mục 4.2 Phụ lục II Thông tư này.
-- 31 of 113 --
26
73:2013/BTTTT
QCVN
96:2015/BTTTT
(1)
Đối với thiết bị
hoạt động ở băng
tần 918,4 MHz -
923 MHz:
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
96:2015/BTTTT
(1)
- Cho thiết bị hoạt
động tại dải tần 1
GHz - 40 GHz:
QCVN
74:2020/BTTTT
QCVN
96:2015/BTTTT
(1)
8471.60.90 - Thiết bị thu- phát vô tuyến (RF
Reader) để kích hoạt thẻ vô tuyến
và nhận thông tin của thẻ, chuyển
tới hệ thống xử lý số liệu.
Không bao gồm thiết bị nhận dạng
vô tuyến điện (RFID) tại mục 4.2
Phụ lục II của Thông tư này.
trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể
từ ngày 01/7/2025.
2.9 Thiết bị thu phí
giao thông không
dừng áp dụng
công nghệ nhận
dạng vô tuyến
điện (RFID)
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
96:2015/BTTTT
(1)
Thiết bị thu phí giao thông không
dừng áp dụng công nghệ nhận dạng
vô tuyến điện (RFID) băng tần 920
MHz - 923 MHz công suất cao trên
500 mW ERP, có hai khối riêng
biệt được kết nối thông qua giao
diện vô tuyến:
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 3 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
8523.52.00
8523.59.10
- Thiết bị thu-phát vô tuyến, lưu trữ
thông tin dưới dạng thẻ mang chip
-- 32 of 113 --
27
điện tử (RF tag), được gắn trên đối
tượng cần nhận dạng, chỉ áp dụng
đối với loại thẻ có nguồn điện.
định.
8471.60.90 - Thiết bị thu- phát vô tuyến (RF
Reader) để kích hoạt thẻ vô tuyến
và nhận thông tin của thẻ, chuyển
tới hệ thống xử lý số liệu.
2.10 Thiết bị âm thanh
không dây
QCVN
91:2015/BTTTT
QCVN
130:2022/BTTTT
(1)
8518.10.11
8518.10.19
8518.10.90
Micro không dây có dải tần hoạt
động 40,66 - 40,7 MHz; 87 - 108
MHz; 182,025 - 182,975 MHz;
217,025 - 217,975 MHz; 218,025 -
218,475 MHz; 470 - 694 MHz và
1795 - 1800 MHz.
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 3 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
8518.21.10
8518.21.90
8518.22.10
8518.22.90
8518.29.20
8518.29.90
Loa không dây có dải tần hoạt động
40,66 - 40,7 MHz; 87 - 108 MHz;
182,025 - 182,975 MHz; 217,025 -
217,975 MHz; 218,025 - 218,475
MHz; 470 - 694 MHz và 1795 -
1800 MHz.
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 3 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
-- 33 of 113 --
28
8518.30.10
8518.30.20 Tai nghe không dây có dải tần hoạt
động 40,66 - 40,7 MHz; 87 - 108
MHz; 182,025 - 182,975 MHz;
217,025 - 217,975 MHz; 218,025 -
218,475 MHz; 470 - 694 MHz và
1795 - 1800 MHz.
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả
chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Áp dụng phương thức 3 và phương
thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm
tra nhà nước về chất lượng theo quy
định.
8518.30.51
8518.30.59
8518.30.90
Micro/loa kết hợp không dây có dải
tần hoạt động 40,66 - 40,7 MHz; 87
- 108 MHz; 182,025 - 182,975 MHz;
217,025 - 217,975 MHz; 218,025 -
218,475 MHz; 470 - 694 MHz và
1795 - 1800 MHz
III SẢN PHẨM, HÀNG HÓA THUỘC LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN
1 Vật liệu phóng xạ
1.1 Quặng Urani hoặc quặng thori và tinh quặng urani hoặc tinh quặng thori
1.1.1 Quặng Urani và
tinh quặng Urani
QCVN
5:2010/BKHCN
2612.10.00 Quặng Urani và tinh quặng Urani Thực hiện các biện pháp quản lý theo
quy định của pháp luật về năng lượng
nguyên tử
1.1.2 Quặng Thori và
tinh quặng Thori
QCVN
5:2010/BKHCN
2612.20.00 Quặng Thori và tinh quặng Thori Thực hiện các biện pháp quản lý theo
quy định của pháp luật về năng lượng
nguyên tử
1.2 Các nguyên tố hóa học phóng xạ và các đồng vị phóng xạ (kể cả các nguyên tố hóa học và các đồng vị có khả năng phân hạch
hoặc làm giàu) và các hợp chất của chúng; hỗn hợp và các phế liệu có chứa các sản phẩm trên
1.2.1 Urani tự nhiên và các hợp chất của nó; hợp kim, các chất phân tán (kể cả gốm kim loại), sản
phẩm gốm và hỗn hợp có chứa urani tự nhiên hoặc các hợp chất urani tự nhiên:
a) Urani tự nhiên và
các hợp chất của nó
QCVN
5:2010/BKHCN
2844.10.10 Uranium tự nhiên dưới dạng kim
loại, hợp chất hóa học và bất kỳ
vật liệu nào khác có chứa một
Thực hiện các biện pháp quản lý theo
quy định của pháp luật về năng lượng
nguyên tử
-- 34 of 113 --
29
hoặc nhiều chất nêu trên
b) Loại khác QCVN
5:2010/BKHCN
2844.10.90 Uranium tự nhiên dưới dạng hợp
kim, các chất phân tán (kể cả
gốm kim loại), sản phẩm gốm và
hỗn hợp có chứa urani tự nhiên
hoặc các hợp chất urani tự nhiên
Thực hiện các biện pháp quản lý theo
quy định của pháp luật về năng lượng
nguyên tử
1.2.2 Urani đã làm giàu thành phần U-235 và hợp chất của nó; plutoni và hợp chất của nó; hợp kim, các chất phân tán (kể cả gốm kim
loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp có chứa urani đã được làm giàu thành phần U-235, plutoni hoặc hợp chất của các sản phẩm
này:
a) Urani đã làm giàu
thành phần U-235
và hợp chất của
nó; plutoni và hợp
chất của nó
QCVN
5:2010/BKHCN
2844.20.10 Vật liệu phân hạch đặc biệt Thực hiện các biện pháp quản lý theo
quy định của pháp luật về năng lượng
nguyên tử
b) Loại khác QCVN
5:2010/BKHCN
2844.20.90 Vật liệu phân hạch đặc biệt Thực hiện các biện pháp quản lý theo
quy định của pháp luật về năng lượng
nguyên tử
1.2.3 Urani đã được làm nghèo thành phần U-235 và các hợp chất của nó; thori và các hợp chất của nó; hợp kim, các chất phân tán (kể cả
gốm kim loại), sản phẩm gốm kim loại và các hỗn hợp chứa urani đã được làm nghèo thành phần U-235, thori hoặc các hợp chất
của các sản phẩm trên:
a) Urani đã làm
nghèo thành phần
U-235 và hợp chất
của nó; thori và
hợp chất của nó
QCVN
5:2010/BKHCN
2844.30.10 Urani đã được làm nghèo thành
phần U-235 hoặc thori dưới dạng
kim loại, hợp chất hóa học và bất
kỳ vật liệu nào khác có chứa một
hoặc nhiều chất nêu trên
Thực hiện các biện pháp quản lý theo
quy định của pháp luật về năng lượng
nguyên tử
b) Loại khác QCVN
5:2010/BKHCN
2844.30.90 Hợp kim, các chất phân tán (kể
cả gốm kim loại), sản phẩm gốm
kim loại và các hỗn hợp chứa
urani đã được làm nghèo thành
Thực hiện các biện pháp quản lý theo
quy định của pháp luật về năng lượng
nguyên tử
-- 35 of 113 --
30
phần U-235, thori hoặc các hợp
chất của các sản phẩm trên.
1.2.4 Nguyên tố phóng xạ và đồng vị phóng xạ và các hợp chất trừ loại thuộc phân nhóm 2844.10, 2844.20 hoặc 2844.30; hợp kim, các
chất phân tán (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp có chứa các nguyên tố, đồng vị hoặc các hợp chất trên; chất
thải phóng xạ:
a) Triti và các hợp
chất của nó; hợp
kim, chất phân tán
(kể cả gốm kim
loại), các sản
phẩm gốm và các
hỗn hợp chứa triti
hoặc các hợp chất
của nó
QCVN
5:2010/BKHCN,
QCVN
6:2010/BKHCN
2844.41.00 Triti và các hợp chất của triti, hợp
kim, chất phân tán (kể cả gốm kim
loại), các sản phẩm gốm và các hỗn
hợp chứa triti hoặc các hợp chất
của nó.
Thực hiện các biện pháp quản lý theo
quy định của pháp luật về năng lượng
nguyên tử
b) Actini-225,
actini-227,
californi-253,
curi-240, curi-
241, curi-242,
curi-243, curi-
244, einsteini-
253, einsteini-
254, gadolini-
148, poloni-208,
poloni- 209,
poloni-210, radi-
223, urani-230
hoặc urani-232,
và các hợp chất
của chúng; hợp
QCVN
5:2010/BKHCN,
QCVN
6:2010/BKHCN
2844.42.00 Actini-225, actini-227, californi-
253, curi-240, curi-241, curi-242,
curi-243, curi-244, einsteini-253,
einsteini-254, gadolini-148,
poloni-208, poloni- 209, poloni-
210, radi-223, urani-230 hoặc
urani-232, và các hợp chất của
chúng; hợp kim, chất phân tán (kể
cả gốm kim loại), các sản phẩm
gốm và các hỗn hợp chứa các
nguyên tố hoặc các hợp chất này.
Thực hiện các biện pháp quản lý theo
quy định của pháp luật về năng lượng
nguyên tử
-- 36 of 113 --
31
kim, chất phân tán
(kể cả gốm kim
loại), các sản
phẩm gốm và các
hỗn hợp chứa các
nguyên tố hoặc
các hợp chất này
c) Các nguyên tố,
đồng vị và hợp
chất phóng xạ
khác; hợp kim
khác, chất phân
tán khác (kể cả
gốm kim loại),
các sản phẩm gốm
và các hỗn hợp
khác chứa các
nguyên tố, đồng
vị hoặc hợp chất
này.
QCVN
5:2010/BKHCN,
QCVN
6:2010/BKHCN
2844.43.00 Tất cả các nguyên tố, đồng vị và
hợp chất phóng xạ khác so với các
mục trên; hợp kim khác, chất phân
tán khác (kể cả gốm kim loại), các
sản phẩm gốm và các hỗn hợp khác
chứa các nguyên tố, đồng vị hoặc
hợp chất này
Thực hiện các biện pháp quản lý theo
quy định của pháp luật về năng lượng
nguyên tử
d) Phế liệu phóng xạ QCVN
5:2010/BKHCN
2844.44.00 Thực hiện các biện pháp quản lý theo
quy định của pháp luật về năng lượng
nguyên tử
đ) Hộp (cartridges)
nhiên liệu đã qua
sử dụng (đã chiếu
xạ) của lò phản
ứng hạt nhân
QCVN
5:2010/BKHCN
2844.50.00 Thực hiện các biện pháp quản lý theo
quy định của pháp luật về năng lượng
nguyên tử
-- 37 of 113 --
32
2 Thiết bị hạt nhân
2.1 Lò phản ứng hạt nhân và thiết bị kèm theo
a) Lò phản ứng hạt
nhân
8401.10.00 Thực hiện các biện pháp quản lý theo
quy định của pháp luật về năng lượng
nguyên tử
b) Các bộ phận của
lò phản ứng hạt
nhân
8401.40.00 Bao gồm: Thùng lò, thanh điều
khiển, Máy nạp và tháo dỡ nhiên
liệu trong lò phản ứng, Ống chịu áp
lực lò phản ứng, Ống zirconi, Bơm
chất làm mát sơ cấp
Thực hiện các biện pháp quản lý theo
quy định của pháp luật về năng lượng
nguyên tử
c) Bộ phận chứa
nhiên liệu
(cartridges) hạt
nhân chưa chiếu xạ
8401.30.00 Thực hiện các biện pháp quản lý theo
quy định của pháp luật về năng lượng
nguyên tử
2.2 Thiết bị chuyển hóa, làm giàu urani
Máy và thiết bị để
tách chất đồng vị,
và bộ phận của
chúng
8401.20.00 Bao gồm: Máy ly tâm khí; các bộ
phận được thiết kế hoặc chế tạo đặc
biệt cho máy ly tâm khí; các thiết bị
và bộ phận chính sử dụng để làm
giàu; Hệ thống, thiết bị và các bộ
phận được thiết kế hoặc chế tạo đặc
biệt để sử dụng trong nhà máy làm
giàu bằng trao đổi hoá học hoặc
trao đổi ion, theo công nghệ laze,
phân tách plasma, sử dụng điện từ
trường
Thực hiện các biện pháp quản lý theo
quy định của pháp luật về năng lượng
nguyên tử
2.3 Thiết bị chế tạo nhiên liệu hạt nhân
Thiết bị tiếp xúc
trực tiếp hoặc xử lý
trực tiếp hay kiểm
8207.30.00
8514.40.00
8515.31.00
Các loại thiết bị được thiết kế đặc biệt
được sử dụng để chế tạo các thanh
nhiên liệu sử dụng cho lò phản ứng hạt
Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy
định của pháp luật về năng lượng nguyên
tử
-- 38 of 113 --
33
soát trực tiếp dòng
vật liệu hạt nhân
trong sản xuất
9027.89 nhân và các thiết bị được thiết kế hoặc
chế tạo đặc biệt cho mục đích đó.
2.4 Thiết bị xử lý nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
Thiết bị xử lý nhiên
liệu hạt nhân đã
chiếu xạ
7310.29
8421.29
Các loại thiết bị được sử dụng để tái
chế các thanh nhiên liệu đã chiếu xạ, và
các thiết bị và linh kiện được thiết kế
hoặc chế tạo đặc biệt cho mục đích đó.
Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy
định của pháp luật về năng lượng nguyên
tử
3 Thiết bị bức xạ
3.1 Máy gia tốc sử
dụng trong xạ trị để
điều trị ung thư
QCVN
5:2010/BKHCN
QCVN
13:2017/BKHCN
9022.14.00
9022.21.00
Máy gia tốc chùm hạt electron, hạt
nặng khác sử dụng trong y tế
Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy
định của pháp luật về năng lượng nguyên
tử
3.2 Máy gia tốc sử
dụng trong thiết bị
chiếu xạ công
nghiệp, soi chiếu
hàng hóa
QCVN
5:2010/BKHCN
8543.10.00 Máy gia tốc chùm hạt electron sử
dụng trong chiếu xạ công nghiệp, soi
chiếu hàng hóa
Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy
định của pháp luật về năng lượng nguyên
tử
3.3 Thiết bị chụp cắt
lớp vi tính
QCVN
5:2010/BKHCN
QCVN
12:2016/BKHCN
9022.12.00 Thiết bị chụp cắt lớp vi tính sử dụng
trong chẩn đoán y tế
Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy
định của pháp luật về năng lượng nguyên
tử
3.4 Thiết bị phát tia X
trong chụp ảnh phóng
xạ công nghiệp
QCVN
5:2010/BKHCN
9022.19.90 Thiết bị phát tia X trong chụp ảnh
phóng xạ công nghiệp, chụp ảnh kiểm
tra không phá hủy
Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy
định của pháp luật về năng lượng nguyên
tử
-- 39 of 113 --
Phụ lục II
DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ MỨC ĐỘ RỦ I RO TRUNG BÌNH
THUỘ C TRÁCH NHIỆ M QUẢN LÝ CỦ A BỘ KHOA HỌ C VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BKHCN ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
STT Tên sản phẩm,
hàng hóa
Quy chuẩn kỹ
thuật
Mã số HS
(Thông tư số
31/2022/TT-
BTC)
Mô tả sản phẩm, hàng
hóa
Yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng
I SẢN PHẨM, HÀNG HÓA THUỘ C LĨNH V ỰC TIÊU CHUẨN, ĐO LƯỜNG, CHẤT LƯỢNG
1 Etanol nhiên liệu biến tính/không biến tính
1.1 Etanol nhiên liệu
không biến tính QCVN
1:2022/BKHCN và
“Sửa đổi 01:2026
QCVN
01:2022/BKHCN
Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về xăng,
nhiên liệu điêzen và
nhiên liệu sinh học”
2207.10.00 Nhiên liệu etanol không
biến tính là sản phẩm cồn
sinh học nguyên bản, chứa
thành phần etanol
(C2H5OH) nồng độ cao tinh
khiết cùng với các tạp chất
thông thường được sản sinh
tự nhiên trong quá trình lên
men và chưng cất gốc (bao
gồm cả một tỷ lệ nước nhất
định).
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng
dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ
chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ
Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định
của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng
hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân .
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư
số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy
trước khi lưu thông trên thị trường.
1.2 Etanol nhiên
liệu biến tính
2207.20.11
2207.20.19
Nhiên liệu etanol biến tính là
sản phẩm cồn sinh học đã
được chủ động pha trộn thêm
một lượng nhỏ phổ biến nhất
là xăng hoặc naphta với hàm
lượng quy định từ 1,96% đến
5,0% tính theo thể tích.
-- 40 of 113 --
2
2 Mũ bảo hiểm cho
người đi mô tô, xe
máy
QCVN
2:2021/BKHCN
6506.10.10 Mũ bảo hiểm cho người đi
mô tô, xe máy
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
3 Khí thiên nhiên
thương phẩm
QCVN
140:2025/BKHCN
Hiệu lực áp dụng từ
ngày 01/01/2027
2711.21.10
2711.11.00
2711.21.90
Khí thiên nhiên thương
phẩm (CNG và LNG)
4 Thép làm cốt bê tông
4.1 Sắt hoặc thép
không hợp kim,
dạng thanh và que,
ở dạng cuộn cuốn
không đều, được
cán nóng
QCVN
7:2019/BKHCN
7213.91.20
7213.99.20
Sắt hoặc thép không hợp
kim, dạng thanh và que, ở
dạng cuộn cuốn không
đều, được cán nóng - Loại
khác - - Thép cốt bê tông
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 41 of 113 --
3
4.2 Sắt hoặc thép
không hợp kim ở
dạng thanh và que
khác, chưa được
gia công quá mức
rèn, cán nóng, kéo
nóng hoặc ép đùn
nóng, nhưng
kể cả những dạng
này được xoắn sau
khi cán
QCVN
7:2019/BKHCN
7214.20.31
7214.20.41
7214.20.51
7214.20.61
Sắt hoặc thép không hợp
kim ở dạng thanh và que
khác, chưa được gia công
quá mức rèn, cán nóng,
kéo nóng hoặc ép đùn
nóng, nhưng kể cả những
dạng này được xoắn sau
khi cán - Có răng khía,
rãnh, gân hoặc các dạng
khác được tạo thành trong
quá trình cán hoặc xoắn
sau khi cán: - Thép cốt bê
tông
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
4.3 Sắt hoặc thép
không hợp kim ở
dạng thanh và que
khác
QCVN
7:2019/BKHCN
7215.50.91
7215.90.10
Sắt hoặc thép không hợp
kim ở dạng thanh và que
khác
- Loại khác, chưa được gia
công quá mức tạo hình
nguội hoặc gia công kết
thúc nguội.
- Loại khác
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 42 of 113 --
4
4.4 Dây của sắt hoặc
thép không hợp
kim
QCVN
7:2019/BKHCN
7217.10.22
7217.10.33
Dây của sắt hoặc thép
không hợp kim - Không
được phủ, mạ hoặc trang,
đã hoặc chưa được đánh
bóng:
Có hàm lượng carbon từ
0,25% đến dưới 0,6% tính
theo khối lượng
Dây dẹt cuộn tang; dây
loại sử dụng để làm dây
tao cho bê tông dự ứng
lực; dây thép dễ cắt gọt
Có hàm lượng carbon từ
0,6% trở lên tính theo khối
lượng: Dây loại sử dụng
để làm dây tao cho bê tông
dự ứng lực
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
4.5 Dây bện tao,
thừng, cáp, băng
tết, dây treo và các
loại tương tự, bằng
sắt hoặc thép, chưa
cách điện
QCVN
7:2019/BKHCN
7312.10.91 Dây bện tao, thừng, cáp,
băng tết, dây treo và các
loại tương tự, bằng sắt
hoặc thép, chưa cách
điện
- Dây bện tao, thừng và
cáp:
- Loại khác
- Dây thép bện tao cho
bê tông dự ứng lực
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 43 of 113 --
5
4.6 Dây thép hợp kim
khác, bằng thép
silic-mangan
QCVN
7:2019/BKHCN
7229.20.00 Dây thép hợp kim khác -
Bằng thép silic-mangan
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
5 Thép không gỉ
5.1 Các sản phẩm của
thép không gỉ cán
phẳng, có chiều
rộng từ 600 mm
trở lên
QCVN
20:2019/BKHCN
và Sửa đổi 1:2021
QCVN
20:2019/BKHCN
7219.11.00
7219.12.00
7219.13.00
7219.14.00
7219.21.00
7219.22.00
7219.23.00
7219.24.00
7219.31.00
7219.32.00
7219.33.00
7219.34.00
7219.35.00
7219.90.00
Các sản phẩm của thép
không gỉ cán phẳng, có
chiều rộng từ 600 mm
trở lên
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 44 of 113 --
6
5.2 Các sản phẩm của
thép không gỉ cán
phẳng, có chiều
rộng dưới 600 mm
QCVN
20:2019/BKHCN
và Sửa đổi 1:2021
QCVN
20:2019/BKHCN
7220.11.10
7220.11.90
7220.12.10
7220.12.90
7220.20.10
7220.20.90
7220.90.10
7220.90.90
Các sản phẩm thép
không gỉ cán phẳng, có
chiều rộng dưới 600 mm
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
5.3 Thanh và que thép
không gỉ được cán
nóng, dạng cuộn
cuốn không đều
QCVN
20:2019/BKHCN
và Sửa đổi 1:2021
QCVN
20:2019/BKHCN
7221.00.00 Thanh và que thép không
gỉ được cán nóng, dạng
cuộn cuốn không đều
5.4 Thép không
gỉ ở dạng thanh và
que khác; thép
không gỉ ở dạng
góc, khuôn và hình
khác
QCVN
20:2019/BKHCN
và Sửa đổi 1:2021
QCVN
20:2019/BKHCN
7222.11.00
7222.19.00
7222.20.10
7222.20.90
7222.30.10
7222.30.90
7222.40.10
7222.40.90
Thép không gỉ ở dạng
thanh và que khác; thép
không gỉ ở dạng góc,
khuôn và hình khác
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 45 of 113 --
7
5.5 Dây thép không gỉ QCVN
20:2019/BKHCN
và Sửa đổi 1:2021
QCVN
20:2019/BKHCN
7223.00.10
7223.00. 90
Dây thép không gỉ - Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
5.6 Ống bằng thép
không gỉ
QCVN
20:2019/BKHCN
và Sửa đổi 1:2021
QCVN
20:2019/BKHCN
7306.40.20
7306.40.90
7306.61.10
7306.61.90
7306.69.10
7306.69.90
Các loại ống, ống dẫn và
thanh hình rỗng khác, bằng
sắt hoặc thép (ví dụ, nối hở
hoặc hàn, tán định hoặc
ghép bằng cách tương tự)
- Loại khác, được hàn, có
mặt cắt ngang hình tròn,
bằng thép không gỉ - - Ống
và ống dẫn bằng thép không
gỉ, có đường kính ngoài trên
105 mm
- Loại khác, được hàn, có
mặt cắt ngang hình tròn,
bằng thép không gỉ - - Loại
khác
- Loại khác, được hàn, có
mặt cắt ngang không phải là
hình tròn
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 46 of 113 --
8
6 Dầu nhờn động
cơ đốt trong
QCVN
14:2018/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
14:2018/BKHCN
2710.19.46 Dầu nhờn động cơ đốt
trong loại 2 kỳ và 4 kỳ
dùng cho đường bộ và
đường thủy ví dụ như dầu
nhờn động cơ đốt trong
cho xe gắn máy, ô tô, tàu
thuyền
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
7 Sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED
7.1 Bóng đèn LED
tích hợp làm việc ở
điện áp lớn hơn 50
V
QCVN
19:2025/BKHCN
8539.52.10
8539.52.90
Bóng đèn LED tích hợp
(integrated LED-lamp):
Bóng đèn LED, tích hợp
bộ điều khiển và phần tử
bổ sung cần thiết để làm
việc ổn định của nguồn
sáng, được thiết kế để nối
trực tiếp với nguồn điện.
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 47 of 113 --
9
7.2 Bóng đèn LED hai
đầu được thiết kế
thay thế bóng đèn
huỳnh quang ống
thẳng
QCVN
19:2025/BKHCN
8539.52.90 Bóng đèn LED hai đầu
dùng để thay thế (double-
capped retrofit LED
lamp): Bóng đèn LED có
thể được sử dụng để thay
thế bóng đèn huỳnh quang
hai đầu mà không đòi hỏi
bất cứ sửa đổi nào bên
trong đèn điện và, sau khi
lắp đặt, vẫn duy trì được
mức an toàn tương đương
với bóng đèn được thay
thế trong đèn điện.
CHÚ THÍCH 1: Việc thay
tắcte chớp sáng theo
TCVN 6482 (IEC 60155)
bằng tắcte của đèn LED có
các kích thước giống nhau
và lắp vừa để bóng đèn
LED hai đầu có thể làm
việc đúng thì không được
coi là sửa đổi đèn điện
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 48 of 113 --
10
7.3 Đèn LED thông
dụng cố định
Đèn LED thông
dụng cố định lắp
chìm
Đèn LED thông
dụng di động
QCVN
19:2025/BKHCN
9405.11.91
9405.11.99
9405.21.90
- Đèn LED thông dụng
(general purpose LED
luminaire): Đèn LED
không được thiết kế dùng
cho mục đích đặc biệt.
CHÚ THÍCH: Ví dụ đèn
LED dùng cho mục đích
đặc biệt: đèn LED sử dụng
cho quay phim, chụp ảnh,
bể bơi, nuôi trồng, đánh
bắt, đèn trên phương tiện
giao thông, đèn tiệt trùng,
đèn trang trí…
- Đèn LED thông dụng cố
định (general purpose
fixed LED luminaire): đèn
LED thông dụng và được
thiết kế để chỉ có thể tháo
khi có dụng cụ hỗ trợ hoặc
sử dụng ngoài tầm với.
CHÚ THÍCH: Ví dụ đèn
LED thông dụng cố định:
Đèn chiếu xuống, đèn rọi,
đèn treo…
- Đèn LED thông dụng cố
định
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
- Mã 9405.11.99 áp dụng từ ngày 01/01/2027.
-- 49 of 113 --
11
lắp chìm (general purpose
recessed LED luminaire):
đèn LED thông dụng được
nhà chế tạo thiết kế chìm
hoàn toàn hoặc một phần
bên trong bề mặt lắp đặt
- Đèn LED thông dụng di
động (general purpose
portable LED luminaire):
là đèn LED dùng với mục
đích chiếu sáng và có thể
di chuyển từ một vị trí này
sang vị trí khác trong khi
vẫn được nối với nguồn.
CHÚ THÍCH: Ví dụ đèn
LED thông dụng di động:
đèn bàn, đèn rọi, đèn
treo…
8 Thiết bị điện và điện tử (an toàn điện), không bao gồm thiết bị sử dụng nguồn điện 3 pha
8.1 Các thiết bị, dụng
cụ đun nước nóng
tức thời khác với
bình đun nước
nóng nhanh, dùng
trong gia dụng
(như vòi có bộ
phận đun nước
nóng nhanh)
QCVN
4:2009/BKHCN
và Sửa đổi 1:2016
QCVN
4:2009/BKHCN
8516.10.19 Dụng cụ đun nước nóng
tức thời khác với bình đun
nước nóng tức thời như
vòi có bộ phận đun nước
nóng nhanh
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 50 of 113 --
12
8.2 Thiết bị điện dùng để chăm sóc da hoặc tóc cho con người, dùng trong gia dụng và các mục đích tương tự, có điện áp danh định
không lớn hơn 250 V, bao gồm:
a) Lược uốn tóc;
b) Kẹp uốn tóc;
c) Lô uốn tóc có
thiết bị gia nhiệt
tách rời;
d) Thiết bị gia
nhiệt dùng cho
phương tiện uốn
tóc tháo rời được;
đ) Thiết bị tạo nếp
tóc lâu dài;
e) Máy hấp tóc (sử
dụng hơi nước);
f) Máy là tóc
g) Máy sấy làm
khô tay
QCVN
4:2009/BKHCN
và Sửa đổi 1:2016
QCVN
4:2009/BKHCN
8516.32.00
8516.33.00
Dụng cụ làm tóc hoặc sấy
khô tay khác với máy sấy
khô tóc
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
8.3 Quạt điện dùng trong gia đình, có động cơ điện loại 1 pha, gắn liền với công suất không quá 125 W, bao gồm cả loại không có lưới
bảo vệ và có lưới bảo vệ, bao gồm:
a) Quạt thông gió
b) Quạt có ống dẫn
c) Quạt sàn
QCVN
4:2009/BKHCN
và Sửa đổi 1:2016
QCVN
4:2009/BKHCN
8414.51.91
8414.51.99
Quạt khác với quạt bàn và
quạt dang hộp có hoặc
không có lưới bảo vệ, có
động cơ gắn liền với công
suất không quá 125 W
-- 51 of 113 --
13
d) Quạt điện loại
khác
QCVN
4:2009/BKHCN
và Sửa đổi 1:2016
QCVN
4:2009/BKHCN
8414.59.41
8414.59.49
Quạt khác với quạt bàn,
quạt sàn, quạt tường, quạt
cửa sồ, quạt trần hoặc
quạt mái có công suất
không quá 125 W
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
8.4 Thiết bị làm nóng nước uống dùng trong gia đình, có hoặc không có chức năng lọc hoặc làm lạnh, bao gồm:
a) Máy làm nóng
lạnh nước uống
QCVN
4:2009/BKHCN
và Sửa đổi 1:2016
QCVN
4:2009/BKHCN
8516.10.19 Máy làm nóng lạnh nước
uống
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
b) Máy lọc và làm
nóng lạnh nước
uống dùng trong
gia đình, công suất
lọc không quá 500
lít/giờ
QCVN
4:2009/BKHCN
và Sửa đổi 1:2016
QCVN
4:2009/BKHCN
8421.21.11 Máy và thiết bị lọc sử
dụng trong gia đình có
chức năng làm nóng nước
c) Máy làm nóng
lạnh nước uống có
buồng chứa làm
lạnh đồ uống dùng
trong gia đình
QCVN
4:2009/BKHCN
và Sửa đổi 1:2016
QCVN
4:2009/BKHCN
8418.69.90 Thiết bị làm lạnh nước
uống, có chức năng làm
nóng nước uống
-- 52 of 113 --
14
8.5 Thiết bị điện dùng để đun chất lỏng dùng trong gia dụng, có điện áp danh định không lớn hơn 250V, bao gồm:
a) Nồi áp suất có
áp suất nấu danh
định không quá
140 kPa và dung
tích danh định
không vượt quá 10
lít
b) Nồi nấu chậm
c) Nồi nấu (luộc)
trứng
d) Nồi hấp
đ) Ấm sắc thuốc
e) Chảo điện
QCVN
4:2009/BKHCN
và Sửa đổi 1:2016
QCVN
4:2009/BKHCN
8516.60.90 Các thiết bị đun nấu khác
với nồi nấu cơm, dùng
trong gia dụng
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
f) Thiết bị pha chè
hoặc cà phê
QCVN
4:2009/BKHCN
và Sửa đổi 1:2016
QCVN
4:2009/BKHCN
8516.71.00 Dụng cụ pha chè hoặc cà
phê dùng trong gia dụng
g) Thiết bị đun
nóng chai chứa
thức ăn
h) Thiết bị đun làm
sữa chua
i) Nồi giặt
k) Thiết bị đun sữa
l) Các thiết bị
QCVN
4:2009/BKHCN
và Sửa đổi 1:2016
QCVN
4:2009/BKHCN
8516.79.90 Dụng cụ nhiệt điện khác
với dụng cụ pha chè hoặc
cà phê, ấm đun nước dùng
trong gia dụng
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ
định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng
sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của
tổ chức, cá nhân.
-- 53 of 113 --
15
khác dùng để đun
sôi nước, có dung
tích danh định
không quá 10 lít
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
8.6 Bàn là điện dùng trong gia đình hoặc trong mục đích tương tự (như tiệm giặt là), không bao gồm loại dùng trong công nghiệp, bao
gồm:
a) Bàn là điện
không phun hơi
nước
b) Bàn là điện có
phun hơi nước
c) Bàn là điện có
bình chứa nước
hoặc bình tạo hơi
nước riêng tách, có
dung tích không
lớn hơn 5 lít
QCVN
4:2009/BKHCN
và Sửa đổi 1:2016
QCVN
4:2009/BKHCN
8516.40.90 Bàn là điện, không bao
gồm loại được thiết kế sử
dụng hơi nước từ hệ thống
nồi hơi công nghiệp
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 54 of 113 --
16
8.7 Lò vi sóng hoặc lò vi sóng kết hợp nướng dùng trong gia dụng, điện áp danh định không lớn hơn 250 V, bao gồm:
a) Lò vi sóng QCVN
4:2009/BKHCN
và Sửa đổi 1:2016
QCVN
4:2009/BKHCN
8516.50.00 Lò vi sóng dùng trong gia
dụng
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
b) Lò vi sóng kết
hợp nướng
QCVN
4:2009/BKHCN
và Sửa đổi 1:2016
QCVN
4:2009/BKHCN
8516.60.90 Lò vi sóng kết hợp nướng
dùng trong gia dụng
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 55 of 113 --
17
8.8 Dụng cụ nhiệt điện gia dụng có điện áp danh định không quá 250 V, loại di động hoặc khối lượng không quá 18 kg, bao gồm:
a) Lò liền bếp
b) Lò nướng
raclette
c) Lò quay thịt
QCVN
4:2009/BKHCN
và Sửa đổi 1:2016
QCVN
4:2009/BKHCN
8516.60.90 Các loại lò nướng dùng
trong gia dụng
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
d) Lò nướng bánh
(toaster)
QCVN
4:2009/BKHCN
và Sửa đổi 1:2016
QCVN
4:2009/BKHCN
8516.72.00 Lò nướng bánh (toaster) - Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 56 of 113 --
18
đ) Thiết bị đun nấu
có chức năng
nướng bánh
QCVN
4:2009/BKHCN
và Sửa đổi 1:2016
QCVN
4:2009/BKHCN
8516.72.00
8516.60.90
Thiết bị đun nấu có chức
năng nướng bánh
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
8.9 Dụng cụ điện đun
nước nóng kiểu
nhúng dùng trong
gia dụng và các
mục đích tương tự,
có điện áp danh
định không lớn
hơn 250 V (bao
gồm cả que đun
điện)
QCVN
4:2009/BKHCN
và Sửa đổi 1:2016
QCVN
4:2009/BKHCN
8516.10.30 Dụng cụ điện đun nước
nóng kiểu nhúng dùng
trong gia dụng
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
8.10 Dây và cáp điện hạ áp dùng trong lắp đặt điện, không bao gồm cáp điều khiển, cáp truyền tín hiệu, dây và cáp điện dùng lắp bên trong
thiết bị, dây và cáp điện đã lắp sẵn trong thiết bị, dây và cáp điện đã lắp đầu nối, dây và cáp điện sử dụng lắp đặt trong phương tiện
giao thông, dây trần không có cách điện, dây điện từ, dây và cáp đã được gia công thành đoạn ngắn không đủ chiều dài để thử nghiệm,
dây và cáp chuyên dùng như cáp có nhiệt độ làm việc trên 90oC, cáp dùng lắp cho các công trình ngoài khơi hoặc tàu biển, cáp chuyên
dùng lắp trong khu vực có nguy cơ cháy nổ cao hoặc hầm mỏ, có điện áp danh định đến 1000 V xoay chiều hoặc 1500 V một chiều
-- 57 of 113 --
19
Dây điện bọc nhựa
PVC không thuộc
phạm vi áp dụng
của bộ tiêu chuẩn
TCVN 6610 và
TCVN 5935-1
QCVN
4:2009/BKHCN
và Sửa đổi 1:2016
QCVN
4:2009/BKHCN
8544.49.41
8544.49.42
Cáp bọc cách điện bằng
cao su và Plastic
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
9 Thiết bị điện và điện tử (tương thích điện từ), không bao gồm sản phẩm sử dụng điện 3 pha và sản phẩn hoạt động
chỉ bằng pin/pin sạc hoặc sử dụng nguồn điện một chiều khác
9.1 Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời (bao gồm bình đun nước nóng nhanh sử dụng với mục đích tắm rửa, vòi có bộ phận đun nước
nóng nhanh. Không bao gồm các cây nóng lạnh hoặc bình đun nước nóng khác, bao gồm:
a) Bình đun nước
nóng nhanh dùng
trong gia đình
QCVN
9:2012/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
9:2012/BKHCN
8516.10.19 Dụng cụ điện đun nước
nóng tức thời dùng trong
gia đình
-- 58 of 113 --
20
b) Các thiết bị,
dụng cụ đun nước
nóng tức thời khác
với bình đun nước
nóng nhanh dùng
trong gia đình và
các mục đích
tương tự (như vòi
có bộ phận đun
nước nóng nhanh)
QCVN
9:2012/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
9:2012/BKHCN
8516.10.19 Dụng cụ đun nước nóng
tức thời khác với bình đun
nước nóng nhanh như vòi
có bộ phận đun nước nóng
nhanh
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
9.2 Máy khoan cầm
tay hoạt động bằng
động cơ, sử dụng
trong gia dụng có
công suất đến
1000W
(không bao gồm
máy gắn liền với
động cơ điện hoạt
động bằng pin/pin
xạc)
QCVN
9:2012/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
9:2012/BKHCN
8467.21.00 Khoan các loại - Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 59 of 113 --
21
9.3 Máy hút bụi có động cơ gắn liền (bao gồm cả máy hút bụi dùng trong thương mại). Bao gồm:
a) Máy hút bụi có
động cơ gắn liền,
công suất không
quá 1.500 W và có
túi hứng bụi hay đồ
chứa khác với sức
chứa không quá 20
lít
QCVN
9:2012/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
9:2012/BKHCN
8508.11.00 Máy hút bụi có động cơ
gắn liền, công suất không
quá 1.500 W và có túi
hứng bụi hay đồ chứa khác
với sức chứa không quá 20
lít
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
b) Máy hút bụi có
động cơ gắn liền,
loại khác phù hợp
dùng cho mục đích
gia dụng
QCVN
9:2012/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
9:2012/BKHCN
8508.19.10 Máy hút bụi có động cơ
gắn liền, công suất trên
1.500 W hoặc có túi hứng
bụi hay đồ chứa khác với
sức chứa trên 20 lít dùng
cho mục đích gia dụng
c) Máy hút bụi có
động cơ gắn liền
khác
QCVN
9:2012/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
9:2012/BKHCN
8508.19.90 Máy hút bụi có động cơ
gắn liền, công suất trên
1.500 W hoặc có túi hứng
bụi hay đồ chứa khác với
sức chứa trên 20 lít dùng
cho mục đích thương mại
-- 60 of 113 --
22
9.4 Tủ lạnh, tủ kết đông và thiết bị làm lạnh hoặc kết đông khác, loại dùng điện; bơm nhiệt dùng trong gia dụng và các mục đích tương
tự có dung tích đến 1000 lít. Bao gồm:
a) Tủ kết đông
lạnh liên hợp
(dạng thiết bị có
buồng làm đá và
làm lạnh riêng
biệt), có các cửa
mở riêng biệt. Loại
sử dụng trong gia
đình, dung tích
không quá 230 lít
QCVN
9:2012/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
9:2012/BKHCN
8418.10.31 Tủ kết đông lạnh liên hợp
(dạng thiết bị có buồng
làm đá và làm lạnh riêng
biệt), có các cửa mở riêng
biệt. Loại sử dụng trong
gia đình, dung tích không
quá 230 lít
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
b) Tủ kết đông
lạnh liên hợp
(dạng thiết bị có
buồng làm đá và
làm lạnh riêng
biệt), có các cửa
mở riêng biệt. Loại
sử dụng trong gia
đình, dung tích
trên 230 lít
QCVN
9:2012/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
9:2012/BKHCN
8418.10.32 Tủ kết đông lạnh liên hợp
(dạng thiết bị có buồng
làm đá và làm lạnh riêng
biệt), có các cửa mở riêng
biệt. Loại sử dụng trong
gia đình, dung tích trên
230 lít
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 61 of 113 --
23
c) Tủ kết đông
lạnh liên hợp
(dạng thiết bị có
buồng làm đá và
làm lạnh riêng
biệt), có các cửa
mở riêng biệt. Loại
có dung tích không
quá 350 lít
QCVN
9:2012/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
9:2012/BKHCN
8418.10.32 Tủ kết đông lạnh liên hợp
(dạng thiết bị có buồng
làm đá và làm lạnh riêng
biệt), có các cửa mở riêng
biệt. Loại có dung tích
không quá 350 lít
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
d) Tủ kết đông lạnh
liên hợp (dạng thiết
bị có buồng làm đá
và làm lạnh riêng
biệt), có các cửa mở
riêng biệt. Loại
dung tích trên 350 lít
QCVN
9:2012/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
9:2012/BKHCN
8418.10.32 Tủ kết đông lạnh liên hợp
(dạng thiết bị có buồng
làm đá và làm lạnh riêng
biệt), có các cửa mở riêng
biệt. Loại dung tích trên
350 lít
đ) Tủ lạnh loại sử
dụng trong gia
đình, sử dụng máy
nén, có dung tích
không quá 230 lít
QCVN
9:2012/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
9:2012/BKHCN
8418.21.10 Tủ lạnh loại sử dụng trong
gia đình, sử dụng máy nén,
có dung tích không quá
230 lít
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 62 of 113 --
24
e) Tủ lạnh loại sử
dụng trong gia
đình, sử dụng máy
nén, loại khác (như
tủ làm mát, tủ bảo
quản)
QCVN
9:2012/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
9:2012/BKHCN
8418.21.90 Tủ lạnh loại sử dụng trong
gia đình, sử dụng máy nén
(như tủ làm mát, tủ bảo
quản), có dung tích trên
230 lít
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
g) Tủ lạnh dùng
trong gia đình, loại
không sử dụng
máy nén
QCVN
9:2012/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
9:2012/BKHCN
8418.29.00 Tủ lạnh dùng trong gia
đình, loại không sử dụng
máy nén
h) Tủ kết đông loại
cửa trên, dung tích
không quá 200 lít
QCVN
9:2012/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
9:2012/BKHCN
8418.30.10 Tủ kết đông loại cửa trên,
dung tích không quá 200
lít
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
i) Tủ kết đông loại
cửa trên, dung tích
từ 200 lít đến
không quá 800 lít
QCVN
9:2012/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
9:2012/BKHCN
8418.30.90 Tủ kết đông loại cửa trên,
dung tích từ 200 lít đến
không quá 800 lít
k) Tủ kết đông loại
cửa trước, dung
tích không quá 200
lít
QCVN
9:2012/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
9:2012/BKHCN
8418.40.10 Tủ kết đông loại cửa trước,
dung tích không quá 200
lít
-- 63 of 113 --
25
l) Tủ kết đông loại
cửa trước, dung
tích từ 200 lít đến
không quá 900 lít
QCVN
9:2012/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
9:2012/BKHCN
8418.40.90 Tủ kết đông loại cửa trước,
dung tích từ 200 lít đến
không quá 900 lít
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
m) Loại có kiểu
dáng nội thất khác
để bảo quản và
trưng bày: quầy
hàng, tủ bày hàng
và loại tương tự, có
lắp thiết bị làm
lạnh, dung tích
trên 200 lít (không
phù hợp dùng
trong y tế, phẫu
thuật hoặc phòng
thí nghiệm)
QCVN
9:2012/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
9:2012/BKHCN
8418.50.19 Quầy hàng, tủ bày hàng và
loại tương tự, không phù
hợp dùng trong y tế, phẫu
thuật hoặc phòng thí
nghiệm, có lắp thiết bị làm
lạnh, dung tích trên 200 lít
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 64 of 113 --
26
n) Loại có kiểu
dáng nội thất khác:
tủ, tủ ngăn và các
loại tương tự để
bảo quản và trưng
bày, có lắp thiết bị
làm lạnh hoặc kết
đông (không phù
hợp dùng trong y
tế, phẫu thuật hoặc
phòng thí nghiệm)
QCVN
9:2012/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
9:2012/BKHCN
8418.50.99 Tủ, tủ ngăn, quầy hàng, tủ
bày hàng và loại tương tự
để bào quản và trưng bày
khác với loại ở mục m),
không phù hợp dùng trong
y tế, phẫu thuật hoặc
phòng thí nghiệm
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
o) Thiết bị làm
lạnh đồ uống
QCVN
9:2012/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
9:2012/BKHCN
8418.69.10 Thiết bị làm lạnh đồ uống
p) Thiết bị cấp
nước lạnh (cold
water dispenser)
QCVN
9:2012/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
9:2012/BKHCN
8418.69.30 Thiết bị cấp nước lạnh
(cold water dispenser)
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 65 of 113 --
27
9.5 Máy giặt gia đình hoặc trong hiệu giặt, kể cả máy chỉ có chức năng sấy khô hoặc máy giặt có chức năng sấy khô. Bao gồm:
a) Máy giặt tự
động hoàn toàn,
loại có sức chứa
không quá 06 kg
vải khô một lần
giặt
QCVN
9:2012/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
9:2012/BKHCN
8450.11.10 Máy giặt tự động hoàn
toàn, loại có sức chứa
không quá 06 kg vải khô
một lần giặt
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
b) Máy giặt tự
động hoàn toàn,
loại có sức chứa từ
06 kg đến không
quá 10 kg vải khô
một lần giặt
QCVN
9:2012/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
9:2012/BKHCN
8450.11.90 Máy giặt tự động hoàn
toàn, loại có sức chứa từ
06 kg đến không quá 10 kg
vải khô một lần giặt
c) Máy giặt không
tự động hoàn toàn,
có chức năng sấy
ly tâm, có sức chứa
không quá 06 kg
vải khô một lần
giặt
QCVN
9:2012/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
9:2012/BKHCN
8450.12.10 Máy giặt không tự động
hoàn toàn, có chức năng
sấy ly tâm, có sức chứa
không quá 06 kg vải khô
một lần giặt
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 66 of 113 --
28
d) Máy giặt không
tự động hoàn toàn,
có chức năng sấy
ly tâm, loại có sức
chứa từ 06 kg đến
không quá 10 kg
vải khô một lần
giặt
QCVN
9:2012/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
9:2012/BKHCN
8450.12.90 Máy giặt không tự động
hoàn toàn, có chức năng
sấy ly tâm, loại có sức
chứa từ 06 kg đến không
quá 10 kg vải khô một lần
giặt
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
e) Máy giặt không
tự động hoàn toàn,
không có chức
năng sấy li tâm,
hoạt động bằng
điện, có sức chứa
không quá 06 kg
vải khô một lần
giặt
QCVN
9:2012/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
9:2012/BKHCN
8450.19.11 Máy giặt không tự động
hoàn toàn, không có chức
năng sấy ly tâm, hoạt động
bằng điện, có sức chứa
không quá 06 kg vải khô
một lần giặt
g) Máy giặt không
tự động hoàn toàn,
không có chức
năng sấy li tâm,
hoạt động bằng
điện, loại có sức
chứa từ 06 kg đến
không quá 10 kg
vải khô một lần
giặt
QCVN
9:2012/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
9:2012/BKHCN
8450.19.19 Máy giặt không tự động
hoàn toàn, không có chức
năng sấy ly tâm, hoạt động
bằng điện, loại có sức
chứa từ 06 kg đến không
quá 10 kg vải khô một lần
giặt
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 67 of 113 --
29
9.6 Máy điều hòa không khí, gồm có một quạt chạy bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, kể cả loại máy không
điều chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt, sử dụng trong gia dụng và các mục đích tương tự, có giới hạn dòng điện danh dịnh không quá
25A. Bao gồm:
a) Máy điều hòa
không khí loại
thiết kế để lắp vào
cửa sổ, tường, trần
hoặc sàn, kiểu một
khối (lắp liền trong
cùng một vỏ, một
cục) hoặc "hệ
thống nhiều khối
chức năng" (cục
nóng, cục lạnh
tách biệt), công
suất làm mát
không quá 26,38
kW
QCVN
9:2012/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
9:2012/BKHCN
8415.10.20
8415.10.30
Máy điều hòa không khí
loại thiết kế để lắp vào cửa
sổ, tường, trần hoặc sàn,
kiểu một khối (lắp liền
trong cùng một vỏ, một
cục) hoặc "hệ thống nhiều
khối chức năng" (cục
nóng, cục lạnh tách biệt),
công suất làm mát không
quá 26,38 kW
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
b) Máy điều hòa
không khí loại
khác với loại nêu
tại mục a) kèm
theo một bộ phận
làm lạnh và một
van đảo chiều chu
trình nóng/lạnh
(bơm nhiệt có đảo
chiều) khác, công
suất làm mát
không quá 21,10
kW
QCVN
9:2012/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
9:2012/BKHCN
8415.81.97 Máy điều hòa không khí
loại khác với loại nêu tại
mục a), kèm theo một bộ
phận làm lạnh và một van
đảo chiều chu trình
nóng/lạnh (bơm nhiệt có
đảo chiều) khác, công suất
làm mát không quá 21,10
kW
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 68 of 113 --
30
c) Máy điều hòa
không khí loại
khác với loại nêu
tại mục a) và b) có
kèm theo bộ phận
làm lạnh, công
suất làm mát
không quá 26,38
kW
QCVN
9:2012/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
9:2012/BKHCN
8415.82.91 Máy điều hòa không khí
loại khác với loại nêu tại
mục a) và b), loại có kèm
theo bộ phận làm lạnh,
công suất làm mát không
quá 26,38 kW
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
9.7 Các sản phẩm, hàng hóa khác (được quy định tại Phụ lục của Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN). Bao gồm:
a) Máy sấy tóc QCVN
9:2012/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
9:2012/BKHCN
8516.31.00 Máy sấy khô tóc - Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
b) Máy xay thịt
c) Máy xay sinh tố
d) Máy ép trái cây
e) Máy đánh trứng
QCVN
9:2012/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
9:2012/BKHCN
8509.40.00 Máy nghiền và trộn thức
ăn, máy ép quả hoặc rau
-- 69 of 113 --
31
g) Bếp điện (bao
gồm bếp điện từ)
QCVN
9:2012/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
9:2012/BKHCN
8516.60.90 Bếp điện - Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
h) Lò vi sóng QCVN
9:2012/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
9:2012/BKHCN
8516.50.00 Lò vi sóng
i) Lò vi sóng kết
hợp
QCVN
9:2012/BKHCN
và Sửa đổi 1:2018
QCVN
9:2012/BKHCN
8516.60.90 Lò vi sóng kết hợp nướng
10 Thiết bị điện dùng cho lắp đặt điện trong gia đình và hệ thống lắp đặt tương tự
a) Áptômát tác
động bằng dòng
dư, không có bảo
vệ quá dòng dùng
trong gia đình và
các mục đích
tương tự (RCCB)
dòng điện danh
định không quá 63
A
QCVN
25:2025/BKHCN
Hiệu lực áp dụng từ
ngày 01/4/2027
8536.50.20 Thiết bị đóng ngắt mạch
loại tự động ngắt mạch
khi có hiện tượng rò điện
và quá tải
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 70 of 113 --
32
b) Ổ cắm điện
dùng trong gia
đình có dòng điện
danh định không
vượt quá 32 A
QCVN
25:2025/BKHCN
Hiệu lực áp dụng từ
ngày 01/4/2027
8536.69.92
8536.69.99
Ổ cắm điện dùng trong gia
đình có dòng điện danh
định không vượt quá 32 A
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
c) Phích cắm điện
dùng trong gia
đình có dòng điện
danh định không
vượt quá 32 A
QCVN
25:2025/BKHCN
Hiệu lực áp dụng từ
ngày 01/4/2027
8536.69.92
8536.69.99
Phích cắm điện dùng trong
gia đình có dòng điện danh
định không vượt quá 32 A
d) Bộ chuyển đổi ổ
cắm dùng trong gia
đình có dòng điện
danh định không
vượt quá 32 A
QCVN
25:2025/BKHCN
Hiệu lực áp dụng từ
ngày 01/4/2027
8536.69.92
8536.69.99
Bộ chuyển đổi ổ cắm dùng
trong gia đình có dòng
điện danh định không vượt
quá 32 A
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 1, phương thức 5 và phương thức
7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
e) Bộ dây nguồn nối
dài dùng trong gia
đình có dòng điện
danh định không
vượt quá 32 A
QCVN
25:2025/BKHCN
Hiệu lực áp dụng từ
ngày 01/4/2027
8544.42.94
8544.42.95
8544.42.97
Bộ dây nguồn nối dài dùng
trong gia đình có dòng
điện danh định không vượt
quá 32 A
g) Công tắc điện
dùng trong gia
đình có dòng điện
danh định không
vượt quá 20 A
QCVN
25:2025/BKHCN
Hiệu lực áp dụng từ
ngày 01/4/2027
8536.50.61
8536.50.69
Công tắc điện dùng trong
gia đình có dòng điện danh
định không vượt quá 20 A
-- 71 of 113 --
33
II SẢN PHẨM, HÀNG HÓA THUỘC LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ VIỄN THÔNG (12)
1 Thiết bị công nghệ thông tin
1.1 Máy tính cá nhân
để bàn, máy tính
công nghiệp
(Desktop
computer)
QCVN
118:2018/BTTTT
QCVN
132:2022/BTTTT
(9)(10)
8471.41.10
8471.41.90
Thiết bị được thiết kế chứa
trong cùng một vỏ, có ít
nhất một đơn vị xử lý
trung tâm, một đơn vị
nhập và một đơn vị xuất,
kết hợp hoặc không kết
hợp với nhau.
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
1.2 Máy tính xách tay
(Laptop and
portable
computer)
QCVN
118:2018/BTTTT
QCVN
101:2020/BTTTT
(5)
QCVN
132:2022/BTTTT
(9)(10)
QCVN
134:2024/BTTTT
(áp dụng từ ngày 01
tháng 7 năm 2027)
8471.30.20 Máy xử lý dữ liệu tự động
loại xách tay, có trọng
lượng không quá 10 kg,
gồm ít nhất một đơn vị xử
lý dữ liệu trung tâm, một
bàn phím và một màn
hình.
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- QCVN 134:2024/BTTTT chỉ áp dụng đối
với máy tính xách tay có tích hợp chức năng
vô tuyến.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 72 of 113 --
34
1.3 Máy tính bảng
(Tablet)
QCVN
118:2018/BTTTT
QCVN
101:2020/BTTTT
(5)
QCVN
132:2022/BTTTT
(9)(10)
QCVN
134:2024/BTTTT
(áp dụng từ ngày 01
tháng 7 năm 2027)
8471.30.90 Máy xử lý dữ liệu tự động
loại xách tay, có trọng
lượng không quá 10 kg,
gồm ít nhất một đơn vị xử
lý dữ liệu trung tâm, một
bàn phím và một màn hình
(trừ máy tính xách tay,
notebook, subnotebook).
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- QCVN 134:2024/BTTTT chỉ áp dụng đối
với máy tính bảng có tích hợp chức năng vô
tuyến.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
2 Thiết bị phát thanh, truyền hình
2.1 Thiết bị giải mã tín
hiệu truyền hình
(Set Top Box)
trong mạng truyền
hình vệ tinh (trừ
thiết bị giải mã tín
hiệu truyền hình số
vệ tinh DVB-S/S2)
QCVN
118:2018/BTTTT
8528.71.91
8528.71.99
Thiết bị giải mã tín hiệu
truyền hình vệ tinh ở dạng
tương tự (analog), không
có chức năng tương tác
thông tin.
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 73 of 113 --
35
2.2 Thiết bị giải mã tín
hiệu truyền hình số
vệ tinh DVB-S/S2
QCVN
118:2018/BTTTT
8528.71.91
8528.71.99
Thiết bị thu dùng để thu,
giải mã tín hiệu truyền
hình vệ tinh không khoá
mã (Free To Air - FTA)
công nghệ DVB-S và/hoặc
DVB-S2, hỗ trợ
SDTV/HDTV, không có
chức năng tương tác thông
tin.
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
2.3 Thiết bị giải mã tín
hiệu truyền hình
(Set Top Box)
trong mạng truyền
hình cáp sử dụng
kỹ thuật số
QCVN
118:2018/BTTTT
QCVN
132:2022/BTTTT
(9)(10)
8528.71.11
8528.71.19
8528.71.91
8528.71.99
Thiết bị giải mã tín hiệu
trong mạng truyền hình
cáp sử dụng kỹ thuật số.
Thiết bị có thể có hoặc
không có chức năng tương
tác thông tin với nhà cung
cấp dịch vụ.
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 74 of 113 --
36
2.4 Thiết bị giải mã
tín hiệu truyền
hình (Set Top
Box) trong mạng
truyền hình IPTV
QCVN
118:2018/BTTTT
QCVN
132:2022/BTTTT
(9)(10)
8528.71.11
8528.71.19
8528.71.91
8528.71.99
Thiết bị giải mã tín hiệu
trong mạng truyền hình
IPTV (truyền hình qua
đường truyền internet).
Thiết bị có thể có hoặc
không có chức năng tương
tác thông tin với nhà cung
cấp dịch vụ.
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
2.5 Thiết bị giải mã
tín hiệu truyền
hình số mặt đất
DVB-T2 (Set Top
Box DVB- T2)
QCVN
63:2020/BTTTT
QCVN
118:2018/BTTTT
8528.71.91
8528.71.99
Thiết bị giải mã tín hiệu
truyền hình số mặt đất sử
dụng công nghệ DVB-T2,
không có chức năng tương
tác thông tin.
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 75 of 113 --
37
2.6 Máy thu hình có
tích hợp chức
năng thu tín hiệu
truyền hình số mặt
đất DVB-T2
(iDTV)
QCVN
63:2020/BTTTT
QCVN
118:2018/BTTTT
QCVN
132:2022/BTTTT
(9)(10)
8528.72.92
8528.72.99
Thiết bị thu dùng trong
truyền hình có chức năng
giải mã tín hiệu truyền
hình số mặt đất sử dụng
công nghệ DVB-T2. Có
thiết kế để gắn thiết bị
video hoặc màn ảnh, có
màu, không hoạt động
bằng pin và không sử dụng
ống đèn hình tia ca-tốt.
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Đối với QCVN 63:2020/BTTTT: được sử
dụng kết quả đo kiểm của các máy thu hình
khác sử dụng cùng sắt xi (chassis/platform) để
thực hiện công bố hợp quy.
Sắt xi là tổ hợp của ba thành phần: Bộ thu sóng
(Tuner), IC xử lý chính (IC có Bộ giải điều
chế (Demodulator) và Bộ giải mã (Decoder)
được tích hợp bên trong), Software (hay
Firmware); hoặc tổ hợp của hai thành phần:
Bo mạch chính (Mainboard) và Software (hay
Firmware).
Tài liệu kỹ thuật trong hồ sơ công bố hợp quy,
đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập
khẩu phải thể hiện máy thu hình sử dụng cùng
sắt xi, cụ thể:
- Tài liệu kỹ thuật của chủng loại máy thu hình
công bố hợp quy/đăng ký kiểm tra chất lượng
hàng hóa nhập khẩu, có thể hiện đủ các thành
phần sắt xi, kèm theo mã hiệu của các thành
phần sắt xi.
-- 76 of 113 --
38
- Tài liệu cam kết của nhà sản xuất về các máy
thu hình sử dụng cùng sắt xi, có Danh sách các
máy thu hình sử dụng cùng sắt xi, với mã hiệu
của các thành phần sắt xi giống nhau.
- Kết quả đo kiểm của một chủng loại máy thu
hình trong Danh sách các máy thu hình sử
dụng cùng sắt xi, có thể hiện rõ mã hiệu của
các thành phần sắt xi.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
2.7 Thiết bị khuếch
đại trong hệ thống
phân phối truyền
hình cáp
QCVN
72:2013/BTTTT
8543.70.90 Thiết bị có chức năng
khuếch đại tín hiệu được
sử dụng trong mạng truyền
hình cáp (hệ thống hữu
tuyến sóng mang hoặc hệ
thống hữu tuyến kỹ thuật
số).
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
3 Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến có công suất phát từ 60 mW trở lên (không bao gồm thiết bị chỉ thu sóng vô tuyến điện)
3.1 Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện dùng trong các nghiệp vụ thông tin vô tuyến cố định hoặc di động mặt đất
-- 77 of 113 --
39
3.1.1 Thiết bị vi ba số - Cho thiết bị vi ba
số điểm - điểm
QCVN
53:2017/BTTTT (9)
QCVN
18:2022/BTTTT
- Cho thiết bị vi ba
số không phải là
thiết bị vi ba số
điểm - điểm:
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
18:2022/BTTTT
8517.62.59 Thiết bị truyền dẫn kết hợp
với thiết bị thu sử dụng
công nghệ vi ba số dải tần
từ 1,4 GHz đến 55 GHz:
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Đối với QCVN 53:2017/BTTTT: không áp
dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện
khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
3.1.2 Thiết bị trung kế
vô tuyến điện mặt
đất (TETRA) (2)
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
100:2024/BTTTT
Thiết bị trung kế vô tuyến
mặt đất TETRA, bao gồm:
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
8517.61.00 - Thiết bị trạm gốc (BS);
-- 78 of 113 --
40
8517.14.00 - Máy điện thoại di động
(MS);
- Máy điện thoại di động -
chế độ trực tiếp (DM-MS);
- Máy điện thoại di động -
DW (DW-MS);
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
8517.62.59 - Thiết bị lặp - chế độ trực tiếp
(DM-REP), không phải điện
thoại;
- Thiết bị lặp/cổng - chế độ
trực tiếp (DM-
REP/GATE), không phải
điện thoại;
- Thiết bị lặp - chế độ trung kế
(TMO-REP), không phải
điện thoại;
8517.62.59
8517.62.69
- Thiết bị cổng - chế độ
trực tiếp (DM-GATE),
không phải điện thoại;
- Thiết bị cơ động của các
hệ thống thông tin vô
tuyến TETRA, không
phải điện thoại.
-- 79 of 113 --
41
3.2 Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho thông tin vệ tinh (trừ các thiết bị di động dùng trong hàng hải và hàng
không)
3.2.1 Thiết bị VSAT
hoạt động trong
băng tần C
QCVN
38:2011/BTTTT
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
18:2022/BTTTT
8517.62.59 Thiết bị VSAT (thiết bị
truyền dẫn kết hợp với
thiết bị thu) hoạt động
trong băng tần C của dịch
vụ thông tin qua vệ tinh
thuộc quỹ đạo địa tĩnh.
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Đối với QCVN 38:2011/BTTTT: ngưng
hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025
đến hết ngày 30/6/2027.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 80 of 113 --
42
3.2.2 Thiết bị VSAT
hoạt động trong
băng tần Ku
QCVN
39:2011/BTTTT
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
18:2022/BTTTT
8517.62.59 Thiết bị VSAT (thiết bị
truyền dẫn kết hợp với
thiết bị thu) hoạt động
trong băng tần Ku của dịch
vụ thông tin qua vệ tinh
thuộc quỹ đạo địa tĩnh.
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Đối với QCVN 39:2011/BTTTT: ngưng
hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025
đến hết ngày 30/6/2027.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
3.2.3 Trạm đầu cuối di
động mặt đất của
hệ thống thông tin
di động toàn cầu
qua vệ tinh phi địa
tĩnh trong băng
tần 1 GHz - 3
GHz
QCVN
40:2011/BTTTT
QCVN
18:2022/BTTTT
8517.62.59 Trạm (thiết bị) đầu cuối di
động mặt đất của hệ thống
thông tin di động toàn cầu
qua vệ tinh phi địa tĩnh
trong băng tần 1 GHz - 3
GHz (thiết bị truyền dẫn
kết hợp với thiết bị thu).
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 81 of 113 --
43
3.2.4 Thiết bị trạm mặt
đất di động hoạt
động trong băng
tần Ku.
QCVN
116:2017/BTTTT
(9)
8517.62.59 Thiết bị trạm mặt đất di
động (MES) (ngoại trừ các
đài trái đất lưu động hàng
không, hoạt động trong
băng tần Ku) hoạt động
trong các dải tần số của
các nghiệp vụ cố định qua
vệ tinh (FSS) (thiết bị
truyền dẫn kết hợp với
thiết bị thu):
- 10,70 GHz đến 11,70
GHz (chiều từ vũ trụ đến
trái đất);
- 12,50 GHz đến 12,75
GHz (chiều từ vũ trụ đến
trái đất);
- 14,00 GHz đến 14,25
GHz (chiều từ trái đất đến
vũ trụ).
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
3.3 Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho nghiệp vụ di động hàng hải (kể cả các thiết bị trợ giúp, thiết bị vệ tinh)
3.3.1 Thiết bị thu phát
vô tuyến VHF của
trạm ven biển
thuộc hệ thống
GMDSS
QCVN
24:2011/BTTTT
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
119:2019/BTTTT
Máy phát, máy thu-phát có
các đầu nối ăng ten ngoài
của các trạm ven biển,
hoạt động trong băng tần
VHF của nghiệp vụ lưu
động hàng hải và sử dụng
loại phát xạ G3E, và G2B
cho báo hiệu DSC:
-- 82 of 113 --
44
8517.62.53 - Thiết bị thoại tương tự,
gọi chọn số (DSC), hoặc
cả hai;
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Đối với QCVN 24:2011/BTTTT: ngưng
hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025
đến hết ngày 30/6/2027.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
8517.62.59 - Thiết bị hoạt động trong
băng tần từ 156 MHz đến
174 MHz;
- Thiết bị hoạt động bằng
điều khiển tại chỗ hoặc
điều khiển từ xa;
- Thiết bị hoạt động với
khoảng cách kênh 25 kHz;
- Thiết bị hoạt động trong
các chế độ đơn công, bán
song công và song công;
- Thiết bị có thể gồm nhiều
khối;
- Thiết bị có thể là đơn
kênh hoặc đa kênh;
- Thiết bị hoạt động trên
các khu vực sóng vô tuyến
dùng chung;
- Thiết bị hoạt động riêng
biệt đối với thiết bị vô
tuyến khác.
-- 83 of 113 --
45
3.3.2 Thiết bị điện thoại
VHF hai chiều lắp
đặt cố định trên tàu
cứu nạn
QCVN
26:2011/BTTTT
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
119:2019/BTTTT
8517.18.00 Thiết bị điện thoại vô
tuyến VHF hai chiều, hoạt
động trong băng tần từ 156
MHz đến 174 MHz sử
dụng trong nghiệp vụ lưu
động hàng hải và thích hợp
cho việc lắp đặt cố định
trên tàu cứu nạn thuộc hệ
thống thông tin an toàn và
cứu nạn hàng hải toàn cầu
(GMDSS).
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Đối với QCVN 26:2011/BTTTT: ngưng
hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025
đến hết ngày 30/6/2027.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
3.3.3 Thiết bị Inmarsat-
C sử dụng trên tàu
biển
QCVN
28:2011/BTTTT
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
119:2019/BTTTT
8517.62.59 Thiết bị trạm mặt đất
Inmarsat-C sử dụng trên
tàu biển thuộc hệ thống
thông tin an toàn và cứu
nạn hàng hải toàn cầu
(GMDSS) (thiết bị truyền
dẫn kết hợp với thiết bị
thu).
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Đối với QCVN 28:2011/BTTTT: ngưng
hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025
đến hết 30/6/2027.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 84 of 113 --
46
3.3.4 Thiết bị điện thoại
VHF sử dụng trên
phương tiện cứu
sinh
QCVN
50:2020/BTTTT (9)
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
119:2019/BTTTT
8517.18.00 Thiết bị điện thoại vô
tuyến VHF loại xách tay
hoạt động trong băng tần
nghiệp vụ lưu động hàng
hải từ 156 MHz đến 174
MHz; phù hợp sử dụng
trên các tàu cứu nạn và có
thể dùng trong các tàu
thuyền trên biển.
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Đối với QCVN 50:2020/BTTTT: ngưng
hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày
01/7/2025 đến hết ngày 30/6/2027.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
3.3.5 Phao vô tuyến chỉ
vị trí khẩn cấp
hàng hải (EPIRB)
hoạt động ở băng
tần 406,0 MHz
đến 406,1 MHz
QCVN
57:2018/BTTTT (9)
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
119:2019/BTTTT
8526.91.10 Thiết bị Phao vô tuyến
(chỉ phát dùng cho điện
báo) chỉ vị trí khẩn cấp
(EPIRB) qua vệ tinh khai
thác trong hệ thống vệ tinh
COSPAS-SARSAT để
thông tin vô tuyến trong
Hệ thống thông tin an toàn
và cứu nạn hàng hải toàn
cầu (GMDSS).
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Đối với QCVN 57:2018/BTTTT: ngưng
hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025
đến hết ngày 30/6/2027.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 85 of 113 --
47
3.3.6 Phao chỉ báo vị trí
cá nhân hoạt động
trên băng tần
406,0 MHz đến
406,1 MHz
QCVN
108:2016/BTTTT
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
119:2019/BTTTT
Thiết bị Phao (chỉ phát
dùng cho điện báo) chỉ báo
vị trí cá nhân (sau đây gọi
tắt là phao PLB) hoạt động
trong hệ thống vệ tinh
COSPAS-SARSAT. Các
phao PLB này hoạt động
trên băng tần 406,0 MHz
đến 406,1 MHz và có
phạm vi nhiệt độ:
- Từ -40 °C đến +55 °C
(phao PLB loại 1), hoặc
- Từ -20 °C đến +55 °C
(phao PLB loại 2).
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Đối với QCVN 108:2016/BTTTT: ngưng
hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025
đến hết ngày 30/6/2027.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
8526.91.10 Loại dùng cho cá nhân
trên máy bay dân dụng,
hoặc chuyên dụng cho tàu
thuyền đi biển.
8526.91.90 Loại dùng cho cá nhân
khác.
-- 86 of 113 --
48
3.3.7 Thiết bị phao vô
tuyến định vị khẩn
cấp (ELT)
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
18:2022/BTTTT
8526.91.10 Thiết bị phát tín hiệu vị trí
khẩn cấp sử dụng sóng vô
tuyến điện chuyên dùng
trên tàu bay (thiết bị ELT).
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
3.3.8 Thiết bị gọi chọn
số DSC
QCVN
58:2011/BTTTT
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
119:2019/BTTTT
8517.62.59 Thiết bị gọi chọn số
(DSC), không phải thiết bị
điện thoại hoạt động ở các
băng tần MF, MF/HF
và/hoặc VHF trong hệ
thống thông tin an toàn và
cứu nạn hàng hải toàn cầu
(GMDSS) thường sử dụng
trên các tàu, thuyền (thiết
bị truyền dẫn kết hợp với
thiết bị thu).
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Đối với QCVN 58:2011/BTTTT: ngưng
hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025
đến hết ngày 30/6/2027.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 87 of 113 --
49
3.3.9 Bộ phát đáp Ra đa
tìm kiếm và cứu
nạn
QCVN
60:2011/BTTTT
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
119:2019/BTTTT
8517.62.59 Bộ phát đáp Ra đa hoạt
động trong băng tần 9200
MHz - 9500 MHz với mục
đích tìm kiếm và cứu nạn
(thiết bị truyền dẫn kết hợp
với thiết bị thu).
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Đối với QCVN 60:2011/BTTTT: ngưng
hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025
đến hết ngày 30/6/2027.
3.3.10 Thiết bị
Radiotelex sử
dụng trong nghiệp
vụ MF/HF hàng
hải
QCVN
62:2011/BTTTT
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
119:2019/BTTTT
8517.62.59 Thiết bị radiotelex sử dụng
trên tàu thuyền trong hệ
thống thông tin an toàn và
cứu nạn hàng hải toàn cầu
(GMDSS) (thiết bị truyền
dẫn kết hợp với thiết bị
thu).
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Đối với QCVN 62:2011/BTTTT: ngưng
hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025
đến hết ngày 30/6/2027.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 88 of 113 --
50
3.3.11 Thiết bị trong hệ
thống nhận dạng
tự động (AIS) sử
dụng trên tàu biển
QCVN
68:2013/BTTTT
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
119:2019/BTTTT
8526.91.10 Thiết bị dẫn đường bằng
sóng vô tuyến, dùng trong
hệ thống nhận dạng tự
động sử dụng trên tàu biển
(xác định vị trí của tàu
mình và các tàu, thuyền
xung quanh trong một
phạm vi nhất định để điều
chỉnh hướng, tốc độ cho
phù hợp).
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Đối với QCVN 68:2013/BTTTT: ngưng
hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025
đến hết ngày 30/06/2027.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
3.3.12 Thiết bị nhận dạng
tự động phát báo
tìm kiếm cứu nạn
QCVN
107:2016/BTTTT
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
119:2019/BTTTT
8517.62.53 Thiết bị nhận dạng tự động
phát báo tìm kiếm cứu nạn
(AIS SART) (thiết bị
truyền dẫn kết hợp thiết bị
thu dùng cho điện báo).
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Đối với QCVN 107:2016/BTTTT: ngưng
hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025
đến hết ngày 30/6/2027.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 89 of 113 --
51
3.3.13 Thiết bị điện thoại
VHF sử dụng cho
nghiệp vụ di động
hàng hải
QCVN
52:2020/BTTTT
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
119:2019/BTTTT
8517.18.00 Máy phát VHF dùng cho
điện thoại và gọi chọn số
(DSC), có đầu nối ăng ten
bên ngoài dùng trên tàu
thuyền.
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Đối với QCVN 52:2020/BTTTT: ngưng
hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025
đến hết ngày 30/6/2027.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 90 of 113 --
52
3.3.14 Thiết bị điện thoại
vô tuyến MF và
HF
QCVN
59:2011/BTTTT
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
119:2019/BTTTT
8517.18.00 Máy thu, máy phát vô
tuyến, dùng cho điện
thoại, được sử dụng trên
các tàu thuyền lớn, hoạt
động chỉ ở tần số trung
bình (MF) hoặc ở các băng
tần số trung bình và cao
tần (MF/HF), được phân
bổ cho nghiệp vụ lưu động
hàng hải (MMS), bao
gồm:
- Thiết bị điều chế đơn
biên (SSB) đối với việc
phát và thu thoại (J3F);
- Thiết bị khoá dịch tần
(FSK) hoặc điều chế SSB
của sóng mang phụ có
khoá để phát và thu và
phát các tín hiệu gọi chọn
số (DSC);
- Thiết bị vô tuyến, không
tích hợp với bộ mã hoá
hoặc bộ giải mã DSC,
nhưng xác định các giao
diện với thiết bị như vậy.
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Đối với QCVN 59:2011/BTTTT: ngưng
hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025
đến hết ngày 30/6/2027.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 91 of 113 --
53
3.3.15 Thiết bị điện thoại
vô tuyến UHF
QCVN
61:2011/BTTTT
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
119:2019/BTTTT
8517.18.00 Thiết bị vô tuyến dùng cho
điện thoại, được lắp đặt ở
các tàu thuyền lớn và các
hệ thống hoạt động trên
các tần số UHF được phân
bổ cho các dịch vụ di động
hàng hải.
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Đối với QCVN 61:2011/BTTTT: ngưng
hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025
đến hết ngày 15 tháng 12 năm 2026.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
3.3.16 Thiết bị Ra đa
dùng cho tàu
thuyền đi biển
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
119:2019/BTTTT
8526.10.10
8526.10.90
Tất cả các loại thiết bị Ra
đa lắp đặt trên tàu thuyền
đi biển.
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Thiết bị Ra đa dùng cho tàu thuyền đi biển
nhập khẩu được miễn kiểm tra chất lượng theo
Nghị quyết 99/NQ-CP ngày 13 tháng 11 năm
2019 của Chính phủ, nhưng vẫn phải thực
hiện công bố hợp quy trước khi đưa vào sử
dụng.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 92 of 113 --
54
3.4 Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho nghiệp vụ di động hàng không (kể cả các thiết bị trợ giúp, thiết bị vệ
tinh)
3.4.1 Thiết bị vô tuyến
trong nghiệp vụ di
động hàng không
băng tần 117,975
MHz - 137 MHz
dùng trên mặt đất
sử dụng điều chế
AM
QCVN
105:2016/BTTTT
QCVN
106:2016/BTTTT
Thiết bị phát hoặc phát kết
hợp thiết bị thu vô tuyến
VHF điều chế biên độ
song biên đầy đủ sóng
mang (DSB AM), với
khoảng cách kênh 8,33
kHz hoặc 25 kHz dùng
cho thoại tương tự để
truyền thông tin cho
ACARS. Các thiết bị bao
gồm:
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
8517.61.00 - Thiết bị trạm gốc mặt
đất;
8517.14.00
8517.62.59
8517.62.69
- Thiết bị di động;
8517.14.00
8517.62.59
8517.62.69
- Thiết bị xách tay và thiết
bị cầm tay sử dụng trên
mặt đất.
3.4.2 Thiết bị vô tuyến
trong nghiệp vụ di
động hàng không
băng tần 117,975
MHz - 137 MHz
dùng trên mặt đất
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
106:2016/BTTTT
Các thiết bị vô tuyến điện
trong nghiệp vụ di động
hàng không có thể hoạt
động ở trong tất cả hoặc
một phần của băng tần
117,975 MHz - 137 MHz,
bao gồm:
-- 93 of 113 --
55
8517.61.00 Thiết bị trạm gốc mặt đất; - Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
8517.14.00
8517.62.59
8517.62.69
Thiết bị di động, thiết bị
xách tay và thiết bị cầm
tay sử dụng trên mặt đất.
3.4.3 Thiết bị chỉ góc hạ
cánh trong hệ
thống vô tuyến dẫn
đường hàng không
QCVN
104:2016/BTTTT
QCVN
18:2022/BTTTT
8526.91.10 Thiết bị chỉ góc hạ cánh
trong hệ thống vô tuyến
dẫn đường hàng không
dân dụng dùng trên mặt
đất hoạt động trong băng
tần từ 328,6 MHz đến
335,4 MHz.
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 94 of 113 --
56
3.5 Thiết bị phát, thu-
phát sóng vô tuyến
điện chuyên dùng
cho định vị và đo
đạc từ xa (trừ thiết
bị dùng ngoài khơi
cho ngành dầu khí)
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
18:2022/BTTTT
8517.62.59
8517.62.69
Thiết bị phát, thu-phát
sóng vô tuyến điện chuyên
dùng cho định vị và đo đạc
từ xa (trừ thiết bị dùng
ngoài khơi cho ngành dầu
khí) nhưng không dùng
cho điện báo/điện thoại.
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
3.6 Thiết bị vô tuyến
dẫn đường
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
18:2022/BTTTT
8526.91.10
8526.91.90
Thiết bị dẫn đường bằng
sóng vô tuyến dùng cho
mục đích dẫn đường, cảnh
báo chướng ngại vật thuộc
nghiệp vụ vô tuyến dẫn
đường qua vệ tinh, dẫn
đường hàng không, dẫn
đường hàng không qua vệ
tinh.
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 95 of 113 --
57
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
119:2019/BTTTT
8526.91.10
8526.91.90
Thiết bị dẫn đường bằng
sóng vô tuyến dùng cho
mục đích dẫn đường, cảnh
báo chướng ngại vật thuộc
nghiệp vụ vô tuyến dẫn
đường hàng hải, dẫn
đường hàng hải qua vệ
tinh.
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 96 of 113 --
58
3.7 Thiết bị vô tuyến
nghiệp dư
QCVN
56:2011/BTTTT
8517.62.59 Thiết bị phát, thu-phát
sóng vô tuyến điện hoạt
động trên dải tần số phân
bổ cho nghiệp vụ vô tuyến
điện nghiệp dư (phân bổ
theo quy định của Quy
hoạch phổ tần số vô tuyến
điện quốc gia).
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
3.8 Thiết bị khác QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
18:2022/BTTTT
8517.62.59
8517.62.69
8517.62.99
8517.69.00
8526.10.10
8526.10.90
8526.91.10
8526.91.90
8526.92.00
- Thiết bị phát, thu-phát
sóng vô tuyến điện có
băng tần nằm trong
khoảng 9 kHz đến 400
GHz và có công suất phát
từ 60 mW trở lên chưa
được liệt kê tại mục 1 Phụ
lục I và mục 3 Phụ lục II
của Thông tư này.
- Thiết bị phát, thu-phát
sóng vô tuyến điện có
băng tần nằm trong
khoảng 9 kHz đến 400
GHz và có công suất phát
từ 60 mW trở lên đã được
liệt kê tại mục 1 Phụ lục I
và mục 3 Phụ lục II của
Thông tư này nhưng
không thuộc phạm vi điều
chỉnh của quy chuẩn kỹ
thuật áp dụng tương ứng.
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 97 of 113 --
59
4 Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn (3)
4.1 Thiết bị truyền dữ
liệu băng siêu rộng
(UWB)
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
94:2015/BTTTT (1
8517.62.59 Thiết bị sử dụng công
nghệ băng thông siêu rộng
(UWB) dùng để truyền
thông tin cố định trong nhà
hoặc di động và xách tay,
bao gồm:
- Các thiết bị vô tuyến độc
lập có hoặc không có phần
điều khiển kèm theo;
- Các thiết bị vô tuyến cắm
thêm (plug-in) dạng mô-
đun được sử dụng để cắm
vào các đối tượng thiết bị
chủ khác nhau, như máy
tính cá nhân, thiết bị đầu
cuối cầm tay;
- Các thiết bị vô tuyến cắm
thêm được dùng trong
thiết bị tổ hợp, ví dụ như
các modem cáp, Set Top
Box, điểm truy nhập;
- Thiết bị tổ hợp hoặc tổ
hợp của thiết bị vô tuyến
cắm thêm và một thiết bị
chủ cụ thể;
- Thiết bị dùng trong các
phương tiện đường bộ và
đường sắt.
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Đối với QCVN 55:2023/BTTTT: không áp
dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện
khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 98 of 113 --
60
4.2 Thiết bị phát, thu-
phát vô tuyến cự ly
ngắn dùng cho
mục đích chung
- Cho thiết bị hoạt
động tại dải tần 9
kHz - 25 MHz:
QCVN
96:2015/BTTTT
QCVN
55:2023/BTTTT
- Cho thiết bị hoạt
động tại dải tần 25
MHz - 1 GHz:
QCVN
73:2013/BTTTT
QCVN
96:2015/BTTTT
- Cho thiết bị hoạt
động tại dải tần 1
GHz - 40 GHz:
QCVN
74:2020/BTTTT
QCVN
96:2015/BTTTT
8517.62.59
8517.62.69
Thiết bị có đầu nối ăng ten
ngoài và/hoặc với ăng ten
tích hợp, dùng để truyền
hoặc nhận tiếng, hình ảnh
hoặc dạng dữ liệu khác; kể
cả thiết bị sử dụng công
nghệ giao tiếp trường gần
NFC (Near Field
Communication) chủ
động.
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Đối với QCVN 55:2023/BTTTT: không áp
dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện
khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 99 of 113 --
61
- Cho thiết bị hoạt
động tại dải tần 40
GHz – 246 GHz:
QCVN
123:2021/BTTTT
(9)
QCVN
18:2022/BTTTT
8517.62.59
8526.92.00
Thiết bị cảnh báo vô tuyến
điện, thiết bị điều khiển từ
xa vô tuyến điện, thiết bị
truyền dữ liệu chung, hoạt
động trong dải tần số từ 40
GHz đến 246 GHz cho các
trường hợp:
- Có kết nối đầu ra vô
tuyến với ăng ten riêng
hoặc với ăng ten tích hợp;
- Sử dụng mọi loại điều
chế;
- Thiết bị cố định, thiết bị
di động và thiết bị cầm tay.
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Đối với QCVN 123:2021/BTTTT: ngưng
hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025
đến hết ngày 30/6/2027.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
8526.10.10
8526.10.90
Thiết bị đo từ xa vô tuyến
điện (Ra đa đo mức cự ly
ngắn).
4.3 Thiết bị nhận dạng
vô tuyến điện
(RFID)
Cho thiết bị hoạt
động tại băng tần
13,553 MHz –
13,567 MHz:
QCVN
96:2015/BTTTT
QCVN
55:2023/BTTTT
Thiết bị sử dụng sóng vô
tuyến để tự động nhận
dạng, theo dõ i, quản lý
hàng hóa, con người, động
vật và các ứng dụng khác,
hoạt động tại băng tần
13,553 MHz – 13,567
MHz. Thiết bị có hai khối
riêng biệt được kết nối
thông qua giao diện vô
tuyến:
-- 100 of 113 --
62
8523.52.00
8523.59.10
- Thiết bị thu-phát vô
tuyến, lưu trữ thông tin
dưới dạng thẻ mang chip
điện tử (RF tag), được
gắn trên đối tượng cần
nhận dạng; chỉ áp dụng
đối với loại thẻ có nguồn
điện.
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Đối với QCVN 55:2023/BTTTT: không áp
dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện
khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
8471.60.90 - Thiết bị thu- phát vô
tuyến (RF Reader) để
kích hoạt thẻ vô tuyến và
nhận thông tin của thẻ,
chuyển tới hệ thống xử lý
số liệu.
4.4 Thiết bị Ra đa ứng
dụng trong giao
thông đường bộ
hoặc đường sắt
Cho thiết bị hoạt
động tại dải tần 76
GHz - 77 GHz:
QCVN
18:2022/BTTTT
8526.10.10
8526.10.90
Thiết bị Ra đa cự ly ngắn
hoạt động tại dải tần 76
GHz - 77 GHz dùng cho
các ứng dụng trong thông
tin giao thông (đường bộ
hoặc đường sắt) như điều
khiển hành trình, phát
hiện, cảnh báo, tránh va
chạm giữa phương tiện
giao thông với vật thể
xung quanh.
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 101 of 113 --
63
4.5 Thiết bị sạc không
dây
QCVN
96:2015/BTTTT
8504.40.19
8504.40.90
Thiết bị vô tuyến điện thực
hiện truyền năng lượng
điện và tín hiệu từ nguồn
cấp điện sang thiết bị cần
sạc theo nguyên lý cảm
ứng điện từ trường (thiết bị
biến đổi tĩnh điện).
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
4.6 Thiết bị đo từ xa
vô tuyến điện
QCVN
73:2013/BTTTT
QCVN
96:2015/BTTTT
8526.92.00 Thiết bị đo từ xa vô tuyến
điện tự động hiển thị hoặc
ghi lại các thông số đo
lường và điều khiển các
chức năng của thiết bị
khác qua giao diện vô
tuyến.
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 102 of 113 --
64
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
96:2015/BTTTT
8526.10.10
8526.10.90
Thiết bị Ra đa cự ly ngắn,
hoạt động trong băng tần
24 GHz - 24,25 GHz, dùng
cho các ứng dụng định vị,
đo khoảng cách (không
phải loại thiết bị Ra đa ứng
dụng trong giao thông
đường bộ hoặc đường sắt).
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
4.7 Thiết bị thu phát
sóng vô tuyến cự
ly ngắn, băng tần
401 MHz - 406
MHz, trang bị
trong các bộ lập
trình hoặc cảm
biến, truyền dữ
liệu từ xa vô tuyến
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
96:2015/BTTTT
8517.62.59 Thiết bị thu phát sóng vô
tuyến cự ly ngắn, băng tần
401 MHz - 406 MHz,
trang bị trong các bộ lập
trình hoặc cảm biến,
truyền dữ liệu từ xa vô
tuyến.
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 103 of 113 --
65
4.8 Thiết bị truy nhập
vô tuyến tốc độ
cao băng tần 60
GHz
QCVN
88:2015/BTTTT
QCVN
112:2017/BTTTT
8517.62.51 Thiết bị truy nhập vô
tuyến tốc độ cao, lên tới
hàng Gigabit, dùng cho
ứng dụng trong mạng nội
bộ không dây WLAN hoặc
mạng cá nhân không dây
WPAN cự ly ngắn hoạt
động trong băng tần 60
GHz (không áp dụng đối
với các loại thiết bị vô
tuyến dùng cho ứng dụng
mở rộng mạng LAN cố
định ngoài trời hay ứng
dụng truyền dẫn vô tuyến
cố định điểm - điểm hoạt
động trong băng tần 60
GHz).
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
4.9 Thiết bị truyền
hình ảnh số không
dây
QCVN
92:2015/BTTTT
QCVN
93:2015/BTTTT
Thiết bị truyền hình ảnh số
không dây hoạt động trong
dải tần từ 1,3 GHz đến 50
GHz, có băng thông kênh
cho phép tối đa là 5 MHz,
10 MHz, 20 MHz, bao
gồm:
8525.50.00 - Thiết bị phát;
-- 104 of 113 --
66
8525.60.00 - Thiết bị phát có gắn với
thiết bị thu.
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
4.10 Thiết bị simbox QCVN 86:2019/
BTTTT
hoặc QCVN
86:2025/BTTTT (1)
(áp dụng đến hết
ngày 31 tháng 12
năm 2026)
QCVN
86:2025/BTTTT (1)
(áp dụng kể từ ngày
01 tháng 01 năm
2027)
QCVN
117:2023/BTTTT
(4)
8517.62.59 Hộp SIM có nhiều (trên 2)
khe cắm SIM, có ăng ten
kết nối thông tin di động
mặt đất sử dụng một hoặc
nhiều công nghệ: E-
UTRA (4G); W-CDMA
FDD (3G); GSM (2G và
2,5G), thông tin di động
thế hệ thứ 5 (5G) và hoạt
động như một thiết bị
mạng IP
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 105 of 113 --
67
4.11 Thiết bị vô tuyến
điện cự ly ngắn
khác
- Cho thiết bị hoạt
động tại dải tần 9
kHz - 40 GHz:
QCVN
47:2015/BTTTT
QCVN
96:2015/BTTTT
- Cho thiết bị hoạt
động tại dải tần trên
40 GHz:
QCVN
18:2022/BTTTT
8517.62.59
8526.10.10
8526.10.90
8526.92.00
- Thiết bị vô tuyến điện cự
ly ngắn chưa được liệt kê
tại mục 2 Phụ lục I của
Thông tư này và mục 4
Phụ lục II của Thông tư
này;
- Thiết bị vô tuyến điện cự
ly ngắn đã được liệt kê tại
mục 2 Phụ lục I của Thông
tư này và mục 4 Phụ lục II
của Thông tư này nhưng
không thuộc phạm vi điều
chỉnh của quy chuẩn kỹ
thuật áp dụng tương ứng.
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 106 of 113 --
68
5 Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện dùng trong các nghiệp vụ thông tin vô tuyến cố định hoặc di động mặt đất
5.1 Thiết bị đầu cuối
thông tin di động
mặt đất (2)
QCVN 86:2019/
BTTTT (1)
hoặc QCVN
86:2025/BTTTT (1)
(áp dụng đến hết
ngày 31 tháng 12
năm 2026)
QCVN
86:2025/BTTTT (1)
(áp dụng kể từ ngày
01 tháng 01 năm
2027)
QCVN
101:2020/BTTTT
(1) (5)
QCVN
117:2023/BTTTT
(4)
QCVN
134:2024/BTTTT
(Áp dụng kể từ
ngày 01 tháng 01
năm 2027)
8517.13.00
8517.14.00
- Điện thoại thông minh.
- Điện thoại khác cho
mạng di động tế bào
không dây khác.
- Công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật
tương ứng dựa trên:
Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ
Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy
định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn
kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm,
hàng hóa;
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN.(13)
- Hàng hóa nhập khẩu phải được công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 107 of 113 --
69
Thiết bị đầu cuối
thông tin di động
mặt đất (2)
QCVN 86:2019/
BTTTT (1)
hoặc QCVN
86:2025/BTTTT (1)
(áp dụng đến hết
ngày 31 tháng 12
năm 2026)
QCVN
86:2025/BTTTT (1)
(áp dụng kể từ ngày
01 tháng 01 năm
2027)
QCVN
117:2023/BTTTT
(4)
8517.62.59 Thiết bị đầu cuối thông tin
di động mặt đất không
phải máy điện thoại di
động (thiết bị truyền dẫn
kết hợp với thiết bị thu),
tích hợp/sử dụng một hoặc
nhiều công nghệ: E-
UTRA (4G); W-CDMA
FDD (3G); GSM (2G và
2,5G).
- Công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật
tương ứng dựa trên:
Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ
Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy
định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn
kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm,
hàng hóa;
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN.(13)
- Hàng hóa nhập khẩu phải được công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
-- 108 of 113 --
70
5.2 Thiết bị đầu cuối
thông tin di động
thế hệ thứ năm
(5G) (2)
QCVN
18:2022/BTTTT (1)
hoặc QCVN
86:2025/BTTTT (1)
(áp dụng đến hết
ngày 31 tháng 12
năm 2026)
QCVN
86:2025/BTTTT (1)
(áp dụng kể từ ngày
01 tháng 01 năm
2027)
QCVN
101:2020/BTTTT
(1) (5)
QCVN
127:2021/BTTTT
QCVN
129:2021/BTTTT
QCVN
134:2024/BTTTT
(áp dụng kể từ ngày
01 tháng 01 năm
2027)
8517.13.00
8517.14.00
Máy điện thoại di động
mặt đất sử dụng công nghệ
thông tin di động thế hệ
thứ năm (5G).
- Công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật
tương ứng dựa trên:
Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức
chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ
Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy
định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn
kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm,
hàng hóa;
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN.(13)
- Hàng hóa nhập khẩu phải được công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
- Thiết bị 5G độc lập (SA) áp dụng QCVN
127:2021/BTTTT;
Thiết bị 5G lai ghép (NSA) áp dụng QCVN
129:2021/BTTTT.
-- 109 of 113 --
71
QCVN
18:2022/BTTTT (1)
hoặc QCVN
86:2025/BTTTT (1)
(áp dụng đến hết
ngày 31 tháng 12
năm 2026)
QCVN
86:2025/BTTTT (1)
(áp dụng kể từ ngày
01 tháng 01 năm
2027)
QCVN
127:2021/BTTTT
QCVN
129:2021/BTTTT
8517.62.59 Thiết bị đầu cuối thông tin
di động mặt đất không
phải máy điện thoại di
động (thiết bị truyền dẫn
kết hợp với thiết bị thu), sử
dụng công nghệ thông tin
di động thế hệ thứ năm
(5G).
- Công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật
tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp
quy của tổ chức chứng nhận được công nhận
hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ
định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng
sản phẩm, hàng hóa;
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN.(13)
- Hàng hóa nhập khẩu phải được công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
- Thiết bị 5G độc lập (SA) áp dụng QCVN
127:2021/BTTTT;
Thiết bị 5G lai ghép (NSA) áp dụng QCVN
129:2021/BTTTT.
6 Pin Lithium cho thiết bị cầm tay
Pin Lithium cho
máy tính xách tay,
điện thoại di động,
máy tính bảng
QCVN
101:2020/BTTTT
(5)
8507.60.90 Pin Lithium rời dùng cho
máy điện thoại di động.
Không áp dụng đối với Pin
Lithium rời là pin sạc dự
phòng dùng để nạp điện
cho các thiết bị này.
-- 110 of 113 --
72
8507.60.31
8507.60.10
Pin Lithium rời dùng cho
máy điện thoại di động.
Không áp dụng đối với Pin
Lithium rời là pin sạc dự
phòng dùng để nạp điện
cho các thiết bị này.
- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc
được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13)
- Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
III SẢN PHẨM, HÀNG HÓA THUỘC LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN
1 Thiết bị X-quang chẩn đoán y tế
Các thiết bị X-
quang chẩn đoán y
tế (trừ thiết bị chụp
cắt lớp vi tính)
QCVN
5:2010/BKHCN
QCVN
11:2015/BKHCN
QCVN
15:2018/BKHCN
QCVN
16:2018/BKHCN
QCVN
17:2018/BKHCN
QCVN
21:2019/BKHCN
QCVN
24:2023/BKHCN
9022.14.00 Thiết bị X-quang sử dụng
trong chẩn đoán y tế (X-
quang tổng hợp, tăng sáng
truyền hình, di động, chụp
răng, vú, đo mật độ
xương)
Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định
của pháp luật về năng lượng nguyên tử.
-- 111 of 113 --
73
2 Thiết bị X-quang trong công nghiệp
Thiết bị khác sử
dụng trong đo
mức, đo độ dày,
phân tích thành
phần
QCVN
5:2010/BKHCN
9022.19.90
9022.19.10
9022.30.00
Ống phát tia X, thiết bị
phát tia X ứng dụng trong
công nghiệp: đo mức, đo
độ dày, phân tích thành
phần
Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định
của pháp luật về năng lượng nguyên tử
Ghi chú:
- Phương thức đánh giá sự phù hợp và nguyên tắc áp dụng phương thức chứng nhận được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 14/2026/TT-
BKHCN ngày 09/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh
giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Sản phẩm, hàng hóa có chức năng phát xạ vô tuyến điện phải tuân thủ các quy hoạch và phân bổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam, các
điều kiện kỹ thuật và khai thác tương ứng, cũng như các quy định pháp luật hiện hành về tần số vô tuyến điện.
- Các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, phân phối, sử dụng sản phẩm, hàng hóa phải cam kết thực hiện đúng quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện.
- Việc thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa nêu tại mục II Phụ lục I và mục II Phụ lục II đối với một số
trường hợp cụ thể quy định như sau:
(1) Đối với quy chuẩn kỹ thuật này, sản phẩm, hàng hóa không phải thực hiện chứng nhận hợp quy mà chỉ thực hiện công bố hợp quy.
(2) Loại sản phẩm, hàng hóa này không áp dụng đối với thiết bị thông tin phòng nổ.
(3) Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn tại mục này không bao gồm thiết bị chỉ thu vô tuyến; thiết bị truyền dữ liệu băng rộng hoạt động trong
băng tần 2,4 GHz có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) nhỏ hơn 60 mW; thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz có công
suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) nhỏ hơn 60 mW; thiết bị truyền dữ liệu băng rộng, thiết bị truy nhập vô tuyến độc lập hoạt
động trên băng tần 6 GHz (5,925 GHz đến 6,425 GHz); thiết bị Bluetooth và Zigbee có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP)
nhỏ hơn 60mW.
(4) Đối với QCVN 117:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu Độ nhạy bức xạ tổng cộng của máy thu (TRS) tại điều 2.2.12, mục B.2.2.18
và Công suất bức xạ tổng cộng (TRP) tại điều 2.2.13, mục B.2.2.19 của quy chuẩn kỹ thuật; không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật đối với công
nghệ GSM (2G và 2,5G).
(5) Đối với QCVN 101:2020/BTTTT: chỉ bắt buộc công bố hợp quy yêu cầu về đặc tính an toàn quy định tại điều 2.6 của quy chuẩn kỹ thuật
này.
-- 112 of 113 --
74
(6) Đối với QCVN 65:2021/BTTTT: tại điều 2.1.2 của QCVN 65:2021/BTTTT không áp dụng công thức (1) của quy chuẩn kỹ thuật.
(7) Đối với QCVN 128:2021/BTTTT: không áp dụng Yêu cầu hiệu năng trạm gốc 5G tại điều 2.4. Khi áp dụng QCVN 128:2021/BTTTT, các
thiết bị hỗ trợ băng tần n77, n78 phải áp dụng các yêu cầu tại Phụ lục D của QCVN 128:2021/BTTTT, ngoại trừ yêu cầu giới hạn phát xạ
giả tại mục D.4 của QCVN 128:2021/BTTTT.
(8) Đối với QCVN 131:2022/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu Độ nhạy bức xạ tổng máy thu (TRS) tại điều 2.2.12 và Công suất bức xạ
tổng (TRP) tại điều 2.2.13 của quy chuẩn kỹ thuật.
(9) Không được sử dụng kết quả đo kiểm/thử nghiệm của phòng thử nghiệm trong nước, ngoài nước chưa được chỉ định, thừa nhận, hoặc
kết quả đo kiểm/thử nghiệm của nhà sản xuất để đánh giá sự phù hợp đối với quy chuẩn kỹ thuật này.
(10) Đối với QCVN 132:2022/BTTTT: trường hợp sản phẩm, hàng hóa sử dụng bộ chuyển đổi điện áp (adapter), nếu bộ chuyển đổi điện áp
đi kèm thì thử nghiệm QCVN 132:2022/BTTT cho sản phẩm, hàng hóa đi kèm bộ chuyển đổi điện áp; nếu bộ chuyển đổi điện áp không đi
kèm thì thử nghiệm QCVN 132:2022/BTTTT cho sản phẩm, hàng hóa không kèm bộ chuyển đổi điện áp.
(11) Đối với QCVN 133:2024/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu Công suất phát xạ bức xạ (EIRP) tại điều 2.2.2.7 và Độ nhạy thu OTA
(EIS) tại điều 2.2.2.13 của quy chuẩn kỹ thuật.
(12) Trường hợp sản phẩm, hàng hóa quy định tại Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này được tích hợp trong sản phẩm, hàng
hóa quy định tại Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này thì sản phẩm, hàng hóa tích hợp được áp dụng biện pháp quản lý chất
lượng đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, nhưng phải đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng áp
dụng đối với sản phẩm, hàng hóa chính và thành phần, bộ phận, chức năng được tích hợp.
Tổ chức, cá nhân có liên quan phải thực hiện chứng nhận hợp quy hoặc tự đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, công bố hợp quy
theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia tương ứng.
(13) Đối với sản phẩm, hàng hóa áp dụng Phương thức 3 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, tổ chức chứng nhận được miễn đánh giá
quá trình sản xuất tại nơi sản xuất nếu sản phẩm được sản xuất trong dây chuyền đã được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn hệ thống quản lý
chất lượng còn hiệu lực, có phạm vi phù hợp với sản phẩm, hàng hóa được đánh giá; áp dụng đối với sản phẩm sản xuất trong nước và hàng
hóa nhập khẩu. Việc lấy mẫu để thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa./.
-- 113 of 113 --