Mục lục - 54 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về một số hoạt động xúc tiến thương mại, bao gồm khuyến mại và hội chợ, triển lãm thương mại.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thương nhân thực hiện khuyến mại, gồm: a) Thương nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trực tiếp thực hiện khuyến mại hoặc thực hiện khuyến mại thông qua các thương nhân phân phối (bán buôn, bán lẻ, đại lý, nhượng quyền thương mại và các thương nhân phân phối khác theo quy định của pháp luật); b) Thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân khác theo thỏa thuận với thương nhân đó. 2. Thương nhân trực tiếp tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại, gồm: a) Thương nhân tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại hoặc tổ chức cho các thương nhân khác, tổ chức, cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại (thương nhân kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại); b) Thương nhân trực tiếp hoặc thuê thương nhân khác tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại cho riêng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà mình kinh doanh. 3. Các tổ chức, cá nhân hoạt động có liên quan đến thương mại, các đối tượng có quyền hoạt động xúc tiến thương mại quy định tại Điều 91,
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 131. Luật Thương mại khi thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương III HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI Mục 1 HÀNG HÓA, DỊCH VỤ TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU TẠI HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI
Điều 140. Luật Thương mại. 2. Nghĩa vụ của thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại (tham gia trưng bày tại hội chợ, triển lãm thương mại) a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về hàng hóa, dịch vụ được trưng bày tại hội chợ, triển lãm thương mại; b) Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về hàng hóa trưng bày cho đơn vị tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại và chịu trách nhiệm về thông tin cung cấp; c) Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều 138,
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. Thu nộp ngân sách nhà nước 50% giá trị đã công bố của giải thưởng không có người trúng thưởng của chương trình khuyến mại (tên chương trình) do (tên thương nhân) thực hiện từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. (tên thương nhân) có trách nhiệm nộp ngân sách nhà nước - Số tiền: ............................................................................................... đồng (viết bằng chữ) - Vào Kho bạc nhà nước (tỉnh, thành phố... của cơ quan ra Quyết định thu) - Nội dung: Nộp ngân sách nhà nước 50% giá trị đã công bố của giải thưởng không có người trúng thưởng của chương trình khuyến mại (tên chương trình).
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 3. (tên thương nhân) có trách nhiệm thực hiện quyết định này trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định./. Nơi nhận: - Như Điều 2; - Kho bạc nhà nước tỉnh, thành phố... (nơi cơ quan ra quyết định thu); - Cục thuế tỉnh, thành phố... (nơi thương nhân đóng trụ sở chính); - Lưu: VT,.... CỤC TRƯỞNG (GIÁM ĐỐC SỞ) (Ký tên và đóng dấu) Mẫu số 09 [46] (được bãi bỏ) Mẫu số 10 [47] TÊN THƯƠNG NHÂN ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: ………. ………… , ngày …… tháng ……. năm 20 …… ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI Kính gửi: …………………………… - Tên thương nhân: ............................................................................................................. - Địa chỉ trụ sở chính: .......................................................................................................... Điện thoại: ……………………..Fax:…………………….. Email: .......................................... Mã số doanh nghiệp: ............................................................................................................... Người liên hệ:……………………………….. Điện thoại: ...................................................... (Tên thương nhân) đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại ………………….. tại tỉnh/thành phố (tại nước ngoài) như sau: 1. Hội chợ/triển lãm thương mại thứ 1: - Tên tiếng Việt (tên đầy đủ/viết tắt): ................................................................................... - Tên tiếng Anh (tên đầy đủ/viết tắt): ................................................................................... - Thời gian: .......................................................................................................................... - Địa điểm: ........................................................................................................................... - Chủ đề (nếu có): ............................................................................................................... - Ngành hàng dự kiến tham gia: .......................................................................................... - Quy mô dự kiến (Số lượng gian hàng hoặc số doanh nghiệp): ........................................ - Việc trưng bày hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ để so sánh với hàng thật (nếu có) - Việc tổ chức cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ, chứng nhận uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại (nếu có) ............... - Việc sử dụng danh nghĩa tỉnh, thành phố (nếu có): ......... 2. Hội chợ/triển lãm thương mại thứ... - Tên tiếng Việt (tên đầy đủ/viết tắt): .................................................................................. - Tên tiếng Anh (tên đầy đủ/viết tắt): .................................................................................. - Thời gian: ......................................................................................................................... - Địa điểm: .......................................................................................................................... - Chủ đề (nếu có): .............................................................................................................. - Ngành hàng dự kiến tham gia: ......................................................................................... - Quy mô dự kiến (Số lượng gian hàng hoặc số doanh nghiệp): ....................................... - Việc trưng bày hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ để so sánh với hàng thật (nếu có) - Việc tổ chức cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ, chứng nhận uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại (nếu có) ............... - Việc sử dụng danh nghĩa tỉnh, thành phố (nếu có) .......... (Tên thương nhân) cam kết thực hiện đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung đăng ký trên theo các quy định của pháp luật hiện hành. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm thương mại, (tên thương nhân) sẽ báo cáo kết quả thực hiện tới Quý Cục (Sở). ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN (Ký tên , ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc sử dụng chữ ký điện tử/chữ ký số theo quy định ) Các nội dung: Tên thương nhân, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, mã số doanh nghiệp bắt buộc phải khai đầy đủ, chính xác như nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Mẫu số 11 BỘ CÔNG THƯƠNG CỤC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI (SỞ CÔNG THƯƠNG) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: ……………. V/v xác nhận đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại ……… , ngày …. tháng …. năm ……. Kính gửi: ………………………….. Căn cứ Luật thương mại, Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại; .................................................................................. Trả lời công văn số ngày.... tháng.... năm... của (tên thương nhân) về việc đăng ký (thay đổi, bổ sung nội dung đăng ký) tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại (tại nước ngoài), Cục Xúc tiến thương mại (Sở Công Thương) xác nhận (tên thương nhân) đăng ký (thay đổi, bổ sung nội dung đăng ký) tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại (tại nước ngoài) với các nội dung sau: Tên hội chợ/triển lãm thương mại: ................................................................................. - Tên tiếng Việt (tên đầy đủ/viết tắt): ................................................................................... - Tên tiếng Anh (tên đầy đủ/viết tắt): ................................................................................... - Thời gian: .......................................................................................................................... - Địa điểm: ........................................................................................................................... - Chủ đề (nếu có): ............................................................................................................... - Ngành hàng dự kiến tham gia: ......................................................................................... - Quy mô dự kiến (Số lượng gian hàng hoặc số doanh nghiệp): ....................................... - Việc trưng bày hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ để so sánh với hàng thật (nếu có) - Việc tổ chức cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ, chứng nhận uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại (nếu có) ............... - Việc sử dụng danh nghĩa Quốc gia Việt Nam hoặc danh nghĩa tỉnh, thành phố (nếu có) .......... (Tên thương nhân) có trách nhiệm: - Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Luật thương mại, Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại và các quy định có liên quan (của nước sở tại) (trường hợp tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài). - Thực hiện thủ tục hành chính với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (nếu có) trước khi tổ chức cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ chứng nhận uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại. - Báo cáo kết quả về Cục Xúc tiến thương mại (Sở Công Thương) về việc thực hiện những nội dung đã đăng ký và các kiến nghị cụ thể./. Nơi nhận: - Như trên; - ………… - Lưu: VT,... CỤC TRƯỞNG (GIÁM ĐỐC) (Ký tên và đóng dấu) Mẫu số 12 BỘ CÔNG THƯƠNG CỤC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI (SỞ CÔNG THƯƠNG) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: ……………. V/v không xác nhận đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại ……… , ngày …. tháng …. năm ……. Kính gửi: …………………………. Căn cứ Luật thương mại, Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại; Xét hồ sơ gửi kèm theo công văn số …………..ngày... tháng.... năm.... của (tên thương nhân) đăng ký (thay đổi/bổ sung nội dung đăng ký) tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại; Cục Xúc tiến thương mại (Sở Công Thương) không xác nhận đăng ký (thay đổi, bổ sung nội dung đăng ký) tổ chức đối với các hội chợ, triển lãm thương mại sau: 1 .......................................................................................................................................... 2 .......................................................................................................................................... với lý do: .............................................................................................................................. Cục Xúc tiến thương mại (Sở Công Thương) thông báo để (tên thương nhân) biết, và thực hiện./. Nơi nhận: - Như trên; - ………… - Lưu: VT,... CỤC TRƯỞNG (GIÁM ĐỐC) (Ký tên và đóng dấu) Mẫu số 13 [48] TÊN DOANH NGHIỆP ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: ………. ………… , ngày …… tháng ……. năm 20 …… ĐĂNG KÝ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG TỔ CHỨC HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI Kính gửi:………………………………….. Tên thương nhân: ................................................................................................................ Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................................. Điện thoại: ……………………..Fax:…………………….. Email: ........................................... Người liên hệ:……………………………….. Điện thoại: ...................................................... Căn cứ vào công văn số………… ngày... tháng... năm... của Cục Xúc tiến thương mại (Sở Công Thương) xác nhận đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại năm ……. tại……., (tên thương nhân) đề nghị thay đổi, bổ sung một số nội dung đã đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại như sau: Tên hội chợ/triển lãm thương mại: .................................................................................. - Tên tiếng Việt (tên đầy đủ/viết tắt): .................................................................................... - Tên tiếng Anh (tên đầy đủ/viết tắt): .................................................................................... - Thời gian: ........................................................................................................................... - Địa điểm: ............................................................................................................................ - Chủ đề (nếu có): ................................................................................................................ - Ngành hàng dự kiến tham gia: .......................................................................................... - Quy mô dự kiến (Số lượng gian hàng hoặc số doanh nghiệp): ........................................ - Việc trưng bày hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ để so sánh với hàng thật (nếu có) - Việc tổ chức cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ, chứng nhận uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại (nếu có) ............... - Việc sử dụng danh nghĩa quốc gia Việt Nam hoặc danh nghĩa tỉnh, thành phố (nếu có) (Tên thương nhân) cam kết thực hiện đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc tổ chức hội chợ/triển lãm thương mại trên theo các quy định của pháp luật hiện hành. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm thương mại, (tên thương nhân) sẽ báo cáo kết quả thực hiện tới Quý Cục (Sở). ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN (Ký tên , ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc sử dụng chữ ký điện tử/chữ ký số theo quy định ) Mẫu số 14 [49] TÊN DOANH NGHIỆP ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: ………. ………… , ngày …… tháng ……. năm 20 …… BÁO CÁO KẾT QUẢ TỔ CHỨC HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI Kính gửi: ………………………. Tên thương nhân: ............................................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................................ Điện thoại: ……………………..Fax:…………………….. Email: .......................................... Mã số doanh nghiệp: ......................................................................................................................... Người liên hệ:……………………………….. Điện thoại: ....................................................... Căn cứ công văn số ………. ngày... tháng... năm... của Cục Xúc tiến thương mại (Sở Công Thương) xác nhận đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại; Sau khi kết thúc, (tên thương nhân) báo cáo như sau: 1. Kết quả tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại cụ thể STT Tên hội chợ, triển lãm thương mại được xác nhận (tên, thời gian, địa điểm ) Quy mô Việt Nam tham gia Quy mô nước ngoài tham gia (nếu có) Kết quả giao dịch: Số lượng, giá trị h ợ p đồng, thỏa thuận ký kết; số lượng khách tham quan, giao dịch; các kết quả khác Số lượng gian hàng Số lượng doanh nghiệp S ố lượng gian hàng Số l ượng doanh nghiệp 2. Đề xuất, kiến nghị với Cục Xúc tiến thương mại (Sở Công Thương):... ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN (Ký tên , ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc sử dụng chữ ký điện tử/chữ ký số theo quy định ) Mẫu số 15 [50] UBND TỈNH/THÀNH PHỐ… SỞ CÔNG THƯƠNG …. Số: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ......., ngày … tháng … năm …... BÁO CÁO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NĂM …. ( Từ ngày 15 tháng 12 năm … đến ngày 14 tháng 12 năm …) Kính gửi: - Bộ Công Thương; - Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố… Thực hiện công tác quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại trên địa bàn (tỉnh/thành phố ….), Sở Công Thương (tỉnh/thành phố…) báo cáo kết quả như sau: 1. Về quản lý nhà nước đối với hoạt động khuyến mại: (Theo Phụ lục 1 đính kèm) 2. Về quản lý nhà nước đối với hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại: (Theo Phụ lục 2 đính kèm) 3. Về công tác cải cách thủ tục hành chính: - Đơn giản hóa thủ tục hành chính (nêu cụ thể về nội dung, cách thức thực hiện đơn giản hóa): - Hiện đại hóa hành chính (ứng dụng công nghệ, kỹ thuật; mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với từng thủ tục hành chính do Sở Công Thương thực hiện, tỷ lệ hồ sơ đã tiếp nhận và giải quyết thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến …): 4. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật (nêu cụ thể các hình thức tuyên truyền, phổ biến pháp luật như: đào tạo, tập huấn, đăng tin trên website,…; số lượng, tần suất thực hiện). 5. Đánh giá chung về công tác quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại: - Ưu điểm: - Tồn tại/hạn chế/khó khăn: 6. Đề xuất, kiến nghị: - Về thủ tục hành chính: - Về văn bản quy phạm pháp luật: - Về tổ chức/bộ máy: - Kiến nghị khác: Nơi nhận: - Như trên; - Cục Xúc tiến thương mại; - Lưu:… (LÃNH ĐẠO SỞ) Ký và ghi rõ họ tên Yêu cầu: Phông chữ: UNICODE, Times New Roman, Size: 13 hoặc 14; Thời gian tổng hợp số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo; Bản mềm gửi về địa chỉ [email protected] . Phụ lục 1 Tình hình thực hiện quản lý nhà nước về khuyến mại trong năm … STT Nội dung báo cáo Số liệu 1 Kết quả giải quyết Thủ tục hành chính (TTHC) về khuyến mại 1.1 Số lượt hồ sơ TTHC Thông báo hoạt động khuyến mại đã tiếp nhận và giải quyết 1.2 Số lượt hồ sơ TTHC Đăng ký hoạt động khuyến mại đã tiếp nhận và giải quyết 2 Tổng số chương trình khuyến mại (đã được xác nhận) có giải thưởng không có người trúng thưởng (tồn đọng giải thưởng) Tổng số tiền thu nộp ngân sách nhà nước đối với giải thưởng không có người trúng thưởng 3 Công tác theo dõi, giám sát một số hoạt động khuyến mại của Sở Công Thương 3.1 Tổng số chương trình khuyến mại (CTKM) mà Sở Công Thương đã tổ chức theo dõi, giám sát việc phát hành kèm bằng chứng xác định trúng thưởng vào hàng hóa 3.2 Tổng số CTKM mà Sở Công Thương đã tổ chức theo dõi, giám sát việc tổ chức thi/ mở thưởng/ xác định trúng thưởng 4 Công tác thanh tra, kiểm tra việc thực thi pháp luật trong hoạt động khuyến mại của Sở Công Thương 4.1 Tổng số CTKM đã tổ chức thanh tra theo kế hoạch Tổng số CTKM đã tổ chức thanh tra đột xuất 4.2 Tổng số CTKM đã tổ chức kiểm tra theo kế hoạch Tổng số CTKM đã tổ chức kiểm tra đột xuất 5 Tổng số trường hợp, sự vụ vi phạm quy định của pháp luật về khuyến mại đã bị xử phạt vi phạm hành chính Số trường hợp áp dụng hình thức phạt tiền Số trường hợp áp dụng các hình thức phạt bổ sung Số trường hợp áp dụng các hình thức phạt khắc phục hậu quả Tổng số tiền thu được từ xử phạt vi phạm hành chính 6 Tổng số trường hợp, sự vụ khiếu nại/tố cáo/phản ánh, kiến nghị về hoạt động khuyến mại đã được Sở tiếp nhận/giải quyết Phụ lục 2 Tình hình thực hiện quản lý nhà nước về hội chợ, triển lãm thương mại năm … STT Nội dung Số lượng 1 Tổng số lượt hồ sơ thủ tục hành chính (TTHC) đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại (HCTLTM) đã tiếp nhận và giải quyết trong năm … 2 Tổng số HCTLTM có thời gian tổ chức trong năm … đã được xác nhận đăng ký Số HCTLTM đã được tổ chức Số HCTLTM đã đăng ký nhưng không tổ chức (lý do không tổ chức) 3 Công tác thanh tra, kiểm tra việc thực thi pháp luật trong hoạt động HCTLTM của Sở Công Thương 3.1 Tổng số HCTLTM đã tổ chức thanh tra theo kế hoạch Tổng số HCTLTM đã tổ chức thanh tra đột xuất 3.2 Tổng số HCTLTM đã tổ chức kiểm tra theo kế hoạch Tổng số HCTLTM đã tổ chức kiểm tra đột xuất 4 Số trường hợp, sự vụ vi phạm quy định của pháp luật về HCTLTM đã bị xử phạt vi phạm hành chính Số trường hợp áp dụng hình thức phạt tiền Số trường hợp áp dụng hình thức phạt bổ sung Số trường hợp áp dụng hình thức phạt khắc phục hậu quả Tổng số tiền phạt thu được từ xử phạt vi phạm 5 Tính chất HCTLTM đã thực hiện trong năm … Số HCTLTM tổng hợp Số HCTLTM chuyên ngành [1] Nghị định số 128/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại có căn cứ ban hành như sau: “ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019 ; Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005 ; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;” [2] Quy định này được bổ sung tại phần căn cứ ban hành của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 1
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [4] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 1
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [5] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 1
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [6] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản 1
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [7] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [8] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 3
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [9] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 3
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [10] Cụm từ “đường bưu điện” được thay thế bởi cụm từ “dịch vụ bưu chính” theo quy định tại điểm a khoản 1
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [11] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [12] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 3
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [13] Cụm từ “đường bưu điện” được thay thế bởi cụm từ “dịch vụ bưu chính” theo quy định tại điểm a khoản 1
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [14] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [15] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [16] Cụm từ “đường bưu điện” được thay thế bởi cụm từ “dịch vụ bưu chính” theo quy định tại điểm a khoản 1
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [17] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [18] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [19] Cụm từ “vận đơn bưu điện” được thay thế bởi cụm từ “vận đơn dịch vụ bưu chính” theo quy định tại điểm b khoản 1
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [20] Cụm từ “đường bưu điện” được thay thế bởi cụm từ “dịch vụ bưu chính” theo quy định tại điểm a khoản 1
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [21] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 6
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [22] Cụm từ “đường bưu điện” được thay thế bởi cụm từ “dịch vụ bưu chính” theo quy định tại điểm a khoản 1
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [23] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 6
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [24] Cụm từ “vận đơn bưu điện” được thay thế bởi cụm từ “vận đơn dịch vụ bưu chính” theo quy định tại điểm b khoản 1
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [25] Cụm từ “đường bưu điện” được thay thế bởi cụm từ “dịch vụ bưu chính” theo quy định tại điểm a khoản 1
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [26] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 7
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [27] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 7
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [28] Cụm từ “đường bưu điện” được thay thế bởi cụm từ “dịch vụ bưu chính” theo quy định tại điểm a khoản 1
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [29] Cụm từ “vận đơn bưu điện” được thay thế bởi cụm từ “vận đơn dịch vụ bưu chính” theo quy định tại điểm b khoản 1
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [30] Cụm từ “đường bưu điện” được thay thế bởi cụm từ “dịch vụ bưu chính” theo quy định tại điểm a khoản 1
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [31] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [32] Bãi bỏ cụm từ “danh nghĩa Quốc gia Việt Nam” theo quy định tại khoản 4
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020. [33] Bãi bỏ cụm từ “Việc tổ chức tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài với danh nghĩa Quốc gia Việt Nam phải đạt được tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Công Thương” theo quy định tại khoản 4
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020. [34] Cụm từ “đường bưu điện” được thay thế bởi cụm từ “dịch vụ bưu chính” theo quy định tại điểm a khoản 1
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [36] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [37] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 8
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [38] Mẫu số 09 được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [39] Mẫu số 01 được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 2
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [40] Mẫu số 02 được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 2
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [41] Mẫu số 03 được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 2
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [42] Mẫu số 06 được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 2
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [43] Mẫu số 06a được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [44] Mẫu số 07 được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 2
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [45] Mẫu số 08 được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 2
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [46] Mẫu số 09 được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [47] Mẫu số 10 được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 2
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [48] Mẫu số 13 được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 2
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [49] Mẫu số 14 được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 2
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. [50] Mẫu số 15 được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN