Mục lục - 18 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các phòng, đơn vị thuộc Sở Tư pháp; Trưởng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2025 và thay thế Quyết định số 67/2021/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các phòng, đơn vị thuộc Sở Tư pháp; Trưởng, Phó trưởng phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Bùi Đức Hinh QUY ĐỊNH Điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó trưởng các phòng, đơn vị thuộc Sở Tư pháp; Trưởng, Phó trưởng phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (Kèm theo Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND Ngày 06 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình) -----------------------------------
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các phòng, đơn vị thuộc Sở Tư pháp; Trưởng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, cụ thể: a) Chức danh Trưởng các đơn vị thuộc Sở Tư pháp, bao gồm: Trưởng các phòng chuyên môn thuộc Sở, Chánh Văn phòng Sở, Chánh Thanh tra Sở; Trưởng phòng Công chứng số 1, Trưởng phòng Công chứng số 2, Giám đốc Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước; b) Chức danh Phó các đơn vị thuộc Sở Tư pháp, bao gồm: Phó Trưởng phòng chuyên môn thuộc Sở, Phó Chánh Văn phòng Sở, Phó Chánh Thanh tra Sở. Phó Trưởng phòng Công chứng số 1, Phó Trưởng phòng Công chứng số 2, Phó Giám đốc Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước; c) Chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh Hòa Bình. 2. Đối tượng áp dụng Công chức, viên chức các đơn vị thuộc Sở Tư pháp; Công chức phòng Tư pháp cấp huyện. Công chức, viên chức từ nơi khác chuyển đến và cơ quan, cá nhân có liên quan đến quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, quy hoạch, đánh giá các chức danh tại Quy định này. Các chức danh lãnh đạo, quản lý quy định tại khoản 1 Điều này làm cơ sở cho việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và áp dụng đối với trường hợp khi xem xét, đánh giá đề nghị cấp có thẩm quyền hoặc theo thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, miễn nhiệm, luân chuyển các chức danh lãnh đạo quản lý các phòng, đơn vị thuộc Sở Tư pháp và Trưởng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng 1. Công chức, viên chức khi được xem xét bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng, Phó các phòng, đơn vị thuộc Sở Tư pháp; Trưởng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phải đảm bảo các tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh theo Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Điều kiện, tiêu chuẩn nêu trong quy định này là căn cứ để Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xem xét quy hoạch, đánh giá, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý và xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm chuẩn hóa đội ngũ công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý theo từng chức danh đối với Trưởng, Phó các phòng, đơn vị thuộc Sở Tư pháp; Trưởng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. 3. Đảm bảo nguyên tắc dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch và tuân thủ đúng thẩm quyền, quy trình, thủ tục quy định. 4. Các nội dung không được quy định tại Quy định này được thực hiện theo Nghị định số 29/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 TIÊU CHUẨN CHUNG ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC CHỨC DANH TRƯỞNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SỞ TƯ PHÁP; TRƯỞNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG TƯ PHÁP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THÀNH PHỐ
Điều 3. Về chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật Thực hiện theo quy định tại Điều 4,
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 TIÊU CHUẨN CHUNG ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC CHỨC DANH TRƯỞNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SỞ TƯ PHÁP; TRƯỞNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG TƯ PHÁP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THÀNH PHỐ
Điều 5. Nghị định số 29/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ Quy định tiêu chuẩn chức danh công chức, lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 TIÊU CHUẨN CHUNG ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC CHỨC DANH TRƯỞNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SỞ TƯ PHÁP; TRƯỞNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG TƯ PHÁP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THÀNH PHỐ
Điều 5. Về năng lực, uy tín, sức khỏe và độ tuổi Thực hiện theo quy định tại Điều 7; Khoản 1, 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 TIÊU CHUẨN CHUNG ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC CHỨC DANH TRƯỞNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SỞ TƯ PHÁP; TRƯỞNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG TƯ PHÁP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THÀNH PHỐ
Điều 8. Nghị định số 29/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ Quy định tiêu chuẩn chức danh công chức, lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước; khoản 28
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 TIÊU CHUẨN CHUNG ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC CHỨC DANH TRƯỞNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SỞ TƯ PHÁP; TRƯỞNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG TƯ PHÁP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THÀNH PHỐ
Điều 1. Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức Khoản 24
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 TIÊU CHUẨN CHUNG ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC CHỨC DANH TRƯỞNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SỞ TƯ PHÁP; TRƯỞNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG TƯ PHÁP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THÀNH PHỐ
Điều 1. Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 TIÊU CHUẨN CHUNG ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC CHỨC DANH TRƯỞNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SỞ TƯ PHÁP; TRƯỞNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG TƯ PHÁP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THÀNH PHỐ
Điều 6. Về thành tích, kết quả và sản phẩm cụ thể trong quá trình công tác 1. Đối với chức danh Trưởng phòng và tương đương thuộc các phòng, đơn vị trực thuộc Sở Tư pháp; Trưởng phòng Tư pháp thuộc UBND các huyện, thành phố phải có các thành tích, kết quả và sản phẩm cụ thể sau trong quá trình công tác, cụ thể như sau: a) Được cấp có thẩm quyền xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 03 năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị bổ nhiệm. b) Trong thời gian công tác có ít nhất 01 sáng kiến được cơ sở công nhận hoặc tham gia soạn thảo (thẩm định) ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với tiêu chuẩn chức vụ, chức danh dự kiến bổ nhiệm hoặc đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp tặng Bằng khen. 2. Đối với chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc các phòng, đơn vị trực thuộc Sở Tư pháp; Phó Trưởng phòng Tư pháp thuộc UBND các huyện, thành phố phải có các thành tích, kết quả và sản phẩm cụ thể sau trong quá trình công tác: a) Được cấp có thẩm quyền xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 02 năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị bổ nhiệm. b) Trong thời gian công tác được Giám đốc Sở Tư pháp tặng Giấy khen. 3. Riêng đối với chức danh Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra ngoài đáp ứng tiêu chuẩn quy địnhtại Điều này phải đáp ứng các tiêu chuẩn của ngành Thanh tra. Mục 2 TIÊU CHUẨN BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI ĐỐI VỚI TỪNG CHỨC DANH TRƯỞNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SỞ TƯ PHÁP; TRƯỞNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG TƯ PHÁP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THÀNH PHỐ
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 TIÊU CHUẨN CHUNG ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC CHỨC DANH TRƯỞNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SỞ TƯ PHÁP; TRƯỞNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG TƯ PHÁP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THÀNH PHỐ
Điều 7. Tiêu chuẩn bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương thuộc các phòng, đơn vị trực thuộc Sở Tư pháp 1. Đáp ứng các tiêu chuẩn chung tương ứng quy định tại Mục 1
Chương II quy định này. 2. Có đầy đủ hồ sơ cá nhân, lý lịch được cơ quan chức năng có thẩm quyền xác minh, có bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định. 3. Đối với nhân sự từ nguồn tại chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Đối với nhân sự nguồn từ nơi khác phải được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị mới thành lập chưa thực hiện việc phê duyệt quy hoạch thì do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. 4. Hiểu biết pháp luật về ngành, lĩnh vực tư pháp. 5. Nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chức thực hiện chính sách và pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực tư pháp hoặc nhiệm vụ được giao; tham mưu thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật; tổng hợp, đề xuất giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức và công dân thuộc thẩm quyền; 6. Về kinh nghiệm thực tiễn, thời gian công tác phù hợp Đối với Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Tư pháp: Bảo đảm đã kinh qua chức vụ, chức danh: Phó Trưởng phòng hoặc tương đương thuộc Sở Tư pháp hoặc Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, ngành thuộc tỉnh; thời gian giữ chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm hoặc chức vụ, chức danh tương đương liền kề với chức vụ, chức danh dự kiến bổ nhiệm tối thiểu là 03 năm (36 tháng); nếu không liên tục thì được cộng dồn (chỉ cộng dồn đối với thời gian giữ chức vụ, chức danh tương đương). Trường hợp không giữ chức vụ thì phải có thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực tư pháp từ đủ 05 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Đối với Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Tư pháp: Bảo đảm đã kinh qua chức vụ Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp hoặc chức vụ, chức danh tương đương theo quy định của cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ tối thiểu là 02 năm (24 tháng). Trường hợp không giữ chức vụ thì phải có thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực tư pháp từ đủ 04 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). 7. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ; không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật; không đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; không đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật
Điều 8. Điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm lại người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các phòng, đơn vị thuộc Sở Tư pháp 1. Hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ; 2. Đảm bảo các điều kiện tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6,
Chương II quy định này. 2. Có đầy đủ hồ sơ cá nhân, lý lịch được cơ quan chức năng có thẩm quyền xác minh, có bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định. 3. Đối với nhân sự từ nguồn tại chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Đối với nhân sự nguồn từ nơi khác phải được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị mới thành lập chưa thực hiện việc phê duyệt quy hoạch thì do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. 4. Hiểu biết pháp luật về ngành, lĩnh vực tư pháp. 5. Nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chức thực hiện chính sách và pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực tư pháp hoặc nhiệm vụ được giao; tham mưu thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật; tổng hợp, đề xuất giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức và công dân thuộc thẩm quyền; 6. Về kinh nghiệm thực tiễn, thời gian công tác phù hợp Đối với Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Tư pháp: Bảo đảm đã kinh qua chức vụ, chức danh: Phó Trưởng phòng hoặc tương đương thuộc Sở Tư pháp hoặc Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, ngành thuộc tỉnh; thời gian giữ chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm hoặc chức vụ, chức danh tương đương liền kề với chức vụ, chức danh dự kiến bổ nhiệm tối thiểu là 03 năm (36 tháng); nếu không liên tục thì được cộng dồn (chỉ cộng dồn đối với thời gian giữ chức vụ, chức danh tương đương). Trường hợp không giữ chức vụ thì phải có thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực tư pháp từ đủ 05 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Đối với Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Tư pháp: Bảo đảm đã kinh qua chức vụ Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp hoặc chức vụ, chức danh tương đương theo quy định của cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ tối thiểu là 02 năm (24 tháng). Trường hợp không giữ chức vụ thì phải có thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực tư pháp từ đủ 04 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). 7. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ; không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật; không đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; không đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật
Điều 9. Tiêu chuẩn bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 1. Đáp ứng các tiêu chuẩn chung tương ứng quy định tại Mục 1
Chương II quy định này. 2. Có đầy đủ hồ sơ cá nhân, lý lịch được cơ quan chức năng có thẩm quyền xác minh, có bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định. 3. Đối với nhân sự từ nguồn tại chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Đối với nhân sự nguồn từ nơi khác phải được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị mới thành lập chưa thực hiện việc phê duyệt quy hoạch thì do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. 4. Nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chức thực hiện chính sách và pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực tư pháp hoặc nhiệm vụ được giao theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tư pháp; tham mưu thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật trên địa bàn; đề xuất hoặc trực tiếp giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức và công dân thuộc thẩm quyền; 5. Về kinh nghiệm thực tiễn, thời gian công tác phù hợp a) Đối với chức danh Trưởng phòng Tư pháp: Bảo đảm kinh qua các chức vụ, chức danh: Phó trưởng phòng hoặc tương đương thuộc UBND cấp huyện; thời gian giữ chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm hoặc chức vụ, chức danh tương đương liền kề với chức vụ, chức danh dự kiến bổ nhiệm tối thiểu là 02 năm (24 tháng). Trường hợp không giữ chức vụ thì phải có thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực tư pháp từ đủ 05 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). b) Đối với Phó trưởng phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Có thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực tư pháp từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Đối với nhân sự nguồn từ nơi khác phải được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 10. Điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm lại Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 1. Hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ; 2. Đảm bảo các điều kiện tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6,
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Trách nhiệm thi hành 1. Giám đốc Sở Tư pháp căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Tư pháp xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch công chức quản lý, viên chức quản lý; thực hiện các thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động Trưởng, Phó các phòng, đơn vị thuộc Sở Tư pháp theo phân cấp quản lý và Quy định này. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, quy hoạch công chức quản lý; thực hiện các thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động theo phân cấp quản lý và Quy định này. 3. Giám đốc Sở Nội vụ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH