Mục lục - 18 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 12 năm 2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Thông tin và Truyền thông; - Vụ pháp chế, Bộ Thông tin và Truyền thông; - Cục kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư Pháp; - TT Tỉnh ủy; - TT HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Văn phòng Tỉnh ủy; VP UBND tỉnh; - Văn phòng Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh; - Các Doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh; - Báo Quảng Bình; - Đài PT-TH Quảng Bình; - Trung tâm Tin học - Công báo; - Lưu: VT, TH, KT, NCVX. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Hoàng Xuân Tân QUY CHẾ Quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (Kèm theo Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Bình)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. 2. Những nội dung không được quy định tại quy chế này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ của Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh, gồm: 1. Cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. 2. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình gồm mạng truy nhập cấp I có phạm vi kết nối từ Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh đến trung ương và mạng truy nhập cấp II có phạm vi kết nối từ Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh đến các cơ quan, tổ chức được quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của Mạng truyền số liệu chuyên dùng Mạng truyền số liệu chuyên dùng được thiết lập, vận hành và quản lý, duy trì hoạt động bảo đảm theo các nguyên tắc được quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Quyết định số 08/2023/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước (sau đây gọi tắt là Quyết định số 08/2023/QĐ-TTg).
Chương II QUY ĐỊNH VỀ MẠNG TRUYỀN SÔ LIỆU CHUYÊN DÙNG
Điều 5. Quản lý, vận hành mạng truyền số liệu chuyên dùng 1. Mạng truyền số liệu chuyên dùng có phạm vi kết nối từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã cung cấp dịch vụ cho các cơ quan quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH VỀ MẠNG TRUYỀN SÔ LIỆU CHUYÊN DÙNG
Điều 6. Kết nối trong Mạng truyền số liệu chuyên dùng 1. Các thành phần của Mạng truyền số liệu chuyên dùng kết nối với nhau bằng hạ tầng kênh truyền; các cơ quan Đảng, Nhà nước thuộc tỉnh kết nối đến mạng trục bằng cáp quang trực tiếp hoặc kết nối qua hạ tầng của doanh nghiệp. 2. Cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ được quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH VỀ MẠNG TRUYỀN SÔ LIỆU CHUYÊN DÙNG
Điều 8. Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Quyết định số 08/2023/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT).
Chương II QUY ĐỊNH VỀ MẠNG TRUYỀN SÔ LIỆU CHUYÊN DÙNG
Điều 8. Quyết định số 08/2023/QĐ-TTg; Điều 9,
Chương II QUY ĐỊNH VỀ MẠNG TRUYỀN SÔ LIỆU CHUYÊN DÙNG
Điều 10. Thông tư số 19/2023/TT- BTTTT và các quy định của pháp luật hiện hành.
Chương III PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát và báo cáo hoạt động Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh. 2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch triển khai kết nối, chuẩn hoá mạng và đưa các dịch vụ, ứng dụng dùng chung của địa phương lên Mạng truyền số liệu chuyên dùng. 3. Tham mưu đề xuất dụng lượng băng thông đường truyền của mạng truy nhập cấp II phù hợp với nhu cầu trên địa bàn tỉnh. 4. Quản lý tài khoản giám sát, quản lý tập trung, thường xuyên giám sát và phối hợp xử lý sự cố trên địa bàn, đảm bảo hoạt động của Mạng truyền số liệu chuyển dùng liên tục 24 giờ trong 01 ngày và 07 ngày trong một tuần, kể cả ngày nghỉ lễ, Tết. Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương và doanh nghiệp viễn thông trong công tác triển khai kết nối giám sát và xử lý sự cố đối với mạng truy nhập cấp II.
Chương III PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính Căn cứ quy định hiện hành và khả năng cân đối của ngân sách, Sở Tài chính phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thuê, duy trì hoạt động và kinh phí sử dụng dịch vụ của Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định.
Chương III PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức sử dụng 1. Kiểm tra bảo đảm an toàn thông tin trung tâm dữ liệu, hệ thống thông tin, mạng nội bộ trước khi kết nối vào mạng truyền số liệu chuyên dùng và kiểm tra định kỳ theo quy định tại
Chương III PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh 1. Thực hiện cung cấp dịch vụ bảo đảm chất lượng dịch vụ và an toàn thông tin mạng quy định tại Quy chế này và quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra, xử lý sự cố kỹ thuật, bảo đảm chất lượng dịch vụ, an toàn và bảo mật thông tin.
Chương III PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN