Mục lục - 23 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định quản lý hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan và quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ VHTT&DL; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; - CT và các PCT UBND tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ban VHXH-HĐND tỉnh; - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh; - Sở Tư pháp; - Báo Vĩnh Long, Đài PT-TH Vĩnh Long, - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Phòng VH-XH, KT-NV, TH; - Lưu: VT, 01.VHXH. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Thị Quyên Thanh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- QUY ĐỊNH Quản lý hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan và quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định nguyên tắc quản lý; các hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan, quảng cáo ngoài trời và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan và quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị có liên quan trong quản lý các hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan và quảng cáo ngoài trời; tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan, quảng cáo ngoài trời và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan, quảng cáo ngoài trời.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Một số từ ngữ trong Quy định này được hiểu như sau: 1. Tuyên truyền cổ động trực quan là hoạt động sử dụng phương pháp/phương tiện/hình thức tác động trực tiếp, chủ yếu vào mắt (thị giác) của con người để đưa thông tin là chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các sự kiện chính trị, văn hóa, xã hội đến công chúng nhằm thu hút người xem, dẫn dắt suy nghĩ và hành động của họ theo định hướng trong một thời điểm nhất định. 2. Quảng cáo ngoài trời là một hình thức quảng cáo trực quan nhằm tác động đến người tiêu dùng khi họ bước chân ra khỏi ngôi nhà của mình (quảng cáo xuất hiện trên đường, phố và các địa điểm công cộng). 3. Cổng chào là công trình xây dựng tạm thời, hình thức như cái cổng lớn, dựng trên đường phố, có trang trí cờ hoa làm lối đi mang tính nghi thức chào mừng. 4. Thiết kế chiếu sáng công cộng là hệ thống đèn chiếu sáng (bao gồm cả hệ thống đèn trang trí, chiếu sáng các công trình kiến trúc) phục vụ nhu cầu sinh hoạt và tạo sự an toàn, an ninh trên đường, phố, trong cộng đồng dân cư, kết hợp tính thẩm mỹ, giá trị nghệ thuật, tạo dựng vẻ đẹp cho không gian vào ban đêm. 5. Mái nhà là bộ phận bao che và chịu lực ở trên cùng của ngôi nhà. 6. Mặt trước công trình, nhà ở là mặt chính của công trình, nhà ở có lối vào tiếp giáp với lối đi lại của khu vực, gắn với số nhà và được công nhận tại các giấy tờ có giá trị pháp lý. 7. Mặt tường bên công trình, nhà ở là các mặt nhà tiếp giáp với mặt tiền và mặt sau của công trình, nhà ở. 8. Khu vực khuôn viên là ranh giới được thể hiện tại giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất. 9. Bảng quảng cáo tấm lớn là bảng quảng cáo có diện tích một mặt từ 40m² trở lên. 10. Bảng quảng cáo tấm nhỏ là bảng quảng cáo có diện tích một mặt dưới 40m². 11. Biển chỉ dẫn là tấm biển để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết nhằm thông báo cho những người đi đường biết những định hướng cần thiết hoặc những điều có ích khác, đồng thời có tác dụng giúp cho việc điều khiển và hướng dẫn giao thông trên đường được thuận lợi, đảm bảo an toàn chuyển động. 12. Biển hộp đèn (hay còn có tên gọi khác là lightbox) là loại hộp được sử dụng để quảng cáo, truyền tải thông điệp của cá nhân, tổ chức bằng cách sử dụng đèn từ phía bên trong để chiếu sáng hình ảnh, thông điệp quảng cáo. 13. Bảng tin là vật dạng mặt phẳng thể hiện chữ viết, hình ảnh nhằm truyền tải thông điệp của tổ chức, cá nhân.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc quản lý đối với hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan và quảng cáo ngoài trời 1. Hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan và quảng cáo ngoài trời phải tuân theo quy định của Luật Quảng cáo và quy định của pháp luật khác có liên quan. 2. Đảm bảo mỹ quan, phù hợp với quy hoạch của tỉnh về sử dụng đất, xây dựng, giao thông và các nội dung liên quan. 3. Ưu tiên cho các hoạt động tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị của tỉnh và địa phương.
Chương II TUYÊN TRUYỀN CỔ ĐỘNG TRỰC QUAN
Điều 5. Phương tiện, hình thức tuyên truyền cổ động trực quan 1. Tuyên truyền cổ động trực quan bằng phương tiện, hình thức treo Đảng kỳ, Quốc kỳ, cờ hội, cờ tôn giáo. a) Đảng kỳ, Quốc kỳ được treo ngoài trời vào dịp các ngày lễ lớn, sự kiện chính trị, Tết cổ truyền của dân tộc và theo thông báo của Trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (gọi tắt là Ủy ban nhân dân các cấp). b) Quốc kỳ được treo và mang đi ở những nơi có tổ chức mít tinh, diễu hành, động viên quần chúng, phát động thi đua sản xuất và theo sự chỉ đạo của cấp có thẩm quyền. Thời gian bắt đầu và kết thúc treo cờ thực hiện theo thông báo của Trung ương và Ủy ban nhân dân các cấp. c) Các cơ quan Nhà nước, các nhà trường, các đơn vị vũ trang phải có cột cờ và treo Đảng kỳ, Quốc kỳ trước công sở, hoặc nơi trang trọng trước cửa cơ quan, Đảng kỳ, Quốc kỳ phải đúng tiêu chuẩn về kích thước, màu sắc theo quy định. d) Cờ hội, cờ tôn giáo chỉ được treo tại địa điểm lễ hội và trong thời gian tổ chức lễ hội. Trong khu vực lễ hội, Quốc kỳ phải được treo nơi trang trọng, cao hơn cờ hội, cờ tôn giáo. 2. Tuyên truyền bằng phương tiện bảng một mặt, hai mặt, nhiều mặt, bảng nan lật, dạng chữ, hình, biểu tượng có nội dung tuyên truyền nhiệm vụ chính trị và phong trào của ngành, đoàn thể; tùy từng vị trí cụ thể theo quy hoạch có thiết kế hình dáng, kết cấu, chiều cao, chiều rộng phù hợp với không gian, cảnh quan, an toàn giao thông, lưới điện và được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Tuyên truyền bằng phương tiện treo băng rôn ngang, băng rôn dọc a) Đối với việc tuyên truyền nhiệm vụ chính trị: Tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước; các ngày lễ lớn của đất nước, của địa phương; các sự kiện trọng đại của đất nước, địa phương; các chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội - quốc phòng - an ninh của đất nước, của địa phương thống nhất sử dụng nền đỏ, chữ vàng (giống màu cờ Tổ quốc). b) Đối với tuyên truyền nhiệm vụ mang tính chất phong trào của các ngành, đoàn thể: Tuyên truyền bảo vệ môi trường, phòng chống tệ nạn xã hội, thanh niên tình nguyện, phong trào văn hóa, văn nghệ, vấn đề an sinh xã hội... dùng màu nền trắng hoặc xanh dương, xanh lá; chữ màu xanh hoặc trắng, vàng, đỏ. c) Câu, chữ in trên băng rôn phải là chữ in hoa có dấu, không cách điệu, thời gian treo không quá 15 ngày (trừ trường hợp có quy định khác). Biểu trưng, lô-gô, nhãn hiệu (nếu có) đặt ở bên phải của băng rôn ngang và phía dưới của băng rôn dọc; diện tích thể hiện của biểu trưng, lô-gô, nhãn hiệu không quá 20% diện tích của băng rôn. d) Kích thước, vị trí treo đối với băng rôn ngang: Chiều rộng 0,8m đến 1m; chiều dài theo kích thước thực tế của các tuyến đường, phố để đảm bảo mỹ quan đô thị (kích thước chuẩn là 1m x 5m). Vị trí treo trên cột chuyên dùng hoặc vị trí phù hợp ở các tuyến đường, phố theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chất liệu của băng rôn bằng bạt hiflex, vải hoặc chất liệu tương đương và phải có suốt hai đầu. đ) Kích thước, vị trí treo đối với băng rôn dọc: Chiều rộng từ 0,6m đến 0,8m; chiều dài từ 1,5m đến 2,5m (kích thước chuẩn là 0,8m x 2,5m). Vị trí treo tại các trụ đèn chiếu sáng ở hai bên đường, phố hoặc cột chuyên dụng theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Băng rôn dọc khuyến khích đóng trong giá khung hoặc treo trên giá đỡ; giá đỡ phải được thiết kế bằng vật liệu không rỉ, liên kết chắc chắn bên trên và bên dưới băng rôn với thân cột đèn, cột chuyên dụng. e) Mẫu thiết kế, thời gian, địa điểm tuyên truyền bằng phương tiện treo băng rôn ngang, băng rôn dọc của các ngành, đoàn thể cần được thông báo đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ít nhất 5 ngày trước khi thực hiện để được bố trí ưu tiên tuyến đường phù hợp, tránh trùng lắp thời gian, địa điểm treo với quảng cáo thương mại. 4. Tuyên truyền cổ động trực quan bằng bảng tin a) Vị trí: Tại các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp, khu dân cư; khu vực có vị trí thuận lợi nhất của Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã; Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, thị trấn; Nhà Văn hóa - Khu Thể thao ấp, khóm, khu. b) Hình thức, kiểu dáng: Bảng đứng độc lập. c) Kích thước, diện tích: 3m (dài) x 2m (cao) hoặc tùy theo vị trí nhưng diện tích không quá 20m²; chiều cao của bảng tin thiết kế phù hợp với địa hình. 5. Tuyên truyền cổ động trực quan bằng Bảng hộp đèn a) Vị trí: Tại các dải phân cách trên các tuyến đường, phố; vị trí phải có sự thống nhất của các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và cơ quan quản lý đường bộ Trung ương tại địa phương (nếu cần thiết). b) Hình thức: Bảng hộp đèn đồng nhất về kiểu dáng trên cùng một tuyến đường, phố. c) Phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định và theo quy hoạch đã được duyệt. 6. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện tuyên truyền cổ động trực quan có gắn loa trên phương tiện giao thông phải có thông báo bằng văn bản gửi về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân cấp huyện, trong đó ghi rõ nội dung tuyên truyền cổ động, lộ trình và thời gian thực hiện, ma-ket (nếu có). 7. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện tuyên truyền cổ động trực quan bằng tổ chức đoàn người (mít tinh, diễu hành), tổ chức triển lãm, hội chợ, sự kiện, thông qua vật thể trên địa bàn tỉnh phải có thông báo bằng văn bản gửi về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong đó ghi rõ nội dung tuyên truyền cổ động, lộ trình và thời gian thực hiện, ma-ket (nếu có). 8. Tuyên truyền cổ động trực quan bằng dựng cổng chào thực hiện theo Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020; Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công công trình xây dựng và bảo trì công trình xây dựng và phải đảm bảo yêu cầu sau: a) Phù hợp với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật có liên quan. b) Bảo đảm tính đồng bộ, tính khả thi của hệ thống tiêu chuẩn được áp dụng. 9. Tuyên truyền cổ động trực quan bằng thiết kế chiếu sáng thực hiện theo Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị; Quyết định số 1874/QĐ-TTg ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt định hướng phát triển chiếu sáng đô thị Việt Nam đến năm 2025 và phải đảm bảo yêu cầu sau: a) Giải pháp chiếu sáng không gian công cộng phải góp phần tăng tính thẩm mỹ, kết hợp hài hòa giữa các yếu tố cảnh quan như cây xanh, thảm cỏ, bồn hoa, mặt nước với các công trình kiến trúc, tượng đài, đài phun nước và các công trình khác. b) Việc xây dựng, lắp đặt các công trình chiếu sáng phải thực hiện theo đúng thiết kế đã được phê duyệt, trong quá trình thi công phải bảo đảm an toàn, thuận tiện và tuân thủ các quy định về quản lý xây dựng công trình. c) Công tác duy trì, bảo dưỡng phải bảo đảm cho hệ thống chiếu sáng hoạt động ổn định; đạt hiệu quả chiếu sáng cao, tiết kiệm điện và an toàn cho người quản lý, vận hành và sử dụng. d) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng với các hình thức khác nhau theo quy định hiện hành.
Chương II TUYÊN TRUYỀN CỔ ĐỘNG TRỰC QUAN
Điều 6. Khu vực ưu tiên tuyên truyền cổ động trực quan 1. Khu vực trung tâm chính trị, hành chính của tỉnh, huyện, thị xã, thành phố. 2. Một số điểm nút giao thông quan trọng. 3. Khu vực trung tâm văn hóa, khu vực vui chơi giải trí của tỉnh, huyện, thị xã, thành phố. 4. Tại các điểm ranh giới hành chính tiếp giáp giữa các huyện, thị xã, thành phố. 5. Điểm giáp ranh giữa tỉnh Vĩnh Long với các tỉnh, thành phố liền kề: Tiền Giang, Cần Thơ, Bến Tre, Trà Vinh và Đồng Tháp.
Chương III KHU VỰC CẤM QUẢNG CÁO, KHU VỰC HẠN CHẾ QUẢNG CÁO, HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO ĐƯỢC KHUYẾN KHÍCH VÀ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA HẠN CHẾ QUẢNG CÁO
Điều 7. Địa điểm, khu vực cấm quảng cáo 1. Khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa; hành lang an toàn giao thông, đê điều, lưới điện quốc gia; trụ sở cơ quan Đảng, Nhà nước các cấp; doanh trại quân đội, trụ sở cơ quan công an; trụ sở các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh; khuôn viên nơi đặt tượng đài, bia tưởng niệm, đình, đền, miếu; các cơ sở tôn giáo; nghĩa trang; địa điểm dành riêng cho việc tuyên truyền cổ động chính trị. 2. Quảng cáo giăng ngang qua đường giao thông. 3. Nơi che khuất đèn tín hiệu giao thông, bảng chỉ dẫn công cộng. 4. Phát tờ rơi quảng cáo tại các giao lộ, vòng xoay, nơi công cộng.
Chương III KHU VỰC CẤM QUẢNG CÁO, KHU VỰC HẠN CHẾ QUẢNG CÁO, HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO ĐƯỢC KHUYẾN KHÍCH VÀ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA HẠN CHẾ QUẢNG CÁO
Điều 8. Địa điểm, khu vực hạn chế quảng cáo 1. Trên các công trình xây dựng băng ngang qua đường giao thông (cổng chào, trạm thu phí, bảng chỉ dẫn giao thông). 2. Bên trong vòng xoay các giao lộ; mặt đường giao thông; trong hành lang an toàn đối với cầu, đường cao tốc, đất của đường bộ khu vực ngoài đô thị (trừ trường hợp có thỏa thuận với đơn vị quản lý của ngành Giao thông vận tải và phù hợp với Quy hoạch quảng cáo ngoài trời của địa phương). 3. Mặt tiền và hai mặt tường bên (phải, trái) công trình các chợ có thiết kế hệ thống cửa sổ, ô lấy ánh sáng và thông gió.
Chương III KHU VỰC CẤM QUẢNG CÁO, KHU VỰC HẠN CHẾ QUẢNG CÁO, HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO ĐƯỢC KHUYẾN KHÍCH VÀ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA HẠN CHẾ QUẢNG CÁO
Điều 9. Sản phẩm, hàng hóa hạn chế quảng cáo 1. Bao cao su được quảng cáo trong chương trình biểu diễn nghệ thuật tuyên truyền phòng, chống HIV/AIDS và tuyên truyền cho chương trình sức khỏe, sinh sản. 2. Băng vệ sinh, dung dịch vệ sinh phụ nữ, thiết bị dành cho nhà vệ sinh (bồn cầu) không quảng cáo trong chương trình biểu diễn nghệ thuật, hoạt động thể thao, vui chơi giải trí; nếu quảng cáo ngoài trời thì chỉ được thực hiện tại khuôn viên trung tâm thương mại, siêu thị, không quảng cáo các sản phẩm trên tại các khu vực trung tâm hành chính, trung tâm đô thị. 3. Quảng cáo nội y trên ma-nơ-canh (búp bê người mẫu) chỉ được quảng cáo trong phạm vi cơ sở sản xuất, phía trong các cửa hàng thời trang.
Chương III KHU VỰC CẤM QUẢNG CÁO, KHU VỰC HẠN CHẾ QUẢNG CÁO, HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO ĐƯỢC KHUYẾN KHÍCH VÀ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA HẠN CHẾ QUẢNG CÁO
Điều 10. Những hoạt động quảng cáo được khuyến khích 1. Quảng cáo theo phương thức xã hội hóa kết hợp quảng cáo thương mại với tuyên truyền cổ động trực quan trên các phương tiện quảng cáo ngoài trời. 2. Quảng cáo các hoạt động du lịch và sản phẩm du lịch của tỉnh; hoạt động quảng cáo tại địa bàn nông thôn, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc. 3. Quảng cáo giới thiệu, quảng bá di tích lịch sử văn hóa của tỉnh. 4. Quảng cáo bằng các phương tiện có công nghệ hiện đại, vật liệu bền, an toàn, thân thiện với môi trường; hình thức sinh động, hấp dẫn, sản phẩm quảng cáo có tính an toàn xã hội cao. 5. Nội dung quảng cáo có hàm ý tuyên truyền bản sắc văn hóa dân tộc, tôn vinh đất nước, con người Việt Nam.
Chương IV HÌNH THỨC, PHƯƠNG TIỆN QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI
Điều 11. Quảng cáo trên bảng quảng cáo tấm lớn, tấm nhỏ, hộp đèn 1. Tuân theo các quy định tại
Chương IV HÌNH THỨC, PHƯƠNG TIỆN QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI
Điều 27. Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 và mục 2.2.1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BXD ngày 20 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời và Quy hoạch quảng cáo ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. 2. Tùy thuộc quy mô, địa điểm xây dựng công trình quảng cáo đứng độc lập phải tuân thủ các quy định về chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn cho công trình và các công trình lân cận, đảm bảo về bảo vệ môi trường, độ thông thủy, phòng cháy chữa cháy, hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử văn hóa và khoảng cách đến các công trình dễ cháy nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
Chương IV HÌNH THỨC, PHƯƠNG TIỆN QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI
Điều 27. Luật Quảng cáo. 2. Treo băng rôn ngang quảng cáo phải đảm bảo các yêu cầu sau: a) Kích thước: Chiều rộng 0,8m đến 1m; chiều dài 5m đến 6m (kích thước chuẩn là 1m x 5m). b) Chiều cao: Tính từ mặt đường đến cạnh đáy của băng rôn tối thiểu là 3,5m. c) Thời hạn treo: Tối đa 15 ngày. 3. Treo băng rôn dọc quảng cáo phải đảm bảo các yêu cầu sau: a) Hình thức, kích thước: Chiều rộng từ 0,6m đến 0,8m; chiều dài từ 1,5m đến 2,5m (kích thước chuẩn là 0,8m x 2,5m). b) Chiều cao: Từ mặt lề đường đến cạnh đáy băng rôn tối thiểu là 1,2m; c) Thời hạn treo: Tối đa 15 ngày. 4. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện quảng cáo trên băng rôn ngang, băng rôn dọc phải thực hiện thủ tục thông báo quảng cáo với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đồng thời liên hệ Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện để được hướng dẫn vị trí treo phù hợp với quy hoạch của địa phương, đảm bảo an toàn và cảnh quan đô thị. 5. Quảng cáo trên băng rôn ngang, băng rôn dọc có nội dung tuyên truyền, cổ động chính trị, chính sách xã hội thực hiện theo quy định tại khoản 3,
Chương IV HÌNH THỨC, PHƯƠNG TIỆN QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI
Điều 27. Luật Quảng cáo và phải có ý kiến thống nhất của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Chương IV HÌNH THỨC, PHƯƠNG TIỆN QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI
Điều 28. Luật Quảng cáo và mục 2.2.2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BXD và Quy hoạch quảng cáo ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Chương IV HÌNH THỨC, PHƯƠNG TIỆN QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI
Điều 32. của Luật Quảng cáo và pháp luật về giao thông.
Chương IV HÌNH THỨC, PHƯƠNG TIỆN QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI
Điều 33. của Luật Quảng cáo và tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường.
Chương IV HÌNH THỨC, PHƯƠNG TIỆN QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI
Điều 34. Luật Quảng cáo và mục 2.2.3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BXD. 2. Trên tuyến đường khu vực nội thành, nội thị, mỗi cơ sở kinh doanh được đặt một biển hiệu ngang. Trên tuyến đường khu vực ngoại thành, mỗi cơ sở kinh doanh được đặt một biển hiệu ngang hoặc một biển hiệu dọc. 3. Không thực hiện các biển hiệu có chân đứng đặt trên lề đường, vỉa hè gây ảnh hưởng an toàn giao thông và mỹ quan đô thị.
Chương IV HÌNH THỨC, PHƯƠNG TIỆN QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI
Điều 35. của Luật Quảng cáo và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chương IV HÌNH THỨC, PHƯƠNG TIỆN QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI