Mục lục - 15 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Công an; - Bộ Giao thông vận tải; - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp); - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các Phó CT. UBND tỉnh; - Mặt trận và các đoàn thể tỉnh; - Báo Bình Thuận, Đài PT-TH Bình Thuận; - Trung tâm Thông tin tỉnh; - Lưu: VT, NCKSTTHC.Tùng. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Hồng Hải QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐÔ THỊ VÀ TỶ LỆ PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG CÓ THIẾT BỊ HỖ TRỢ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRONG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN (Kèm theo Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về hoạt động vận tải hành khách đường bộ trong đô thị đối với xe buýt, xe ô tô vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe taxi, xe ô tô vận tải hành khách theo hợp đồng, xe ô tô vận tải khách du lịch; hoạt động vận tải hàng hóa bằng xe ô tô; tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. 2. Những nội dung không được đề cập tại quy định này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và hoạt động vận tải hành khách đường bộ trong đô thị đối với xe buýt, xe ô tô vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe taxi, xe ô tô vận tải hành khách theo hợp đồng, xe ô tô vận tải khách du lịch; hoạt động vận tải hàng hóa bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chương II QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐÔ THỊ
Điều 3. Hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo tuyến cố định 1. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vận tải hành khách theo quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐÔ THỊ
Điều 45. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 và các quy định có liên quan theo quy định tại Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác. 2. Hoạt động đúng tuyến, đúng lịch trình, thời gian được phép hoạt động và dừng xe, đỗ xe đúng nơi quy định. 3. Tuân thủ theo phương án phân luồng, tổ chức giao thông trong đô thị trong trường hợp tạm thời cấm phương tiện hoạt động trên tuyến có lộ trình tuyến đi qua để phục vụ mục đích khác. Trường hợp tuyến đường đó cấm ô tô khách hoạt động, thì đơn vị vận tải chủ động đề xuất với Sở Giao thông vận tải để có phương án điều chỉnh lộ trình tuyến cho phù hợp. 4. Tuân thủ các quy định khác tại Luật Đường bộ năm 2024; Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 và pháp luật khác có liên quan.
Chương II QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐÔ THỊ
Điều 45. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 và các quy định có liên quan theo quy định tại Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ Giao thông vận tải. 2. Phải tuân thủ theo phương án phân luồng, tổ chức giao thông trong đô thị theo quy định tại khoản 3
Chương II QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐÔ THỊ
Điều 45. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 và các quy định có liên quan theo quy định tại Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ Giao thông vận tải. 2. Xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch được ưu tiên bố trí nơi dừng xe, đỗ xe thuận tiện để đón, trả khách du lịch, nhưng phải tuân thủ quy định của hệ thống báo hiệu đường bộ tại địa phương. Việc dừng xe đón, trả khách du lịch tại các bến xe khách, bến thủy nội địa, khu du lịch, điểm du lịch thực hiện theo quy định của tổ chức, đơn vị quản lý bến xe khách, bến thủy nội địa, khu du lịch, điểm du lịch đó. 3. Phải tập trung hành khách vận chuyển theo hợp đồng tại vị trí nhất định trong khi chờ xe đón khách; đồng thời, phải giữ gìn an ninh, trật tự; các điểm dừng xe, đỗ xe đón, trả khách phải bảo đảm an toàn giao thông, đúng vị trí được phép dừng xe, đỗ xe và phải được ghi trong hợp đồng vận chuyển hành khách. 4. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng phải tuân thủ các quy định tại Luật Đường bộ năm 2024; Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 và pháp luật khác có liên quan.
Chương II QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐÔ THỊ
Điều 45. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 và các quy định có liên quan theo quy định tại Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ Giao thông vận tải. 2. Xe taxi đón, trả hành khách theo thỏa thuận giữa hành khách và người lái xe nhưng phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ khi đón, trả hành khách.
Chương II QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐÔ THỊ
Điều 49. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 và các quy định có liên quan theo quy định tại Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ Giao thông vận tải. b) Khi vận chuyển hàng hóa siêu trường, siêu trọng, lái xe phải mang theo giấy phép lưu hành (giấy phép sử dụng đường bộ) còn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp. Trong trường hợp vận tải có lộ trình đi vào, ra đô thị thì lộ trình lưu thông trong đô thị phải được ghi rõ thông tin trong giấy phép lưu hành; phải chấp hành hệ thống biển báo hiệu đường bộ tại địa phương. 2. Hoạt động vận tải hàng hóa bằng công ten nơ a) Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vận chuyển hàng hóa theo quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐÔ THỊ
Điều 49. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 và các quy định có liên quan theo quy định tại Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ Giao thông vận tải. b) Khi vận chuyển hàng hóa bằng công ten nơ có lộ trình đi vào, ra đô thị thì phải chấp hành các quy định về tổ chức giao thông đô thị tại địa phương. 3. Hoạt động vận tải hàng nguy hiểm a) Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vận chuyển hàng hóa theo quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐÔ THỊ
Điều 51. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 và các quy định có liên quan theo quy định tại Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ Giao thông vận tải. b) Phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm phải được trang bị các thiết bị chuyên dụng chứa hàng nguy hiểm, bảo đảm không gây nguy hại đến môi trường, bảo đảm an toàn giao thông và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường. c) Xe vận chuyển hàng nguy hiểm không được dừng xe, đỗ xe ở nơi đông người, những nơi dễ xảy ra nguy hiểm. d) Khi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, lái xe phải chấp hành các quy định về tổ chức giao thông đô thị tại địa phương. 4. Hoạt động vận tải hàng hóa thông thường bằng xe ô tô a) Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vận chuyển hàng hóa theo quy định tại
Chương IV QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN
Điều 53. và
Chương IV QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN