Mục lục - 15 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung về giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động t ại các tiểu dự án và nội dung thành phần thuộc 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 , bao gồm: 1. Tiểu dự án 1 “ Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn ” trong Dự án 4 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền v ững giai đo ạ n 2021 - 2025 đư ợ c phê duy ệ t t ạ i Quyết định số 90/QĐ - TTg ngày 18 / 01 / 2022 của Thủ tướng Chính phủ . 2. Ti ể u d ự án 3 “D ự án p hát tri ể n giáo d ụ c ngh ề nghi ệ p và gi ả i quy ế t vi ệ c làm cho ngư ờ i lao đ ộ ng vùng dân t ộ c thi ể u s ố và mi ề n núi ” trong Dự án 5 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đo ạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 được phê duyệt tại Quyết định số 1719/QĐ - TTg ngày 14 / 10 / 2021 của Thủ tướng Chính phủ . 3. Nội dung số 09 “ Tiếp tục nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, gắn với nhu cầu của thị trường ” trong Nội dung thành phần số 03 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 được phê duyệt tại Quyế t định số 263/QĐ - TTg ngày 22 / 02 / 2022 của Thủ tướng Chính phủ . 1 Thông tư số 03/2023/TT - BLĐTBXH ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2022/TT - BLĐTBXH ngày 06 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng d ẫn thực hiện một số nội dung về giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động tại các tiểu dự án và nội dung thành phần thuộc 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 – 2025 có căn cứ ban hành như sau: “ Căn cứ Nghị định số 62/2022/NĐ - CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định ch ức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ - CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Thực hiện Quyết định số 1719/QĐ - TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Thực hiện Quyết định số 90/QĐ - TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025; Thự c hiện Quyết định số 263/QĐ - TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp; Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/202 2/TT - BLĐTBXH ngày 06 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số nội dung về giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động tại các tiểu dự án và nội dung thành phần thuộc 03 chương trình m ục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025. ” 3
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Ngư ờ i h ọ c; cơ s ở giáo d ụ c ngh ề nghi ệ p; trung tâm d ị ch v ụ vi ệ c làm, cơ s ở gi ớ i thi ệ u vi ệ c làm ; t ổ ch ứ c đưa ngư ờ i lao đ ộ ng đi làm vi ệ c ở nư ớ c ngoài; t ổ ch ứ c, cá nhân tư v ấ n cho ngư ờ i lao đ ộ ng đi làm vi ệ c ở nư ớ c ngoài ; c ác b ộ , ngành, đ ị a phương , doanh nghi ệ p, h ợ p tác xã và t ổ ch ứ c, cá nhân có liên quan đư ợ c giao nhi ệ m v ụ th ự c hi ệ n các n ộ i dung, ho ạ t đ ộ ng c ủ a ti ể u d ự án , n ộ i dung thành ph ầ n quy đ ị nh t ạ i Đi ề u 1 c ủ a Thông tư này. C hương II H Ư ỚNG DẪN THỰC HIỆN TIỂU DỰ Á N 1 “ PH Á T TRIỂN GI Á O DỤC NGHỀ NGHIỆP V Ù NG NGH È O, V Ù NG KH Ó KH Ă N ” TRONG DỰ Á N 4 THUỘC CH ƯƠ NG TR Ì NH MỤC TI Ê U QUỐC GIA GIẢM NGH È O BỀN VỮNG GIAI Đ OẠN 2021 - 2025 ĐƯ ỢC PH Ê DUYỆT TẠI QUYẾT Đ ỊNH SỐ 90/QĐ - TT g NG À Y 18/01/ 2022 CỦA THỦ T Ư ỚNG CH Í NH PHỦ
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Đối tượng hỗ trợ T heo quy định tại điểm a mục 4 Phần III Quyết định số 90/QĐ - TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 .
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Hỗ tr ợ về cơ sở vật chất, thiết bị, phương tiện đào tạo cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp 1. Hỗ trợ xây dựng, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản, mua sắm trang thiết bị, phương tiện đào tạo theo tính chất nguồn vốn, nguyên tắc, tiêu chí phân bổ cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn các tỉnh có huyện nghèo. Trong đó ưu tiên các trường có ngành, nghề trọng điểm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của vùng, địa phương . 2. Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, kinh phí được giao thực hiện theo quy định về pháp luật Đầu tư công, Thông tư số 46/2022/TT - BTC ngày 28/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi tắt là Thông tư số 46/2022/TT - BTC) và các quy định của pháp luật có liên quan .
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia X ây dựng và cập nhật, chỉnh sửa, bổ sung các tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia t hực hiện theo quy định tại Thông tư số 56/20 15/TT - BLĐTBXH ngày 24/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia .
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sa u khi tốt nghiệp X ây dựng, sửa đổi, bổ sung ; thẩm định, ban hành quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp theo từng ngành, nghề và từng trình độ t hực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2017/T T - BLĐTBXH ngày 20/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng 4 lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và Thông tư số 34/2018/TT - BLĐTBXH ngày 26 /12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 42/2015/TT - BLĐTBXH ngày 20/10/2015 quy định về đào tạo trình độ sơ cấp, Thông tư số 43/2015/TT - BLĐTBXH ngày 20/10/2015 quy định về đào tạo thường xu yên, Thông tư số 07/2017/TT - BLĐTBXH ngày 10/3/2017 quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, Thông tư số 08/2017/TT - BLĐTBXH ngày 10/3/2017 quy định chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, Thông tư số 10/2017/ TT - BLĐTBXH ngày 13/3/2017 quy định về mẫu bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng; việc in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và Thông tư số 31/2017/TT - BLĐTBXH ngày 28/12/2017 quy định về đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấ p, sơ cấp theo hình thức đào tạo vừa làm vừa học (sau đây gọi tắt là Thông tư số 34/2018/TT - BLĐTBXH) và khoản 8 , khoản 10
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 23. Thông tư số 15/2022/TT - BTC ngày 04/3/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Thông tư số 15/2022/TT - BTC) .
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Thông tư số 03/2023/TT - BLĐTBXH ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2022/TT - BLĐTBXH ngày 06 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số nội dung về giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động tại các tiểu dự án và nội dung thành phần thuộc 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2023. 5 3. 3 Các ngành, nghề được lựa chọn xây dựng danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu do cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xây dựng quyết định trên cơ sở quy hoạch, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã h ội của vùng, ngành, địa phương theo phạm vi của Chương trình
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm 1. X ây dựng, chỉnh sửa, bổ sung tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm theo ngành, nghề. 2. Nội dung xây dựng, thẩm định và ban hành tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm theo ngành, nghề t hực hiện t ại mục I, III P hụ lục I kèm theo Thông tư này. 3. 4 Các ngành, nghề được lựa chọn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm do cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xây dựng quyết định trên cơ sở quy hoạch, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của vùng, ngành, địa phương theo phạm vi của Chương trình.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. 0 . Xây dựng giá tối đa dịch vụ giáo dục nghề nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước 5 1. Thực hiện theo quy định của pháp luật về giá; Nghị định số 60/2021/NĐ - CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy đ ịnh khác có liên quan; Nghị định số 32/2019/NĐ - CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên. 2. Các ngành, nghề được lựa chọn xây dựng giá dịch vụ giáo dục nghề nghiệp sử dụ ng ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực sự nghiệp giáo dục nghề nghiệp, bảo đảm phù hợp với quy hoạch, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của vùng, ngành, địa phương theo p hạm vi của Chương trình . 3 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. của Thông tư số 03/2023/TT - BLĐTBXH ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thô ng tư số 17/2022/TT - BLĐTBXH ngày 0 6 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số nội dung về giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động tại các tiểu dự án và nội dung thành phần thuộc 03 chương trình mục tiêu quốc gia gia i đoạn 2021 - 2025, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2023. 4 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. của Thông tư số 03/2023/TT - BLĐTBXH ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2022/TT - BL ĐTBXH ngày 06 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số nội dung về giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động tại các tiểu dự án và nội dung thành phần thuộc 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2023. 5 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. của Thông tư số 03/2023/TT - BLĐTBXH ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sử a đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2022/TT - BLĐTBXH ngày 06 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số nội dung về giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động tại các tiểu dự án và nội dung thành phần thuộc 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2023. 6 Đi ều 11 . P hát triển hệ thống đánh giá cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia 1. Nội dung hỗ trợ a) B iên soạn, chỉnh sửa, bổ sung và thẩm định ngân hàng câu hỏi kiểm tra kiến thức, ngân hàng bài kiểm tra thực hành đánh giá kỹ năng nghề quốc gia. b) X ây dựng, ban hành , cập nhật các chương trình, tài liệu đào tạo và tổ chức đào tạo nghiệp vụ đánh giá cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia ; in và cấp thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia cho cán bộ quản lý hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia. 2. Cách thức thực hiện a) Đối với biên soạn, chỉnh sửa, bổ sung và thẩm định ngân hàng câu hỏi kiểm tra kiến thức, ngân hàng bài kiểm tra thực hành đánh giá kỹ năng nghề quốc gia Biên soạn tài liệu, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho T ổ biên soạn ngân hàng câu hỏi kiểm tra kiến thức, ngân hàng bài kiểm tra thực hành theo quy định tại Thông tư số 36/2018/TT - BTC ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán ngân sách kinh phí dành cho công tác tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và các quy định hiện hành (sau đây gọi tắt là Thông tư số 36/2018/TT - BTC) , Thông tư số 43/2015/TT - BLĐTBXH ngày 20/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo th ường xuyên (sau đây gọi tắt là Thông tư số 43/2015/TT - BLĐTBXH) và được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 34/2018/TT - BLĐTBXH. Thực hiện biên soạn, thẩm định, phê duyệt ngân hàng câu hỏi kiểm tra kiến thức, ngân hàng bài kiểm tra thực hành theo quy định tại k hoản 2, 3 và 4
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 20. Nghị định số 31/2015/NĐ - CP ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia (sau đây gọi tắt là Nghị định số 31/2015/NĐ - CP) và khoản 8
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG