CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 4 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (sau đây gọi là Nghị định số 98/2023/NĐ-CP). 5. Các trường hợp không được xét tặng Kỷ niệm chương a) Cá nhân đã được tặng một trong các Kỷ niệm chương sau: Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Công nghiệp Việt Nam”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thương mại”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam”; b) Người đã tự ý bỏ việc khỏi đơn vị.
Điều 9. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Quản lý thị trường” Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Quản lý thị trường” (Mẫu số 03) là hình thức khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Công Thương để ghi nhận sự cống hiến của cá nhân đã có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng, phát triển lực lượng Quản lý thị trường đạt một trong các tiêu chuẩn sau: 1. Đối với cá nhân trong lực lượng Quản lý thị trường: a) Cá nhân đã hoặc đang công tác trong lực lượng Quản lý thị trường có thời gian công tác trong ngành tối thiểu 20 năm đối với nam, 15 năm đối với nữ. Thời gian cá nhân trong lực lượng Quản lý thị trường được cử đi làm nghĩa vụ quân sự, đi học tập trung hạn, dài hạn sau đó lại được điều động về công tác trong lực lượng Quản lý thị trường thì được tính là thời gian công tác liên tục trong lực lượng Quản lý thị trường. b) Các trường hợp không tính thâm niên công tác khi xét tặng bao gồm: Cá nhân đạt danh hiệu Anh hùng Lao động; Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Cá nhân có sáng chế phát minh, công trình khoa học cấp Nhà nước được áp dụng trong lực lượng Quản lý thị trường. 2. Đối với cá nhân ngoài lực lượng Quản lý thị trường: a) Cá nhân có sáng chế phát minh công trình khoa học cấp Nhà nước được áp dụng trong lực lượng Quản lý thị trường, góp phần vào sự phát triển lực lượng Quản lý thị trường. b) Cán bộ Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, đoàn thể, hội, hiệp hội ở Trung ương và địa phương có nhiều đóng góp vào sự phát triển của lực lượng Quản lý thị trường theo đề nghị của Cơ quan thực hiện quản lý nhà nước đối với lực lượng Quản lý thị trường các cấp. c) Công dân Việt Nam ở nước ngoài có nhiều đóng góp vào sự phát triển của lực lượng Quản lý thị trường. d) Cá nhân là người nước ngoài có công xây dựng, củng cố và phát triển quan hệ đối ngoại của lực lượng Quản lý thị trường hoặc có sự ủng hộ về tinh thần, vật chất cho sự phát triển lực lượng Quản lý thị trường. 3. Đối với các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét quyết định. 4. Chưa xét tặng hoặc đề nghị cấp trên xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 4
Điều 4. Nghị định số 98/2023/NĐ-CP. 5. Các trường hợp không được xét tặng Kỷ niệm chương: a) Cá nhân đã được tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Quản lý thị trường”; b) Người đã tự ý bỏ việc khỏi lực lượng Quản lý thị trường.
Điều 10. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Công Thương 1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2
Điều 74. Luật Thi đua, khen thưởng; b) Có quá trình công tác trong các đơn vị thuộc Bộ Công Thương, có đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công Thương, được xét tặng trước khi nghỉ chế độ hưu trí; c) Đạt nhiều thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Công Thương góp phần xây dựng và phát triển ngành Công Thương Việt Nam nhân dịp kỷ niệm (năm tròn và năm lẻ 5) ngày thành lập ngành Công Thương hoặc đơn vị; d) Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định. 2. Bằng khen của Bộ Công Thương để tặng cho tập thể, doanh nghiệp, các tổ chức khác thuộc thẩm quyền quản lý đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4
Điều 74. Luật Thi đua, khen thưởng; b) Đạt nhiều thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Công Thương góp phần xây dựng và phát triển ngành Công Thương Việt Nam nhân dịp kỷ niệm (năm tròn và năm lẻ 5) ngày thành lập ngành Công Thương hoặc đơn vị. 3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho hộ gia đình thuộc thẩm quyền quản lý chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công Thương Việt Nam. 4. Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định.
Điều 11. Giấy khen 1. Thủ trưởng đơn vị có tài khoản riêng, con dấu riêng, có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ Công Thương tặng Giấy khen cho cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy quy chế của cơ quan, đơn vị, đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trở lên; có thành tích tiêu biểu trong phong trào thi đua do Bộ Công Thương hoặc đơn vị phát động; b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của đơn vị. 2. Thủ trưởng các đơn vị có tài khoản riêng, con dấu riêng, có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ Công Thương tặng Giấy khen cho tập thể, hộ gia đình thuộc thẩm quyền quản lý đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy quy chế của cơ quan, đơn vị, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể, thực hành tiết kiệm đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trở lên; có thành tích tiêu biểu trong phong trào thi đua do Bộ Công Thương hoặc đơn vị phát động; b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của đơn vị.
Điều 12. Quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thưởng, thẩm quyền khen thưởng, xét trình khen thưởng 1. Hồ sơ và thủ tục khen thưởng thực hiện theo quy định tại
Điều 30. Nghị định số 98/2023/NĐ-CP. 2. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương gồm 01 bộ (bản chính) và bản file điện tử của hồ sơ khen thưởng, trừ văn bản có nội dung bí mật Nhà nước; danh sách đề nghị tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam”/Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Quản lý thị trường” theo Mẫu số 01. 3. Thẩm quyền khen thưởng, trình khen thưởng đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác thực hiện theo quy định tại
Điều 29. Nghị định số 98/2023/NĐ-CP. 4. Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Công Thương xét khen thưởng theo quy định tại Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Công thương và các văn bản hướng dẫn tổng kết thi đua và xét trình khen thưởng của Bộ Công Thương.
Điều 13. Hội đồng Sáng kiến Bộ Công Thương 1. Hội đồng Sáng kiến Bộ Công Thương là cơ quan do Bộ trưởng Bộ Công Thương thành lập, giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng. 2. Thành phần Hội đồng Sáng kiến Bộ Công Thương gồm: a) Chủ tịch Hội đồng Sáng kiến Bộ Công Thương là Thứ trưởng phụ trách Vụ Khoa học và Công nghệ; b) Phó Chủ tịch gồm: Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ; c) Các Ủy viên do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định. 3. Vụ Tổ chức cán bộ là Cơ quan thường trực của Hội đồng Sáng kiến Bộ Công Thương có nhiệm vụ thẩm định hồ sơ của Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở và ký xác nhận sáng kiến. 4. Hội đồng Sáng kiến Bộ Công Thương làm việc theo Quy chế tổ chức, hoạt động do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành. Cuộc họp của Hội đồng Sáng kiến Bộ Công Thương được tổ chức khi có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng tham dự bao gồm trực tiếp và online. Chủ trì cuộc họp là Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền. 5. Nguồn kinh phí bố trí cho hoạt động của Hội đồng sáng kiến từ ngân sách Nhà nước cấp cho Bộ Công Thương hoặc các nguồn kinh phí khác phù hợp theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở 1. Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở có nhiệm vụ công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng sáng kiến cấp cơ sở và trình cấp trên xét công nhận sáng kiến cấp/Bộ, cấp/toàn quốc để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng. 2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Công Thương có tài khoản riêng, con dấu riêng hoặc tư cách pháp nhân ra quyết định thành lập Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở của đơn vị. 3. Thành phần Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở gồm: Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, Thư ký Hội đồng và các Ủy viên. Hội đồng làm việc theo quy chế hoạt động do Thủ trưởng đơn vị ban hành. 4. Đối với các đơn vị không có tư cách pháp nhân: Lãnh đạo đơn vị, đại diện cấp ủy đảng và tổ chức đoàn thể xem xét, thống nhất đề nghị Hội đồng sáng kiến cấp Bộ công nhận sáng kiến cấp cơ sở.
Điều 15. Quy định chuyển tiếp Các hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đã gửi về Bộ Công Thương (theo dấu công văn đến) trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại các văn bản quy định tại khoản 2
Điều 16. Thông tư này.
Điều 16. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2025. 2. Thông tư này bãi bỏ một số Thông tư sau: a) Thông tư số 40/2019/TT-BCT ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương; b) Thông tư số 18/2021/TT-BCT ngày 19 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2019/TT-BCT ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương; c) Thông tư số 22/2023/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; d) Quyết định số 14/2007/QĐ-BTM ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ban hành Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Quản lý thị trường”; đ) Quyết định số 15/2007/QĐ-BTM ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Quản lý thị trường” và các quy định có liên quan của Bộ Công Thương có nội dung khác với quy định tại Thông tư này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. 3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới ban hành.
Điều 17. Tổ chức thực hiện 1. Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thuộc ngành Công Thương trong việc triển khai thực hiện Thông tư này; căn cứ tình hình thực tiễn phong trào thi đua hằng năm để nghiên cứu, đề xuất số lượng và tỷ lệ khen thưởng trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định. 2. Thủ trưởng các đơn vị tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương (thông qua Vụ Tổ chức cán bộ) để xem xét, giải quyết. KT. B Ộ TRƯỞNG TH Ứ TRƯỞNG (Đã ký) Nguy ễn Sinh Nhật T ân
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.