Mục lục - 9 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phạm vi hoạt động của xe thô sơ; sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa; thời gian, phạm vi hoạt động đối với xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Hồ Tiến Thiệu ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN _________ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________ QUY ĐỊNH V ề phạm vi hoạt động của xe thô sơ; sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa; thời gian, phạm vi hoạt động đối với xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (Kèm theo Quyết định số 61 /20 24 /QĐ-UBND n g ày 20 tháng 12 nă m 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn) _______
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định phạm vi hoạt động của xe thô sơ; sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa; thời gian, phạm vi hoạt động đối với xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 2. Các nội dung không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hoá bằng xe bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 2. Các tổ chức, cá nhân sử dụng xe thô sơ; sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, có hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 3. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ, xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Xe thô sơ bao gồm: a) Xe đạp là xe có ít nhất hai bánh và vận hành do sức người thông qua bàn đạp hoặc tay quay; b) Xe đạp máy, gồm cả xe đạp điện , là xe đạp có trợ lực từ động cơ, nguồn động lực từ động cơ bị ngắt khi người lái xe dừng đạp hoặc khi xe đạt tới tốc độ 25km/h; c) Xe xích lô; d) Xe lăn dùng cho người khuyết tật; đ) Xe vật nuôi kéo; e) Xe tương tự các loại xe quy định tại khoản này. 2. Xe mô tô gồm: xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, trừ xe gắn máy; đối với xe ba bánh thì khối lượng bản thân không lớn hơn 400 kg. 3. Xe gắn máy là xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có vận tốc thiết kế không lớn hơn 50km/h; nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không lớn hơn 50cm 3 ; nếu động cơ dẫn động là động cơ điện thì công suất của động cơ không lớn hơn 04kW; xe gắn máy không bao gồm xe đạp máy. 4. Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ là xe có từ bốn bánh trở lên, chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có kết cấu để chở người, vận tốc thiết kế không lớn hơn 30 km/h, số người cho phép chở tối đa 15 người (không kể người lái xe). 5. Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ là xe có từ bốn bánh trở lên, chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có kết cấu để chở hàng, có phần động cơ và thùng hàng lắp trên cùng một khung xe, có tối đa hai hàng ghế và chở tối đa 05 người (không kể người lái xe), vận tốc thiết kế không lớn hơn 60 km/h và khối lượng bản thân không lớn hơn 550kg; trường hợp xe sử dụng động cơ điện thì có công suất động cơ không lớn hơn 15kW. 6. H oạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ là việc tổ chức, cá nhân sử dụng xe bốn bánh có gắn động cơ để vận chuyển hành khách trên đường bộ. 7. Hoạt động vận chuyển hàng hoá bằng xe bốn bánh có gắn động cơ là việc tổ chức, cá nhân sử dụng xe bốn bánh có gắn động cơ để vận chuyển hàng hoá trên đường bộ. 8. Hoạt động vận chuyển bằng xe bốn bánh có gắn động cơ bao gồm hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận tải nội bộ bằng xe bốn bánh có gắn động cơ. 9 . Kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, xe bốn bánh gắn động cơ là việc tổ chức, cá nhân (sau đây gọi chung là đơn vị kinh doanh vận tải) thực hiện ít nhất một trong các công đoạn gồm: điều hành phương tiện và lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải để vận chuyển hành khách, hàng hoá trên đường bộ bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, xe bốn bánh có gắn động cơ có thu tiền cước vận tải nhằm mục đích sinh lợi.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Phạm vi hoạt động của xe thô sơ Xe thô sơ được phép hoạt động trên các tuyến đường bộ trên địa bàn tỉnh; không được phép đi vào đường cao tốc, các tuyến đường cấm xe thô sơ hoặc các tuyến có biển báo hạn chế, giới hạn hoạt động.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa 1. Quy định về người điều khiển a) Người lái xe tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp; b) Người điều khiển, người được chở trên xe đạp máy, xe mô tô, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách; c) Người điều khiển xe thô sơ chỉ được cho xe đi hàng một, nơi có phần đường dành cho xe thô sơ thì phải đi đúng phần đường quy định; khi tham gia giao thông đường bộ trong thời gian từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau phải sử dụng đèn hoặc có báo hiệu ở phía trước và phía sau xe. 2. Quy định về sử dụng phương tiện Việc sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để vận chuyển hành khách, hàng hóa phải thực hiện các quy định tại khoản 1
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ