Điều 13. Một số quy định cụ thể khi áp dụng đơn giá 1. Đối với nhà có kích thước móng thực tế lớn hơn móng định hình của loại nhà tương ứng, thì được bổ sung thêm kinh phí bồi thường vật kiến trúc tăng lên. Kích thước móng định hình được quy định như sau: - Đối với nhà tạm: Chiều rộng đáy móng B = 0,33m; chiều rộng đỉnh móng B = 0,22m; chiều cao móng H = 0,7m. - Đối với nhà cấp IV: Chiều rộng đáy móng B = 0,8m; chiều rộng đỉnh móng B = 0,33m; chiều cao móng H= 1,2m. - Đối với nhà cấp II và III: Chiều rộng đáy móng B = 1,2m; chiều rộng đỉnh móng B = 0,33m; chiều cao móng H = 1,5m. - Đối với móng nhà có chiều cao móng lớn hơn móng định hình được quy định như trên. Ngoài việc áp dụng đơn giá bồi thường theo quy định; bổ sung đơn giá tính cho 1m dài móng có chiều sâu móng nhà tính từ cốt 0,00 (cốt nền tầng 1 không có tầng hầm) trở xuống như sau: + Móng có chiều sâu - 1m: 204.000,0 đồng/md. + Móng có chiều sâu - 1,5m: 360.000,0 đồng/md. + Móng có chiều sâu - 2m: 504.000,0 đồng/md. + Móng có chiều sâu - 2,5m: 1.103.000,0 đồng/md. + Móng có chiều sâu - 3m: 1.861.000,0 đồng/md. + Móng có chiều sâu - 3,5m: 2.892.000,0 đồng/md. + Móng có chiều sâu - 4m: 3.977.000,0 đồng/md. + Móng có chiều sâu - 4,5m: 5.206.000,0 đồng/md. + Móng có chiều sâu - 5m: 6.580.000,0 đồng/md. Nếu chiều sâu móng nằm trong khoảng cận trên và cận dưới thì dùng phương pháp nội suy để xác định. Công thức tính nội suy: Ki = Kb - (Kb-Ka)x(Gi-Gb) Ga-Gb Trong đó: + Ki: Giá trị tương ứng với hạng mục cần tính; + Ka: Giá trị tương ứng với hạng mục cận trên; + Kb: Giá trị tương ứng với hạng mục cận dưới; + Gi: Giá trị tổng mức của hạng mục cần tính; + Ga: Giá trị tổng mức của hạng mục cận trên; + Gb: Giá trị tổng mức của hạng mục cận dưới. 2. Các công trình xây dựng do yêu cầu kỹ thuật (phải đóng cọc BTCT, cọc cát , các hoạt động máy móc thiết bị có độ rung động lớn...) giữa vùng dân cư Sau khi thực hiện đúng quy trình kỹ thuật mà làm nứt, nát, hư hỏng các công trình ngoài mốc giải phóng mặt bằng thì giải quyết bồi thường hư hỏng theo trình tự sau: - Căn cứ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng, Chủ đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng xác định phạm vi ảnh hưởng do đóng cọc và hoạt động máy móc thiết bị gây ra. - Chủ đầu tư phối hợp với Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng và hộ gia đình bị ảnh hưởng lập biên bản xác định hiện trạng các công trình của các hộ trong phạm vi ảnh hưởng trước khi thi công, để làm căn cứ xác định phần hư hỏng của công trình trong và sau quá trình thi công và lập dự toán sửa chữa theo định mức dự toán, đơn giá hiện hành. Chủ đầu tư tổ chức thực hiện thẩm định, phê duyệt và chi trả theo quy định như đối với đền bù, hỗ trợ trong mốc giải phóng mặt bằng. Thường xuyên theo dõi mức độ biến dạng của công trình đến khi công trình ổn định mới tiến hành sửa chữa. - Ngoài việc bồi thường để sửa chữa còn được bồi thường do giảm tuổi thọ công trình. Mức bồi thường do giảm tuổi thọ công trình bằng hiệu của giá trị bồi thường theo chất lượng trước và sau khi thi công. ( Phương pháp tính toán theo Phụ lục số V) 3. Đơn giá bồi thường nhà thông dụng được quy định tại khoản 2, mục II (Bảng 2), phần này được quy định như sau: - Chiều cao <3,3m cho nhà có chiều cao từ 2,7m ÷ 3,3m; Chiều cao >3,3m cho nhà có chiều cao trên 3,3m ÷ 3,9m. - Đối với nhà có chiều cao < 2,7m hoặc > 3,9m thì đơn giá được điều chỉnh giảm hoặc tăng 10% đơn giá tương ứng trong biểu. - Đối với nhà có chiều cao ≤ 2,1m hoặc ≥ 4,5m thì đơn giá được điều chỉnh giảm hoặc tăng 15% đơn giá tương ứng trong biểu. 4. Đối với nhà, công trình (thuộc đất hợp pháp) nằm bên trong mốc giải phóng mặt bằng nhưng sát mốc ≤ 1,0 mét - Trường hợp nhà, công trình thấp hơn mặt đường, khi xây dựng công trình xong, đường cao ngang mái nhà hoặc không còn lối vào: Thực hiện hỗ trợ chi phí cải tạo lối vào nhà và xử lý thoát nước, mức hỗ trợ là 4.298.000 đồng/1hộ (bốn triệu hai trăm chín tám nghìn đồng). - Trường hợp nhà, công trình có nền sân thấp hơn mặt đường từ 2,5 ÷ 5m: Thực hiện hỗ trợ lối lên xuống dùng loại cầu thang thông dụng, bản thang bê tông cốt thép có trụ đỡ, chiều rộng bản thang 1,4m, bậc xây gạch, có lối dắt xe, lan can tay vịn xây gạch vỉa nghiêng kết hợp sườn bê tông cốt thép, trát láng vôi ve hoàn chỉnh. Đơn giá như sau: + Loại cầu thang cao 2,5m: 11.161.000 đồng. + Loại cầu thang cao 3m: 14.967.000 đồng. + Loại cầu thang cao 4m: 23.766.000 đồng. + Loại cầu thang cao 5m: 32.838.000 đồng. (Đối với cầu thang có độ cao khác với các mức độ cao trên thì dùng phương pháp nội suy với 2 cao độ liền kề để xác định). - Trường hợp nhà, công trình cao hơn mặt đường khi thực hiện dự án mà không có lối vào: Thực hiện hỗ trợ lối lên xuống xây gạch chiều rộng 1,2m có lối dắt xe, trát láng vôi ve hoàn chỉnh. Đơn giá như sau: + Loại bậc thang lên xuống cao 0,5m: 1.028.000 đồng. + Loại bậc thang lên xuống cao 1m: 3.159.000 đồng. + Loại bậc thang lên xuống cao 1,5m: 6.501.000 đồng. (Đối với bậc thang lên xuống có độ cao khác với các mức độ cao trên thì dùng phương pháp nội suy với 2 cao độ liền kề để xác định). 5. Đối với nhà, nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc, di dời mồ mả mà không có trong đơn giá hoặc đơn giá không sát với thực tế (cao hoặc thấp) hoặc đơn giá không phù hợp với quy mô của công trình cần phá dỡ. Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng căn cứ vào đơn giá các hạng mục tương đương và điều kiện cụ thể để vận dụng đơn giá cho phù hợp. Trường hợp cần thiết tiến hành khảo sát đo vẽ hiện trạng, xác định khối lượng thực tế lập dự toán theo quy định hiện hành (hoặc thuê tổ chức , cá nhân có đủ năng lực và tư cách pháp nhân) để làm cơ sở xác định giá trị bồi thường. Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Một số quy định cụ thể khi áp dụng đơn giá 1. Đối với nhà có kích thước móng thực tế lớn hơn móng định hình của loại nhà tương ứng, thì được bổ sung thêm kinh phí bồi thường vật kiến trúc tăng lên. Kích thước móng định hình được quy định như sau: - Đối với nhà tạm: Chiều rộng đáy móng B = 0,33m; chiều rộng đỉnh móng B = 0,22m; chiều cao móng H = 0,7m. - Đối với nhà cấp IV: Chiều rộng đáy móng B = 0,8m; chiều rộng đỉnh móng B = 0,33m; chiều cao móng H= 1,2m. - Đối với nhà cấp II và III: Chiều rộng đáy móng B = 1,2m; chiều rộng đỉnh móng B = 0,33m; chiều cao móng H = 1,5m. - Đối với móng nhà có chiều cao móng lớn hơn móng định hình được quy định như trên. Ngoài việc áp dụng đơn giá bồi thường theo quy định; bổ sung đơn giá tính cho 1m dài móng có chiều sâu móng nhà tính từ cốt 0,00 (cốt nền tầng 1 không có tầng hầm) trở xuống như sau: + Móng có chiều sâu - 1m: 204.000,0 đồng/md. + Móng có chiều sâu - 1,5m: 360.000,0 đồng/md. + Móng có chiều sâu - 2m: 504.000,0 đồng/md. + Móng có chiều sâu - 2,5m: 1.103.000,0 đồng/md. + Móng có chiều sâu - 3m: 1.861.000,0 đồng/md. + Móng có chiều sâu - 3,5m: 2.892.000,0 đồng/md. + Móng có chiều sâu - 4m: 3.977.000,0 đồng/md. + Móng có chiều sâu - 4,5m: 5.206.000,0 đồng/md. + Móng có chiều sâu - 5m: 6.580.000,0 đồng/md. Nếu chiều sâu móng nằm trong khoảng cận trên và cận dưới thì dùng phương pháp nội suy để xác định. Công thức tính nội suy: Ki = Kb - (Kb-Ka)x(Gi-Gb) Ga-Gb Trong đó: + Ki: Giá trị tương ứng với hạng mục cần tính; + Ka: Giá trị tương ứng với hạng mục cận trên; + Kb: Giá trị tương ứng với hạng mục cận dưới; + Gi: Giá trị tổng mức của hạng mục cần tính; + Ga: Giá trị tổng mức của hạng mục cận trên; + Gb: Giá trị tổng mức của hạng mục cận dưới. 2. Các công trình xây dựng do yêu cầu kỹ thuật (phải đóng cọc BTCT, cọc cát , các hoạt động máy móc thiết bị có độ rung động lớn...) giữa vùng dân cư Sau khi thực hiện đúng quy trình kỹ thuật mà làm nứt, nát, hư hỏng các công trình ngoài mốc giải phóng mặt bằng thì giải quyết bồi thường hư hỏng theo trình tự sau: - Căn cứ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng, Chủ đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng xác định phạm vi ảnh hưởng do đóng cọc và hoạt động máy móc thiết bị gây ra. - Chủ đầu tư phối hợp với Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng và hộ gia đình bị ảnh hưởng lập biên bản xác định hiện trạng các công trình của các hộ trong phạm vi ảnh hưởng trước khi thi công, để làm căn cứ xác định phần hư hỏng của công trình trong và sau quá trình thi công và lập dự toán sửa chữa theo định mức dự toán, đơn giá hiện hành. Chủ đầu tư tổ chức thực hiện thẩm định, phê duyệt và chi trả theo quy định như đối với đền bù, hỗ trợ trong mốc giải phóng mặt bằng. Thường xuyên theo dõi mức độ biến dạng của công trình đến khi công trình ổn định mới tiến hành sửa chữa. - Ngoài việc bồi thường để sửa chữa còn được bồi thường do giảm tuổi thọ công trình. Mức bồi thường do giảm tuổi thọ công trình bằng hiệu của giá trị bồi thường theo chất lượng trước và sau khi thi công. ( Phương pháp tính toán theo Phụ lục số V) 3. Đơn giá bồi thường nhà thông dụng được quy định tại khoản 2, mục II (Bảng 2), phần này được quy định như sau: - Chiều cao <3,3m cho nhà có chiều cao từ 2,7m ÷ 3,3m; Chiều cao >3,3m cho nhà có chiều cao trên 3,3m ÷ 3,9m. - Đối với nhà có chiều cao < 2,7m hoặc > 3,9m thì đơn giá được điều chỉnh giảm hoặc tăng 10% đơn giá tương ứng trong biểu. - Đối với nhà có chiều cao ≤ 2,1m hoặc ≥ 4,5m thì đơn giá được điều chỉnh giảm hoặc tăng 15% đơn giá tương ứng trong biểu. 4. Đối với nhà, công trình (thuộc đất hợp pháp) nằm bên trong mốc giải phóng mặt bằng nhưng sát mốc ≤ 1,0 mét - Trường hợp nhà, công trình thấp hơn mặt đường, khi xây dựng công trình xong, đường cao ngang mái nhà hoặc không còn lối vào: Thực hiện hỗ trợ chi phí cải tạo lối vào nhà và xử lý thoát nước, mức hỗ trợ là 4.298.000 đồng/1hộ (bốn triệu hai trăm chín tám nghìn đồng). - Trường hợp nhà, công trình có nền sân thấp hơn mặt đường từ 2,5 ÷ 5m: Thực hiện hỗ trợ lối lên xuống dùng loại cầu thang thông dụng, bản thang bê tông cốt thép có trụ đỡ, chiều rộng bản thang 1,4m, bậc xây gạch, có lối dắt xe, lan can tay vịn xây gạch vỉa nghiêng kết hợp sườn bê tông cốt thép, trát láng vôi ve hoàn chỉnh. Đơn giá như sau: + Loại cầu thang cao 2,5m: 11.161.000 đồng. + Loại cầu thang cao 3m: 14.967.000 đồng. + Loại cầu thang cao 4m: 23.766.000 đồng. + Loại cầu thang cao 5m: 32.838.000 đồng. (Đối với cầu thang có độ cao khác với các mức độ cao trên thì dùng phương pháp nội suy với 2 cao độ liền kề để xác định). - Trường hợp nhà, công trình cao hơn mặt đường khi thực hiện dự án mà không có lối vào: Thực hiện hỗ trợ lối lên xuống xây gạch chiều rộng 1,2m có lối dắt xe, trát láng vôi ve hoàn chỉnh. Đơn giá như sau: + Loại bậc thang lên xuống cao 0,5m: 1.028.000 đồng. + Loại bậc thang lên xuống cao 1m: 3.159.000 đồng. + Loại bậc thang lên xuống cao 1,5m: 6.501.000 đồng. (Đối với bậc thang lên xuống có độ cao khác với các mức độ cao trên thì dùng phương pháp nội suy với 2 cao độ liền kề để xác định). 5. Đối với nhà, nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc, di dời mồ mả mà không có trong đơn giá hoặc đơn giá không sát với thực tế (cao hoặc thấp) hoặc đơn giá không phù hợp với quy mô của công trình cần phá dỡ. Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng căn cứ vào đơn giá các hạng mục tương đương và điều kiện cụ thể để vận dụng đơn giá cho phù hợp. Trường hợp cần thiết tiến hành khảo sát đo vẽ hiện trạng, xác định khối lượng thực tế lập dự toán theo quy định hiện hành (hoặc thuê tổ chức , cá nhân có đủ năng lực và tư cách pháp nhân) để làm cơ sở xác định giá trị bồi thường. Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Đơn giá bồi thường này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Sở Xây dựng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. PHỤ LỤC I BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; MỨC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ DI DỜI MỒ MẢ 1. Đơn giá bồi thường nhà tạm, nhà tranh tre Bảng 1 STT KẾT CẤU NHÀ ĐƠN VỊ TÍNH CHIỀU CAO NHA ≤2,7 m >2,7m Cột, kèo, đòn tay tre, mái lợp rơm, rạ, lá mía, vách nứa Đồng/m 2 xây dựng 296.000,0 320.000,0 Cột, kèo, đòn tay tre, mái lợp rơm, rạ, lá mía, vách rơm đất Đồng/m 2 xây dựng 320.000,0 338.000,0 Cột , kèo, đòn tay tre, mái rơm, rạ, lá mía, vách Toóc - xi Đồng/m 2 xây dựng 346.000,0 365.000,0 Cột gỗ, kèo đòn tay tre, mái lợp rơm, rạ , lá mía, vách Toóc - xi Đồng/m 2 xây dựng 414.000,0 428.000,0 Kèo tre gỗ, mái lợp rơm, rạ, tường gạch xỉ xây nghiêng, không trát. Đồng/m 2 xây dựng 786.000,0 818.000,0 Kèo tre gỗ, mái lợp rơm, rạ, tường gạch xỉ xây nghiêng, trát 2 mặt. Đồng/m 2 xây dựng 1.045.000,0 1.132.000,0 Kèo tre gỗ, mái, lợp rơm rạ, tường gạch xỉ xây nằm, không trát. Đồng/m 2 xây dựng 910.000,0 996.000,0 Kèo tre gỗ, mái lợp rơm, rạ, tường gạch xỉ xây nằm, trát 2 mặt. Đồng/m 2 xây dựng 1.186.000,0 1.348.000,0 Kèo tre, gỗ, đòn tay tre, mái rơm rạ, lá mía, tường xây gạch 110 bổ trụ. Đồng/m 2 xây dựng 1.605.000,0 1.803.000,0 Kèo tre, gỗ, đòn tay tre, mái rơm, rạ, lá mía, tường xây đá 250. Đồng/m 2 xây dựng 1.671.000,0 1.884.000,0 Kèo tre, gỗ, đòn tay tre, mái rơm, rạ, lá mía, tường xây gạch 220. Đồng/m 2 xây dựng 1.961.000,0 2.270.000,0 Cột thép, xà gồ, vi kèo thép, mái lợp tôn, không có tường Đồng/m 2 xây dựng 306.000,0 Ghi chú: Phân cấp nhà theo Phụ lục IV. Hướng dẫn áp dụng và điều chỉnh đơn giá tại Bảng 1 cho các trường hợp sau: - Đối với nhà có kết cấu tương tự như số thứ tự từ 1 đến 11 mà có mái lợp Fibrôximăng thì được cộng thêm 10.000 đồng/m 2 xây dựng. - Đối với nhà có kết cấu tương tự như số thứ tự từ 1 đến 11 mà có mái lợp ngói thì được cộng thêm 265.000 đồng/m 2 xây dựng. - Đối với nhà có kết cấu tương tự như số thứ tự từ 1 đến 4 mà có cột thép, kèo đòn tay tre, mái lợp Fibrôximăng thì được cộng thêm 30.000 đồng/m 2 xây dựng. Đối với nhà có kết cấu tương tự như số thứ tự từ 5 đến 11 mà có kèo thép, mái lợp tôn thì được cộng thêm 205.000 đồng/m 2 xây dựng. - Đối với nhà có kết cấu tương tự số thứ tự 12 sử dụng vách tôn thi được cộng thêm 170.000 đồng/m 2 ; sử dụng vách nhựa thì được cộng thêm 200.000 đồng/m 2 . - Chiều cao ≤2,7m tính cho nhà cao từ 2,1m đến 2,7m. - Chiều cao >2,7m tính cho nhà cao trên 2,7m đến 3,3m. Nếu nhỏ hơn 2,1m hoặc cao >3,3m thì được điều chỉnh giảm (-) hoặc tăng (+) 10% đơn giá bồi thường tương ứng. - Đối với nhà không có tường bao quanh hoặc tường bao thiếu (kể cả nhà bán mái) thì giá trị công trình được điều chỉnh giảm tương ứng như sau: + 1 m 2 tường nứa: 31.000,0 đồng. + 1 m 2 tường rơm đất: 50.000,0 đồng. + 1 m 2 tường vách Toóc-xi: 51.000,0 đồng. + 1 m 2 xây gạch xỉ nghiêng: 105.000,0 đồng. + 1 m 2 xây gạch xỉ nằm: 149.000,0 đồng. + 1 m 2 xây gạch 110: 185.000,0 đồng. + 1 m 2 xây gạch 220: 334.000,0 đồng. 2. Đơn giá bồi thường nhà thông dụng Bảng 2 STT KẾT CẤU NHÀ ĐƠN VỊ TÍNH CHIỀU CAO NHÀ ≤ 3,3m >3,3m 1 Nhà ở cấp IV, mái ngói 22 viên/m 2 không có khu phụ trong nhà. Đồng/m 2 xây dựng 2.766.000,0 2.956.000,0 2 Nhà ở cấp IV, mái ngói 22 viên/m 2 có khu phụ trong nhà. Đồng/m 2 xây dựng 3.096.000,0 3.451.000,0 3 Nhà ở cấp IV, cột, kèo, xà gồ, cầu phong, ly tô gỗ, mái ngói 22 viên/m 2 không có khu phụ. Đồng/m 2 xây dựng 3.038.000,0 3.159.000,0 4 Nhà ở cấp IV, cột, kèo, xà, gồ, cầu phong, ly tô gỗ, mái ngói 22 viên/m 2 có khu phụ trong nhà. Đồng/m 2 xây dựng 3.368.000,0 3.490.000,0 5 Nhà ở 1 tầng mái bằng cấp II, cấp III không có khu phụ trong nhà. Đồng/m 2 xây dựng 3.504.000,0 3.709.000,0 6 Nhà ở 1 tầng mái bằng cấp II, cấp III có khu phụ trong nhà. Đồng/m 2 xây dựng 3.957.000,0 4.160.000,0 7 Nhà ở 2 tầng mái bằng cấp II, cấp III không có khu phụ trong nhà. Đồng/m 2 xây dựng 3.753.000,0 3.957.000,0 8 Nhà ở 2 tầng mái bằng cấp II, cấp III có khu phụ trong nhà Đồng/m 2 xây dựng 4.135.000,0 4.339.000,0 9 Nhà ở tầng 2 cấp II, cấp III kết cấu khung chịu lực bằng bê tông cốt thép, tường bao xây gạch, sàn, mái bê tông cốt thép đổ tại chỗ. Đồng/m 2 xây dựng 5.641.000,0 5.820.000,0 10 Nhà ở 3 tầng cấp II kết cấu xây gạch, sàn panel, mái bằng Đồng/m 2 xây dựng 5.536.000,0 5.726.000,0 11 Nhà ở 3 tầng cấp II kết cấu khung bê tông cốt thép, tường bao xây gạch, sàn, mái bê tông cốt thép đổ tại chỗ. Đồng/m 2 xây dựng 5.765.000,0 5.943.000,0 12 Nhà ở cấp I kết cấu khung bê tông cốt thép, tường bao xây gạch, sàn panel, mái bằng Đồng/m 2 xây dựng 5.954.000,0 6.137.000,0 Ghi chú: Phân cấp nhà theo Phụ lục IV và chất lượng sử dụng của ngôi nhà ở theo Phụ lục V. Hướng dẫn áp dụng và điều chỉnh Đơn giá tại Bảng 2 cho các trường hợp sau: - Số thứ tự 1 và 2: Nếu lợp rơm, rạ, lá mía thì đơn giá giảm 265.000 đồng/m 2 xây dựng; nếu lợp Fibrô- ximăng thì đơn giá giảm 255.000 đồng/m 2 xây dựng; - Đối với nhà có khu phụ là bao gồm có khu phụ cho mỗi tầng, đã tính bể phốt và bể nước trên mái; riêng số thứ tự 2 và 4 không tính bể nước trên mái. - Từ số thứ tự 9 đến 12 nhà có khu phụ. - Đối với nhà có tầng không có khu phụ giảm trừ 374.000,0 đồng/m 2 . - Đối với nhà có tầng mái lợp ngói giảm trừ 336.000,0 đồng/m 2 so với mái bằng. - Đối với nhà có tầng mái lợp tôn giảm trừ 510.000,0 đồng/m 2 so với mái bằng. - Khối lượng kết cấu, vật kiến trúc trên mái như dàn leo, chòi thang, gác xép, bể nước được tính bổ sung vào giá trị bồi thường. 3. Đơn giá bồi thường công trình phục vụ giáo dục, công cộng Bảng 3 STT LOẠI, ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ TÍNH ĐƠN GIÁ A Nhà trẻ, mẫu giáo 1 Nhà khung tre, gỗ, mái lá mía, rơm rạ, vách Toóc-xi. Đồng/m 2 xây dựng 732.000,0 2 Nhà gạch, gỗ, mái lá mía hoặc rơm rạ Đồng/m 2 xây dựng 2.015.000,0 3 Nhà một tầng xây gạch mái ngói Đồng/m 2 xây dựng 2.449.000,0 4 Nhà một tầng xây gạch mái bằng Đồng/m 2 sàn 3.280.000,0 B Trường học 1 Nhà xây gạch một tầng mái ngói Đồng/m 2 xây dựng 2.511.000,0 2 Nhà xây gạch một tầng mái bằng Đồng/m 2 sàn 3.333.000,0 3 Nhà xây gạch hai tầng mái bằng Đồng/m 2 sàn 3.860.000,0 4 Nhà xây gạch kết hợp khung hai tầng Đồng/m 2 sàn 4.302.000,0 C Nhà xí tắm công cộng, gia đình. 1 Nhà xí tiểu thường, xây gạch, mái ngói Đồng/m 2 xây dựng 1.379.000,0 2 Nhà xí tiểu thường, xây gạch, mái bằng Đồng/m 2 sàn 1.869.000,0 3 Nhà xí tự hoại xây gạch mái ngói. Đồng/m 2 xây dựng 2.170.000,0 4 Nhà xí tự hoại xây gạch mái bằng Đồng/m 2 sàn 2.600.000,0 5 Nhà tắm xây gạch mái ngói hay Fibrô-ximăng. Đồng/m 2 xây dựng 1.180.000,0 6 Nhà tắm mái bằng bê tông cốt thép. Đồng/m 2 sàn 1.579.000,0 D Nhà Y tế 1 Nhà 1 tầng cấp IV mái ngói. Đồng/m 2 xây dựng 2.511.000,0 2 Nhà 1 tầng xây gạch mái bằng Đồng/m 2 sàn 3.339.000,0 4. Đơn giá bồi thường công trình nhà khung kết cấu thép, nhà kho thông dụng Bảng 4 STT ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ TÍNH ĐƠN GIÁ 1 Nhà khung: Cột, vì kèo và xà gồ thép hình khẩu độ ≤ 12m, mái lợp tôn, tường xây gạch chỉ, nền đổ bê tông, chiều cao >6m. Đồng/m 2 xây dựng 3.317.000,0 2 Nhà khung: Cột, vì kèo xà gồ thép hình khẩu độ ≤ 15m, mái lợp tôn, tường xây gạch chỉ, nền đổ bê tông, chiều cao >6m Đồng/m 2 xây dựng 4.526.000,0 3 Nhà khung: Cột, vì kèo và xà gồ thép hình khẩu độ ≤ 18m, mái lợp tôn, tường xây gạch chỉ, nền đổ bê tông, chiều cao >6m Đồng/m 2 xây dựng 5.225.000,0 4 Nhà 1 tầng, khẩu độ 12m, cao ≤ 6m: - Tường gạch thu hồi mái ngói hoặc tôn Đồng/m 2 xây dựng 1.928.000,0 - Tường gạch bổ trụ, kèo gỗ mái tôn Đồng/m 2 xây dựng 2.046.000,0 - Tường gạch bổ trụ, kèo thép mái tôn Đồng/m 2 xây dựng 2.228.000,0 Tường gạch, cột bê tông cốt thép hoặc thép, kèo thép, mái tôn Đồng/m 2 xây dựng 2.804.000,0 Ghi chú: Với loại nhà khác với quy mô tại Bảng 4 thì áp dụng theo khoản 5
Điều 14. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Đơn giá bồi thường này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Sở Xây dựng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. PHỤ LỤC I BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; MỨC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ DI DỜI MỒ MẢ 1. Đơn giá bồi thường nhà tạm, nhà tranh tre Bảng 1 STT KẾT CẤU NHÀ ĐƠN VỊ TÍNH CHIỀU CAO NHA ≤2,7 m >2,7m Cột, kèo, đòn tay tre, mái lợp rơm, rạ, lá mía, vách nứa Đồng/m 2 xây dựng 296.000,0 320.000,0 Cột, kèo, đòn tay tre, mái lợp rơm, rạ, lá mía, vách rơm đất Đồng/m 2 xây dựng 320.000,0 338.000,0 Cột , kèo, đòn tay tre, mái rơm, rạ, lá mía, vách Toóc - xi Đồng/m 2 xây dựng 346.000,0 365.000,0 Cột gỗ, kèo đòn tay tre, mái lợp rơm, rạ , lá mía, vách Toóc - xi Đồng/m 2 xây dựng 414.000,0 428.000,0 Kèo tre gỗ, mái lợp rơm, rạ, tường gạch xỉ xây nghiêng, không trát. Đồng/m 2 xây dựng 786.000,0 818.000,0 Kèo tre gỗ, mái lợp rơm, rạ, tường gạch xỉ xây nghiêng, trát 2 mặt. Đồng/m 2 xây dựng 1.045.000,0 1.132.000,0 Kèo tre gỗ, mái, lợp rơm rạ, tường gạch xỉ xây nằm, không trát. Đồng/m 2 xây dựng 910.000,0 996.000,0 Kèo tre gỗ, mái lợp rơm, rạ, tường gạch xỉ xây nằm, trát 2 mặt. Đồng/m 2 xây dựng 1.186.000,0 1.348.000,0 Kèo tre, gỗ, đòn tay tre, mái rơm rạ, lá mía, tường xây gạch 110 bổ trụ. Đồng/m 2 xây dựng 1.605.000,0 1.803.000,0 Kèo tre, gỗ, đòn tay tre, mái rơm, rạ, lá mía, tường xây đá 250. Đồng/m 2 xây dựng 1.671.000,0 1.884.000,0 Kèo tre, gỗ, đòn tay tre, mái rơm, rạ, lá mía, tường xây gạch 220. Đồng/m 2 xây dựng 1.961.000,0 2.270.000,0 Cột thép, xà gồ, vi kèo thép, mái lợp tôn, không có tường Đồng/m 2 xây dựng 306.000,0 Ghi chú: Phân cấp nhà theo Phụ lục IV. Hướng dẫn áp dụng và điều chỉnh đơn giá tại Bảng 1 cho các trường hợp sau: - Đối với nhà có kết cấu tương tự như số thứ tự từ 1 đến 11 mà có mái lợp Fibrôximăng thì được cộng thêm 10.000 đồng/m 2 xây dựng. - Đối với nhà có kết cấu tương tự như số thứ tự từ 1 đến 11 mà có mái lợp ngói thì được cộng thêm 265.000 đồng/m 2 xây dựng. - Đối với nhà có kết cấu tương tự như số thứ tự từ 1 đến 4 mà có cột thép, kèo đòn tay tre, mái lợp Fibrôximăng thì được cộng thêm 30.000 đồng/m 2 xây dựng. Đối với nhà có kết cấu tương tự như số thứ tự từ 5 đến 11 mà có kèo thép, mái lợp tôn thì được cộng thêm 205.000 đồng/m 2 xây dựng. - Đối với nhà có kết cấu tương tự số thứ tự 12 sử dụng vách tôn thi được cộng thêm 170.000 đồng/m 2 ; sử dụng vách nhựa thì được cộng thêm 200.000 đồng/m 2 . - Chiều cao ≤2,7m tính cho nhà cao từ 2,1m đến 2,7m. - Chiều cao >2,7m tính cho nhà cao trên 2,7m đến 3,3m. Nếu nhỏ hơn 2,1m hoặc cao >3,3m thì được điều chỉnh giảm (-) hoặc tăng (+) 10% đơn giá bồi thường tương ứng. - Đối với nhà không có tường bao quanh hoặc tường bao thiếu (kể cả nhà bán mái) thì giá trị công trình được điều chỉnh giảm tương ứng như sau: + 1 m 2 tường nứa: 31.000,0 đồng. + 1 m 2 tường rơm đất: 50.000,0 đồng. + 1 m 2 tường vách Toóc-xi: 51.000,0 đồng. + 1 m 2 xây gạch xỉ nghiêng: 105.000,0 đồng. + 1 m 2 xây gạch xỉ nằm: 149.000,0 đồng. + 1 m 2 xây gạch 110: 185.000,0 đồng. + 1 m 2 xây gạch 220: 334.000,0 đồng. 2. Đơn giá bồi thường nhà thông dụng Bảng 2 STT KẾT CẤU NHÀ ĐƠN VỊ TÍNH CHIỀU CAO NHÀ ≤ 3,3m >3,3m 1 Nhà ở cấp IV, mái ngói 22 viên/m 2 không có khu phụ trong nhà. Đồng/m 2 xây dựng 2.766.000,0 2.956.000,0 2 Nhà ở cấp IV, mái ngói 22 viên/m 2 có khu phụ trong nhà. Đồng/m 2 xây dựng 3.096.000,0 3.451.000,0 3 Nhà ở cấp IV, cột, kèo, xà gồ, cầu phong, ly tô gỗ, mái ngói 22 viên/m 2 không có khu phụ. Đồng/m 2 xây dựng 3.038.000,0 3.159.000,0 4 Nhà ở cấp IV, cột, kèo, xà, gồ, cầu phong, ly tô gỗ, mái ngói 22 viên/m 2 có khu phụ trong nhà. Đồng/m 2 xây dựng 3.368.000,0 3.490.000,0 5 Nhà ở 1 tầng mái bằng cấp II, cấp III không có khu phụ trong nhà. Đồng/m 2 xây dựng 3.504.000,0 3.709.000,0 6 Nhà ở 1 tầng mái bằng cấp II, cấp III có khu phụ trong nhà. Đồng/m 2 xây dựng 3.957.000,0 4.160.000,0 7 Nhà ở 2 tầng mái bằng cấp II, cấp III không có khu phụ trong nhà. Đồng/m 2 xây dựng 3.753.000,0 3.957.000,0 8 Nhà ở 2 tầng mái bằng cấp II, cấp III có khu phụ trong nhà Đồng/m 2 xây dựng 4.135.000,0 4.339.000,0 9 Nhà ở tầng 2 cấp II, cấp III kết cấu khung chịu lực bằng bê tông cốt thép, tường bao xây gạch, sàn, mái bê tông cốt thép đổ tại chỗ. Đồng/m 2 xây dựng 5.641.000,0 5.820.000,0 10 Nhà ở 3 tầng cấp II kết cấu xây gạch, sàn panel, mái bằng Đồng/m 2 xây dựng 5.536.000,0 5.726.000,0 11 Nhà ở 3 tầng cấp II kết cấu khung bê tông cốt thép, tường bao xây gạch, sàn, mái bê tông cốt thép đổ tại chỗ. Đồng/m 2 xây dựng 5.765.000,0 5.943.000,0 12 Nhà ở cấp I kết cấu khung bê tông cốt thép, tường bao xây gạch, sàn panel, mái bằng Đồng/m 2 xây dựng 5.954.000,0 6.137.000,0 Ghi chú: Phân cấp nhà theo Phụ lục IV và chất lượng sử dụng của ngôi nhà ở theo Phụ lục V. Hướng dẫn áp dụng và điều chỉnh Đơn giá tại Bảng 2 cho các trường hợp sau: - Số thứ tự 1 và 2: Nếu lợp rơm, rạ, lá mía thì đơn giá giảm 265.000 đồng/m 2 xây dựng; nếu lợp Fibrô- ximăng thì đơn giá giảm 255.000 đồng/m 2 xây dựng; - Đối với nhà có khu phụ là bao gồm có khu phụ cho mỗi tầng, đã tính bể phốt và bể nước trên mái; riêng số thứ tự 2 và 4 không tính bể nước trên mái. - Từ số thứ tự 9 đến 12 nhà có khu phụ. - Đối với nhà có tầng không có khu phụ giảm trừ 374.000,0 đồng/m 2 . - Đối với nhà có tầng mái lợp ngói giảm trừ 336.000,0 đồng/m 2 so với mái bằng. - Đối với nhà có tầng mái lợp tôn giảm trừ 510.000,0 đồng/m 2 so với mái bằng. - Khối lượng kết cấu, vật kiến trúc trên mái như dàn leo, chòi thang, gác xép, bể nước được tính bổ sung vào giá trị bồi thường. 3. Đơn giá bồi thường công trình phục vụ giáo dục, công cộng Bảng 3 STT LOẠI, ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ TÍNH ĐƠN GIÁ A Nhà trẻ, mẫu giáo 1 Nhà khung tre, gỗ, mái lá mía, rơm rạ, vách Toóc-xi. Đồng/m 2 xây dựng 732.000,0 2 Nhà gạch, gỗ, mái lá mía hoặc rơm rạ Đồng/m 2 xây dựng 2.015.000,0 3 Nhà một tầng xây gạch mái ngói Đồng/m 2 xây dựng 2.449.000,0 4 Nhà một tầng xây gạch mái bằng Đồng/m 2 sàn 3.280.000,0 B Trường học 1 Nhà xây gạch một tầng mái ngói Đồng/m 2 xây dựng 2.511.000,0 2 Nhà xây gạch một tầng mái bằng Đồng/m 2 sàn 3.333.000,0 3 Nhà xây gạch hai tầng mái bằng Đồng/m 2 sàn 3.860.000,0 4 Nhà xây gạch kết hợp khung hai tầng Đồng/m 2 sàn 4.302.000,0 C Nhà xí tắm công cộng, gia đình. 1 Nhà xí tiểu thường, xây gạch, mái ngói Đồng/m 2 xây dựng 1.379.000,0 2 Nhà xí tiểu thường, xây gạch, mái bằng Đồng/m 2 sàn 1.869.000,0 3 Nhà xí tự hoại xây gạch mái ngói. Đồng/m 2 xây dựng 2.170.000,0 4 Nhà xí tự hoại xây gạch mái bằng Đồng/m 2 sàn 2.600.000,0 5 Nhà tắm xây gạch mái ngói hay Fibrô-ximăng. Đồng/m 2 xây dựng 1.180.000,0 6 Nhà tắm mái bằng bê tông cốt thép. Đồng/m 2 sàn 1.579.000,0 D Nhà Y tế 1 Nhà 1 tầng cấp IV mái ngói. Đồng/m 2 xây dựng 2.511.000,0 2 Nhà 1 tầng xây gạch mái bằng Đồng/m 2 sàn 3.339.000,0 4. Đơn giá bồi thường công trình nhà khung kết cấu thép, nhà kho thông dụng Bảng 4 STT ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ TÍNH ĐƠN GIÁ 1 Nhà khung: Cột, vì kèo và xà gồ thép hình khẩu độ ≤ 12m, mái lợp tôn, tường xây gạch chỉ, nền đổ bê tông, chiều cao >6m. Đồng/m 2 xây dựng 3.317.000,0 2 Nhà khung: Cột, vì kèo xà gồ thép hình khẩu độ ≤ 15m, mái lợp tôn, tường xây gạch chỉ, nền đổ bê tông, chiều cao >6m Đồng/m 2 xây dựng 4.526.000,0 3 Nhà khung: Cột, vì kèo và xà gồ thép hình khẩu độ ≤ 18m, mái lợp tôn, tường xây gạch chỉ, nền đổ bê tông, chiều cao >6m Đồng/m 2 xây dựng 5.225.000,0 4 Nhà 1 tầng, khẩu độ 12m, cao ≤ 6m: - Tường gạch thu hồi mái ngói hoặc tôn Đồng/m 2 xây dựng 1.928.000,0 - Tường gạch bổ trụ, kèo gỗ mái tôn Đồng/m 2 xây dựng 2.046.000,0 - Tường gạch bổ trụ, kèo thép mái tôn Đồng/m 2 xây dựng 2.228.000,0 Tường gạch, cột bê tông cốt thép hoặc thép, kèo thép, mái tôn Đồng/m 2 xây dựng 2.804.000,0 Ghi chú: Với loại nhà khác với quy mô tại Bảng 4 thì áp dụng theo khoản 5
Điều 14. Phần II (phần Quy định cụ thể) 5. Đơn giá bồi thường vật kiến trúc Bảng 5 STT VẬT KIẾN TRÚC ĐƠN VỊ TÍNH ĐƠN GIÁ 1 Gác xép bê tông cốt thép 1.1 Nền lát gạch liên doanh, trần lăn sơn Đồng/m 2 987.000,0 1.2 Nền lát gạch liên doanh, trần quét vôi Đồng/m 2 913.000,0 1.3 Nền lát gạch hoa xi măng, trần lăn sơn Đồng/m 2 928.000,0 1.4 Nền lát gạch hoa xi măng, trần quét vôi Đồng/m 2 853.000,0 2 Gác xép gỗ 2.1 Gỗ nhóm 3, 4 dầy 2cm, dầm gỗ Đồng/m 2 968.000,0 2.2 Gỗ nhóm 5, 6 dầy 2cm, dầm gỗ Đồng/m 2 478.000,0 3 Bể phốt 3.1 Bể phốt xây gạch chỉ có đáy và nắp bê tông cốt thép Đồng/m 3 2.370.000,0 3.2 Bể phốt xây gạch chỉ có đáy, nắp xây gạch chỉ Đồng/m 3 2.162.000,0 4 Cầu thang gỗ, thép góc đơn giản, có 2 cốn, tay vịn rộng 0,6 ÷ 0,8m Đồng/m 2.162.000,0 5 Cầu thang bê tông cốt thép (BTCT) có lồng cầu thang rộng 1,8÷ 2,5m Đồng/m 4.330.000,0 6 Cầu thang BT cốt thép thép ngàm vào 1 bên tường không có lồng cầu thang Đồng/m 2.822.000,0 7 Sân gạch chỉ, gạch lá nem. Đồng/m 2 145.000,0 8 Sân bê tông xỉ, bê tông gạch vỡ, bê tông đá mạt, láng vữa xi măng Đồng/m 2 197.000,0 9 Giếng nước ống bê tông, gạch cuốn Ф70 ÷ 90 cm Đồng/md 888.000,0 10 Giếng nước UNICEF có cả bể lắng lọc, bể chứa dung tích 3m 3 , sân 2m 2 và bơm tay. - Sâu ≤ 30m Đồng/cái 3.582.000,0 - Sâu 31 ÷ 50m Đồng/cái 4.484.000,0 - Sâu > 50m Đồng/cái 6.295.000,0 - Nếu không có bể lắng lọc và bể chứa Đồng/m 102.000,0 11 Hệ thống điện chiếu sáng cho nhà: - Nhà cấp IV, nhà tạm 1% tổng giá trị bồi thường nhà. - Nhà cấp II, cấp III đi nổi 2% tổng giá trị bồi thường nhà. - Nhà cấp II, cấp III đi chìm 3% tổng giá trị bồi thường nhà. 12 Hệ thống nước sinh hoạt cho nhà - Nhà cấp IV 1% tổng giá trị bồi thường nhà. - Nhà cấp II,III 3% tổng giá trị bồi thường nhà. 13 Bể chứa nước sinh hoạt xây gạch chỉ: Tính riêng cho đáy bể, thành bể và nắp bể. - Đáy bể: + Đáy xây gạch chỉ đặt chìm trong đất. Đồng/m 2 đáy 662.000,0 + Đáy bê tông đặt chìm trong đất. Đồng/m 2 đáy 759.000,0 + Đáy xây gạch chỉ đặt nổi trên đất. Đồng/m 2 đáy 316.000,0 + Đáy bê tông đặt trên mặt đất. Đồng/m 2 đáy 456.000,0 - Thành bể: + Thành bể xây tường 65mm. Đồng/m 2 thành 232.000,0 + Thành bể xây tường 110mm. Đồng/m 2 thành 307.000,0 + Thành bể xây tường 220mm. Đồng/m 2 thành 458.000,0 + Thành bể xây tường 330mm. Đồng/m 2 thành 624.000,0 + Thành bể xây đá <=600mm Đồng/m 2 thành 600.000,0 + Thành bể xây đá >600mm Đồng/m 2 thành 593.000,0 - Nắp bể: + Nắp bể xây gạch. Đồng/m 2 nắp 317.000,0 + Nắp bể đổ bê tông. Đồng/m 2 nắp 496.000,0 14 Vật kiến trúc tính theo khối xây gạch chỉ có chiều dầy tường: - Chiều dầy < 220mm Đồng/m 3 1.721.000,0 - Chiều dầy ≥220mm Đồng/m 3 1.574.000,0 15 Vật kiến trúc tính theo khối xây gạch xỉ Đồng/m 3 796.000,0 16 Vật kiến trúc tính theo khối xây đá Đồng/m 3 1.378.000,0 17 Bê tông đổ tại chỗ không cốt thép Đồng/m 3 2.192.000,0 18 Bê tông đổ tại chỗ có cốt thép Đồng/m 3 3.492.000,0 19 Chòi cầu thang, mái BTCT, tường 220 cao 2,3÷ 2,7m Đồng/m 2 2.730.000,0 20 Chòi cầu thang, mái ngói, tường 220 cao 2,3÷ 2,7m Đồng/m 2 2.163.000,0 Ghi chú: Vật kiến trúc bằng thép (tường rào, cổng...) tham khảo Công bố giá của Sở Xây dựng thời điểm lập x (nhân) tỷ lệ % chất lượng giá trị còn lại - (trừ) giá trị thu hồi (theo điểm b khoản 2
Điều 14 Phần II (phần Quy định cụ thể) 5. Đơn giá bồi thường vật kiến trúc Bảng 5 STT VẬT KIẾN TRÚC ĐƠN VỊ TÍNH ĐƠN GIÁ 1 Gác xép bê tông cốt thép 1.1 Nền lát gạch liên doanh, trần lăn sơn Đồng/m 2 987.000,0 1.2 Nền lát gạch liên doanh, trần quét vôi Đồng/m 2 913.000,0 1.3 Nền lát gạch hoa xi măng, trần lăn sơn Đồng/m 2 928.000,0 1.4 Nền lát gạch hoa xi măng, trần quét vôi Đồng/m 2 853.000,0 2 Gác xép gỗ 2.1 Gỗ nhóm 3, 4 dầy 2cm, dầm gỗ Đồng/m 2 968.000,0 2.2 Gỗ nhóm 5, 6 dầy 2cm, dầm gỗ Đồng/m 2 478.000,0 3 Bể phốt 3.1 Bể phốt xây gạch chỉ có đáy và nắp bê tông cốt thép Đồng/m 3 2.370.000,0 3.2 Bể phốt xây gạch chỉ có đáy, nắp xây gạch chỉ Đồng/m 3 2.162.000,0 4 Cầu thang gỗ, thép góc đơn giản, có 2 cốn, tay vịn rộng 0,6 ÷ 0,8m Đồng/m 2.162.000,0 5 Cầu thang bê tông cốt thép (BTCT) có lồng cầu thang rộng 1,8÷ 2,5m Đồng/m 4.330.000,0 6 Cầu thang BT cốt thép thép ngàm vào 1 bên tường không có lồng cầu thang Đồng/m 2.822.000,0 7 Sân gạch chỉ, gạch lá nem. Đồng/m 2 145.000,0 8 Sân bê tông xỉ, bê tông gạch vỡ, bê tông đá mạt, láng vữa xi măng Đồng/m 2 197.000,0 9 Giếng nước ống bê tông, gạch cuốn Ф70 ÷ 90 cm Đồng/md 888.000,0 10 Giếng nước UNICEF có cả bể lắng lọc, bể chứa dung tích 3m 3 , sân 2m 2 và bơm tay. - Sâu ≤ 30m Đồng/cái 3.582.000,0 - Sâu 31 ÷ 50m Đồng/cái 4.484.000,0 - Sâu > 50m Đồng/cái 6.295.000,0 - Nếu không có bể lắng lọc và bể chứa Đồng/m 102.000,0 11 Hệ thống điện chiếu sáng cho nhà: - Nhà cấp IV, nhà tạm 1% tổng giá trị bồi thường nhà. - Nhà cấp II, cấp III đi nổi 2% tổng giá trị bồi thường nhà. - Nhà cấp II, cấp III đi chìm 3% tổng giá trị bồi thường nhà. 12 Hệ thống nước sinh hoạt cho nhà - Nhà cấp IV 1% tổng giá trị bồi thường nhà. - Nhà cấp II,III 3% tổng giá trị bồi thường nhà. 13 Bể chứa nước sinh hoạt xây gạch chỉ: Tính riêng cho đáy bể, thành bể và nắp bể. - Đáy bể: + Đáy xây gạch chỉ đặt chìm trong đất. Đồng/m 2 đáy 662.000,0 + Đáy bê tông đặt chìm trong đất. Đồng/m 2 đáy 759.000,0 + Đáy xây gạch chỉ đặt nổi trên đất. Đồng/m 2 đáy 316.000,0 + Đáy bê tông đặt trên mặt đất. Đồng/m 2 đáy 456.000,0 - Thành bể: + Thành bể xây tường 65mm. Đồng/m 2 thành 232.000,0 + Thành bể xây tường 110mm. Đồng/m 2 thành 307.000,0 + Thành bể xây tường 220mm. Đồng/m 2 thành 458.000,0 + Thành bể xây tường 330mm. Đồng/m 2 thành 624.000,0 + Thành bể xây đá <=600mm Đồng/m 2 thành 600.000,0 + Thành bể xây đá >600mm Đồng/m 2 thành 593.000,0 - Nắp bể: + Nắp bể xây gạch. Đồng/m 2 nắp 317.000,0 + Nắp bể đổ bê tông. Đồng/m 2 nắp 496.000,0 14 Vật kiến trúc tính theo khối xây gạch chỉ có chiều dầy tường: - Chiều dầy < 220mm Đồng/m 3 1.721.000,0 - Chiều dầy ≥220mm Đồng/m 3 1.574.000,0 15 Vật kiến trúc tính theo khối xây gạch xỉ Đồng/m 3 796.000,0 16 Vật kiến trúc tính theo khối xây đá Đồng/m 3 1.378.000,0 17 Bê tông đổ tại chỗ không cốt thép Đồng/m 3 2.192.000,0 18 Bê tông đổ tại chỗ có cốt thép Đồng/m 3 3.492.000,0 19 Chòi cầu thang, mái BTCT, tường 220 cao 2,3÷ 2,7m Đồng/m 2 2.730.000,0 20 Chòi cầu thang, mái ngói, tường 220 cao 2,3÷ 2,7m Đồng/m 2 2.163.000,0 Ghi chú: Vật kiến trúc bằng thép (tường rào, cổng...) tham khảo Công bố giá của Sở Xây dựng thời điểm lập x (nhân) tỷ lệ % chất lượng giá trị còn lại - (trừ) giá trị thu hồi (theo điểm b khoản 2