Mục lục - 15 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý, sử dụng nhà ở công vụ, nhà ở cũ thuộc tài sản công, nhà ở xã hội, nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2024 và bãi bỏ các quy định sau đây: 1. Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, ban hành Quy định về giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 2. Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, ban hành Quy định một số nội dung về quản lý, sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 3. Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, ban hành Quy định một số nội dung về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 4. Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2016; Quy định một số nội dung về phát triển và quản lý nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa. 5. Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, ban hành Quy định một số nội dung về phát triển và quản lý sử dụng nhà ở phục vụ tái định cư trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH ( Đã ký ) Nguyễn Tấn Tuân QUY ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ, NHÀ Ở CŨ THUỘC TÀI SẢN CÔNG, NHÀ Ở XÃ HỘI, NHÀ CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA (Kèm theo Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định một số nội dung về quản lý, sử dụng nhà ở công vụ, nhà ở cũ thuộc tài sản công, nhà ở xã hội, nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người thuê, thuê mua, mua nhà ở phục vụ tái định cư; người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; người thuê, mua nhà ở cũ thuộc tài sản công; người thuê nhà ở công vụ. 2. Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nội vụ, Cục Thuế tỉnh, Ban quản lý Khu Kinh tế Vân Phong, Quỹ Đầu tư Phát triển Khánh Hòa, Quỹ Phát triển đất tỉnh; tổ chức quản lý vận hành nhà ở thuộc tài sản công; cơ sở giáo dục, đào tạo đang được giao quản lý nhà ở sinh viên. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Trung tâm Quản lý nhà và chung cư, Phòng Quản lý đô thị các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Phòng Quản lý đô thị), Phòng Kinh tế - Hạ tầng các huyện (sau đây gọi tắt là Phòng Kinh tế - Hạ tầng); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã). 4. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư, chủ đầu tư dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (sau đây gọi tắt là chủ đầu tư); ban quản trị nhà chung cư, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư. 5. Cá nhân, tổ chức có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà ở thuộc tài sản công và quản lý, sử dụng, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. ĐỐI VỚI NHÀ Ở CÔNG VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
Điều 3. Đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ 1. Trung tâm Quản lý nhà và chung cư là đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Trung tâm Quản lý nhà và chung cư quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này. 2. Đối với nhà công vụ do UBND tỉnh giao UBND cấp huyện, Ban quản lý Khu Kinh tế Vân Phong quản lý thì giao cho đơn vị đang quản lý vận hành khu nhà ở đó thực hiện quản lý vận hành nhà ở, trừ trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này. 3. Trường hợp nhà ở quy định tại khoản 2 Điều này không có đơn vị đang quản lý vận hành nhà ở hoặc có đơn vị đang quản lý vận hành nhà ở nhưng không có đủ điều kiện, năng lực quản lý vận hành thì Phòng Quản lý đô thị, Phòng Hạ tầng - Kinh tế báo cáo UBND cấp huyện; Ban quản lý Khu Kinh tế Vân Phong trình UBND tỉnh tổ chức đấu thầu để lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà ở theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Trong thời gian chưa xác định được đơn vị quản lý vận hành nhà ở theo khoản này, Ban quản lý Khu Kinh tế Vân Phong, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế - Hạ tầng chịu trách nhiệm thực hiện việc quản lý vận hành nhà ở công vụ, nhà ở thuộc tài sản công. 4. Trường hợp nhà ở công vụ dành cho các đối tượng là giáo viên, bác sỹ, nhân viên y tế nằm trong khuôn viên hoặc nằm kề khuôn viên trường học hoặc cơ sở y tế thì trường học, cơ sở y tế đó thực hiện việc quản lý vận hành. 5. Trường hợp mua căn hộ chung cư thương mại để làm nhà ở công vụ thì đơn vị quản lý vận hành thực hiện theo Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. ĐỐI VỚI NHÀ Ở CÔNG VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
Điều 4. Đối tượng, điều kiện và tiêu chuẩn bố trí nhà ở công vụ 1. Điều kiện bố trí nhà ở công vụ quy định tại điểm b khoản 4
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. ĐỐI VỚI NHÀ Ở CÔNG VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
Điều 30. Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở đối với trường hợp đen công tác tại khu vực nông thôn vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo thì phải cách xa từ nơi ở của mình đến nơi công tác tối thiểu là 10 km. 2. Đối với nhà ở công vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban quản lý Khu Kinh tế Vân Phong quản lý thì căn cứ quỹ nhà ở công vụ đang quản lý, ưu tiên bố trí nhà ở công vụ cho cán bộ, công chức giữ chức danh lãnh đạo chủ chốt được điều động, luân chuyển, biệt phái theo kế hoạch của UBND tỉnh, Tỉnh ủy. 3. Căn cứ vào chức vụ, ngạch công chức khi được điều động, luân chuyển mà cán bộ, công chức, viên chức đủ điều kiện ở nhà ở công vụ sẽ được bố trí cho thuê nhà ở công vụ theo nguyên tắc quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. ĐỐI VỚI NHÀ Ở CÔNG VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
Điều 46. Luật Nhà ở năm 2023 và
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. ĐỐI VỚI NHÀ Ở CÔNG VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
Điều 65. và điểm a khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. ĐỐI VỚI NHÀ Ở CÔNG VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
Điều 75. của Nghị định số 95/2024/NĐ-CP. 2. Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế - Hạ tầng tiếp nhận hồ sơ đề nghị thuê, hồ sơ đề nghị bán nhà ở cũ thuộc tài sản công do Ủy ban nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý theo quy định tại điểm a khoản 4
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. ĐỐI VỚI NHÀ Ở CÔNG VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
Điều 75. của Nghị định số 95/2024/NĐ-CP.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. ĐỐI VỚI NHÀ Ở CÔNG VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
Điều 75. Nghị định số 100/2024/NĐ-CP 1. Đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. ĐỐI VỚI NHÀ Ở CÔNG VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
Điều 77. Luật Nhà ở năm 2023 và
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. ĐỐI VỚI NHÀ Ở CÔNG VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU