Mục lục - 15 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Kho dữ liệu số tỉnh Bắc Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2025.
Điều 3. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Mai Sơn QUY CHẾ Quản lý, vận hành, khai thác Kho dữ liệu số tỉnh Bắc Giang ( K èm theo Quyết định số 2 / 2025/ QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2025 của UBND tỉnh Bắc Giang) ––––––––––
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định việc quản lý, vận hành và khai thác Kho dữ liệu số tỉnh Bắc Giang. 2. Quy chế này không áp dụng đối với việc quản lý, vận hành và khai thác dữ liệu chứa thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước được quy định tại Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14 .
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn; các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh (sau đây viết tắt là các cơ quan, đơn vị) và các tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến Kho dữ liệu số tỉnh Bắc Giang.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Kho Dữ liệu số tỉnh Bắc Giang: Là nền tảng tổng hợp, tích hợp, lưu trữ và xử lý dữ liệu tập trung; được tích hợp dữ liệu số từ nhiều nguồn khác nhau của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; có địa chỉ truy cập là: https://khodulieu.bacgiang.gov.vn; là cơ sở để hình thành dữ liệu dùng chung trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; dữ liệu mở phục vụ người dân, doanh nghiệp và các dữ liệu về kinh tế - xã hội của tỉnh, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; được cài đặt và lưu trữ tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh. 2. Chia sẻ dữ liệu: Là việc cơ quan, đơn vị cung cấp dữ liệu của mình cho cơ quan, đơn vị khác để sử dụng. 3. Dữ liệu mở của cơ quan nhà nước: Quy định tại khoản 4
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước. 4. Dữ liệu danh mục dùng chung: Quy định tại khoản 7
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nghị định số 47/2020/NĐ-CP . 5. Dữ liệu ngành: Quy định tại khoản 4
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Quy chế Quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu của cơ sở dữ liệu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, ban hành theo Quyết định số 47/2022/QĐ-UBND ngày 28/10/2022 của UBND tỉnh Bắc Giang Ban hành Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu của cơ sở dữ liệu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. 6. Chủ quản dữ liệu: Là các cơ quan, tổ chức được giao chủ trì việc xây dựng, lưu trữ, quản lý, cập nhật, cung cấp, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc chung 1. Việc quản lý, vận hành và khai thác Kho dữ liệu số tỉnh Bắc Giang (sau đây viết tắt là Kho dữ liệu số) phải phù hợp với Kiến trúc Chính quyền điện tử/ Kiến trúc Chính quyền số của tỉnh. 2. Việc quản lý, vận hành, khai thác Kho dữ liệu số phải tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định pháp luật hiện hành.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Cung cấp, cập nhật dữ liệu vào Kho dữ liệu số 1. Đối với dữ liệu danh mục dùng chung, dữ liệu mở của cơ quan nhà nước tỉnh a) Việc cung cấp, cập nhật dữ liệu danh mục dùng chung, dữ liệu mở của cơ quan nhà nước tỉnh vào Kho dữ liệu số được thực hiện trên cơ sở Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. b) Thời gian cập nhật dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở được thực hiện theo thời gian thực đối với việc tích hợp dữ liệu thông qua các dịch vụ chia sẻ dữ liệu dưới dạng giao diện lập trình ứng dụng (Application programming interface – API); đối với dữ liệu được quản lý thủ công thông qua các tệp tin (có định dạng: XLS hoặc XLSX, CSV, XML), thời gian cung cấp, cập nhật dữ liệu vào Kho dữ liệu số được thực hiện chậm nhất trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi có sự thay đổi về dữ liệu. 2. Đối với dữ liệu kinh tế - xã hội, dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của tỉnh a) Việc cung cấp, cập nhật dữ liệu kinh tế - xã hội, dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của tỉnh được thực hiện trên cơ sở bộ chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh và các chỉ tiêu phục vụ sự chỉ đạo, điều hành các cấp theo yêu cầu của UBND tỉnh. b) Thời gian cập nhật dữ liệu kinh tế - xã hội, dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của tỉnh được thực hiện theo thời gian thực đối với việc tích hợp dữ liệu thông qua các dịch vụ chia sẻ dữ liệu dưới dạng giao diện lập trình ứng dụng (Application programming interface – API); đối với dữ liệu được quản lý thủ công thông qua các tệp tin (có định dạng: XLS hoặc XLSX, CSV, XML), thời gian cung cấp, cập nhật dữ liệu vào Kho dữ liệu số được thực hiện chậm nhất trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi có sự thay đổi về dữ liệu. 3. Đối với dữ liệu ngành a) Việc cung cấp, cập nhật dữ liệu ngành của các ngành, lĩnh vực vào Kho dữ liệu số được thực hiện trên cơ sở đề xuất của ngành, lĩnh vực hoặc theo yêu cầu của UBND tỉnh. b) Thời gian cập nhật dữ liệu ngành được thực hiện theo thời gian thực đối với việc tích hợp dữ liệu thông qua các dịch vụ chia sẻ dữ liệu dưới dạng giao diện lập trình ứng dụng (Application programming interface – API); đối với dữ liệu được quản lý thủ công thông qua các tệp tin (có định dạng: XLS hoặc XLSX, CSV, XML), thời gian cung cấp, cập nhật dữ liệu vào Kho dữ liệu số được thực hiện theo quy định của ngành, lĩnh vực hoặc yêu cầu của UBND tỉnh.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Kho dữ liệu số 1. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Kho dữ liệu số dưới dạng giao diện lập trình ứng dụng (sau đây viết tắt là API) được thực hiện thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh; đảm bảo quy trình gửi, nhận, kết nối, xác thực liên thông theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10,
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 11. Quy chế Quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh Bắc Giang kèm theo Quyết định số 53/2021/QĐ-UBND ngày 30/10/2021 của UBND tỉnh Bắc Giang. 2. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Kho dữ liệu số dưới dạng dữ liệu rời rạc thông qua các tệp tin có định dạng XLS hoặc XLSX, CSV, XML được thực hiện theo hình thức kết nối/ chia sẻ (Import/Export) dữ liệu thông qua các file mẫu (Template). 3. Việc kết nối, lưu trữ file, nhúng file (Dip-file) được thực hiện với các định dạng file: *.doc, *.docx, *.xls, *.xlsx, *.csv, *. pptx, *.pdf, *.tif, *.jpg, *.jpeg, *.bmp, *.png, *.gif, *.txt, *.mp3, *.wav, *.mp4, *.avi, *.zip, *.rar 4. Các cơ quan, đơn vị có nhu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Kho dữ liệu số phải có văn bản đề nghị và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan, đơn vị được giao quản lý, vận hành Kho dữ liệu số. 5. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Kho dữ liệu số phải tuân thủ quy định tại Mục 1, Mục 2, Mục 3
Chương III Nghị định số 47/2020/NĐ-CP . 6. Dữ liệu danh mục dùng chung, dữ liệu mở và dữ liệu ngành được kết nối về Kho dữ liệu số phải đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, chính xác; được cập nhật theo quy định tại
Điều 28. Nghị định số 47/2020/NĐ-CP và quy định pháp luật hiện hành về an toàn thông tin mạng.
Chương III Nghị định số 47/2020/NĐ-CP . 6. Dữ liệu danh mục dùng chung, dữ liệu mở và dữ liệu ngành được kết nối về Kho dữ liệu số phải đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, chính xác; được cập nhật theo quy định tại