Mục lục - 23 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2025. Bãi bỏ Quyết định số 258/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2016 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thành phố Quảng Ngãi.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Quảng Ngãi, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Xây dựng; - Vụ Pháp chế (Bộ Xây dựng) ; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp) ; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, PCT UBND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - TT Thành ủy, HĐND, UBND thành phố Quảng Ngãi; - UBND các huyện, thị xã; - Báo Quảng Ngãi, Đài PT-TH Quảng Ngãi; - VPUB: PCVP, KT-TH; - Cổng TTĐT tỉnh; - Lưu: VT, KTN (Vũ 68). TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trần Phước Hiền ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ Q uản lý kiến trúc đô thị thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi ( K èm theo Quyết định số / 2025/ QĐ-UBND ngày tháng 02 năm 202 5 của UBND tỉnh Quảng Ngãi )
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục tiêu 1. Việc xây dựng, ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi nhằm: Quản lý kiến trúc và thực hiện theo Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 , Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 , Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 , Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 , Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018, Luật Ðất đai số 31/2024/QH15 , Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ; các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia và các quy định của pháp luật có liên quan, đồ án quy hoạch chung thành phố Quảng Ngãi đã được duyệt; Kiểm soát việc xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị theo hướng phát triển kiến trúc hiện đại, có tính kế thừa và bền vững; bảo vệ cảnh quan, bản sắc văn hóa, thích ứng với biến đổi khí hậu trên phạm vi thành phố Quảng Ngãi; Quy định cụ thể trách nhiệm quản lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện Quy chế quản lý kiến trúc đô thị trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi. 2. Là cơ sở để xác định các chỉ tiêu xây dựng, quản lý kiến trúc và phục vụ công tác quản lý nhà nước có liên quan; là cơ sở để xác định việc lập nhiệm vụ quy hoạch, thiết kế đô thị với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị được duyệt và để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, thanh tra, xử lý các vi phạm hành chính về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định quản lý kiến trúc đô thị trên toàn bộ địa giới hành chính của thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động kiến trúc đô thị và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kiến trúc đô thị trên toàn bộ địa giới hành chính của thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Công trình điểm nhấn: Là công trình có kiến trúc hoặc chức năng nổi bật trong tổng thể của một khu vực quy hoạch hoặc cụm công trình; có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan khu vực hoặc thu hút nhiều hoạt động công cộng đô thị. Khu đô thị hiện hữu: Là những khu vực được xác định trong các đồ án Quy hoạch chung, Quy hoạch phân khu có chức năng ở và tính chất “hiện hữu, hiện trạng, cải tạo” (như khu dân cư hiện hữu, khu dân cư hiện hữu chỉnh trang, nhóm nhà ở hiện hữu, ...). Ngoại trừ các khu vực có Quy hoạch chi tiết đô thị tỷ lệ 1/500, Thiết kế đô thị riêng, các dãy nhà riêng lẻ hiện hữu có thiết kế kiến trúc đồng bộ và được cơ quan thẩm quyền xác định là công trình kiến trúc có giá trị. Ô phố: Là một khu đất trong đồ án Quy hoạch phân khu có ký hiệu và xác định cụ thể ranh giới, diện tích, chức năng quy hoạch và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị. Quy hoạch chung đô thị: Là đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Quảng Ngãi đến năm 2040 đã được UBND tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt tại Quyết định số 949/QĐ-UBND ngày 11/10/2021.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc quản lý kiến trúc trong đô thị 1. Các nguyên tắc chung Quản lý kiến trúc tại thành phố Quảng Ngãi phải tuân thủ theo Luật Kiến trúc và phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương; phù hợp các chỉ tiêu trong đồ án Quy hoạch đô thị được duyệt và các quy định về bảo tồn, về môi trường và phòng chống cháy nổ, quy chuẩn tiêu chuẩn kỹ thuật, Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; Tổ chức lập, trình phê duyệt và tổ chức thực hiện thiết kế kiến trúc theo phân cấp và theo các quy định hiện hành; quản lý đầu tư xây dựng kiến trúc trong đô thị trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi; Bảo tồn, kế thừa, phát huy các giá trị kiến trúc truyền thống, phát huy bản sắc văn hóa “đô thị hướng biển” của thành phố Quảng Ngãi; Phát triển đô thị theo hướng đô thị thông minh và cụ thể hóa yêu cầu “Ứng dụng quản lý hạ tầng đô thị, quy hoạch đô thị thành phố Quảng Ngãi trên nền bản đồ số” trên địa bàn thành phố; đ) Phát huy vai trò của cộng đồng, cá nhân trong công tác lập và tổ chức thực hiện Quy chế quản lý kiến trúc đô thị trên địa bàn thành phố; e) Việc xây dựng công trình phải được quản lý chặt chẽ đồng bộ về không gian, kiến trúc, cảnh quan; bảo đảm chức năng hoạt động hiệu quả, mỹ quan, an toàn, hài hòa với tổng thể đô thị xung quanh. 2. Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù a) Xác định ranh giới, vị trí và danh mục các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù a1) Các khu vực có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan: - Khu vực núi Thiên Ấn (thuộc Khu A1); - Khu vực núi Thiên Bút (thuộc Khu A2); - Khu vực núi Thiên Mã (thuộc Khu B1); - Khu vực núi Phú Thọ; - Sông Trà Khúc đoạn qua thành phố; các đảo trên sông (đảo Hòn Ngọc, đảo phía Đông, đảo xóm Lân) (thuộc Khu B3) và Hệ thống Công viên cây xanh cảnh quan dọc bờ sông Trà Khúc; - Rừng dừa nước ven biển (thuộc Khu C2); - Khu vực bãi biển (thuộc Khu C1; Khu C3). ( Vị trí khu vực đặc thù về cảnh quan thiên nhiên tại Phụ lục 3.1 kèm theo Quy chế ) . a2) Các trục đường chính, các tuyến phố đi bộ: *Các trục đường chính: - Tuyến 1: Quốc lộ 1A; - Tuyến 2: Vành đai 1 – Trục dọc 9 qua cầu Đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc; - Tuyến 3: Vành đai 2 - Trục dọc phía Đông qua Tịnh Long – Nghĩa Hà; - Tuyến 4: Trục ngang phía Bắc; - Tuyến 5: Đường ven bờ Nam sông Trà Khúc (Trường Sa – Tôn Đức Thắng); - Tuyến 6: Đường ven bờ Bắc sông Trà Khúc (Hoàng Sa –Tế Hanh); - Tuyến 7: Trục ven biển D1 (Vành đai 3, trục Dung Quất - Sa Huỳnh); - Tuyến 8: Quốc lộ 24B; - Tuyến 9: Trục chính Đông - Tây đô thị mới Sơn Tịnh; - Tuyến 10: Đường Hùng Vương - Lê Trung Đình; - Tuyến 11: Hồ Quý Ly - Bích Khê - Lê Thánh Tôn - Lê Lợi - Nguyễn Trãi - Hoàng Hoa Thám; - Tuyến 12: Đường Trường Chinh – Lê Duẩn; - Tuyến 13: Đường Bà Triệu – Hai Bà Trưng; - Tuyến 14: Đường Quang Trung; - Tuyến 15: Đường Chu Văn An; Thạch Bích đi Tịnh Phong; - Tuyến 16: Đường Phan Đình Phùng; - Tuyến 17: Đường Phạm Văn Đồng; - Tuyến 18: Đường Võ Nguyên Giáp; - Tuyến 19: Đường Nguyễn Văn Linh. *Các tuyến phố dự kiến trở thành tuyến phố đi bộ: - Tuyến 10: Đường Hùng Vương – Lê Trung Đình; - Tuyến 17: Đường Phạm Văn Đồng; (Vị trí các trục đường chính, các tuyến phố dự kiến trở thành tuyến phố đi bộ tại Phụ lục 3.2 kèm theo Quy chế). a3) Khu vực di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn từ cấp tỉnh, quốc gia trở lên: Căn cứ Quyết định số 51/QĐ-UBND ngày 14/01/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc Ban hành đề án bảo tồn và phát huy giá trị hệ thống di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030. Thành phố Quảng Ngãi có 22 di tích cấp tỉnh trở lên, gồm: 06 di tích cấp quốc gia, 16 di tích cấp tỉnh. (Danh mục khu vực di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn từ cấp tỉnh, quốc gia trở lên tại Phụ lục 7 kèm theo Quy chế ) . a4) Các quảng trường và công viên lớn; các khu vực xung quanh đầu mối giao thông công cộng, nhà ga đường sắt đô thị: *Hệ thống công viên, quảng trường, vườn hoa đô thị hiện hữu: - Công viên Ba Tơ; - Quảng trường đường Phạm Văn Đồng; - Vườn hoa núi Long Đầu; - Bãi dừa ven biển. *Hệ thống công viên đô thị theo quy hoạch chi tiết: - Công viên trung tâm thành phố tại Tịnh Khê; - Công viên khu vực núi Thiên Bút; - Công viên cây xanh Thạch Bích; - Công viên cây xanh cảnh quan dọc bờ sông Trà Khúc và đảo công viên sinh thái; - Lâm viên Thiên Ấn. * Khu vực xung quanh đầu mối giao thông công cộng đô thị: - Nút giao thông Cầu Trà Khúc 2; - Nút giao Quang Trung - Hùng Vương; - Nút giao Quang Trung - Hai Bà Trưng; - Nút giao Hùng Vương - Phan Chu Trinh; - Nút giao Lê Trung Đình - Phạm Văn Đồng; - Nút giao Nguyễn Công Phương - Lê Lợi; - Nút giao thông phía Bắc thành phố; - Nút giao Nguyễn Văn Linh - Võ Nguyên Giáp; - Nút giao thông phía Nam thành phố. *Nhà ga đường sắt đô thị: - Ga Quảng Ngãi. ( Vị trí các quảng trường và công viên lớn ; các khu vực xung quanh đầu mối giao thông công cộng, nhà ga đường sắt đô thị tại Phụ lục 3.3 kèm theo Quy chế ) . a5) Khu vực cửa ngõ đô thị: - Khu vực cửa ngõ phía Bắc: Khu vực nút giao Quốc lộ 1A và tuyến đường N1, khu vực cửa ngõ trên tuyến đường ven biển tại khu đô thị công nghiệp; - Khu vực cửa ngõ phía Tây: Khu vực nút giao tại tuyến đường Trường Chinh với trục đường sắt cao tốc tại khu đô thị dịch vụ hậu cần Logistic; - Khu vực cửa ngõ phía Đông: Khu vực nút giao tại trục đường Dung Quất Sa Huỳnh – Hồ Quý Ly và đường Dung Quất Sa Huỳnh tại khu vực Tịnh Hòa. ( Vị trí các Khu vực cửa ngõ đô thị tại Phụ lục 3.4 kèm theo Quy chế ) . b) Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù - Việc xây dựng các công trình tại khu vực có địa hình đặc thù phải hạn chế tối đa việc làm biến dạng địa mạo, địa hình tự nhiên. Tổ chức không gian giữa các công trình phải đảm bảo khoảng cách, mật độ theo quy định, khai thác tối đa điều kiện khí hậu, tầm nhìn nhằm đảm bảo phát huy giá trị cảnh quan, môi trường, vi khí hậu công trình. - Đối với khu vực cảnh quan ven sông, ven biển: Khuyến khích sử dụng cho mục đích cộng đồng (công viên cây xanh kết hợp đường dạo đi bộ, hoạt động cộng đồng), đầu tư trang thiết bị phục vụ hoạt động sinh hoạt cộng đồng (tranh, tượng ngoài trời, ghế đá, nhà vệ sinh công cộng, đèn chiếu sáng, đèn trang trí…). Hạn chế xây dựng các công trình che tầm nhìn ra sông, biển. - Hạn chế san lấp, thu hẹp dòng chảy của sông, hồ, hệ thống kênh…chảy qua thành phố. 3. Khu vực lập thiết kế đô thị riêng a) Danh mục khu vực lập thiết kế đô thị riêng - Đường Hùng Vương; - Đường Lê Trung Đình; - Đường Phạm Văn Đồng; - Đường Quang Trung; - Đường Lê Lợi. b) Trình tự, nội dung lập, phê duyệt thiết kế đô thị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị và Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 4. Các trục đường, tuyến phố chính đô thị ưu tiên chỉnh trang - Đường Quang Trung; - Đường Hai Bà Trưng; - Đường Bà Triệu; - Đường Đinh Tiên Hoàng; - Đường Nguyễn Công Phương; - Đường Phan Bội Châu; - Đường Chu Văn An; - Đường Lê Lợi; - Đường Nguyễn Trãi; - Đường Hùng Vương; - Đường Lê Trung Đình; - Đường Phạm Văn Đồng; - Đường Phan Đình Phùng; - Đường Nguyễn Nghiêm; - Đường Trần Hưng Đạo; - Đường Lê Thánh Tôn; - Đường Lý Thường Kiệt; - Đường Hoàng Hoa Thám; - Đường Tôn Đức Thắng; - Đường Trường Chinh; - Đường Nguyễn Văn Linh; - Đường Võ Nguyên Giáp; - Đường Hoàng Sa. Trong đó, xây dựng tuyến đường Hùng Vương, Lê Trung Đình, Phạm Văn Đồng trở thành tuyến trọng điểm về kiến trúc cảnh quan của thành phố. Tùy theo tình hình thực tế địa phương, UBND thành phố Quảng Ngãi có thể xem xét quyết định lựa chọn tuyến đường phù hợp để thực hiện dự án chỉnh trang. ( Vị trí các trục đường, tuyến phố chính đô thị ưu tiên chỉnh trang tại Phụ lục 3.5 kèm theo Quy chế này ) .
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Công trình phải tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc 1. Các công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc a) Thực hiện theo quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 17. Luật Kiến trúc; b) Các công trình khuyến khích tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc: - Các công trình có vị trí nằm ở góc giao các trục đường chính đô thị; - Các công trình cao tầng (chiều cao ≥ 09 tầng). 2. Việc tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc công trình phải tuân thủ quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 17. Luật Kiến trúc và Mục 3
Chương II QUẢN LÝ KIẾN TRÚC, KHÔNG GIAN CẢNH QUAN
Điều 94. Luật Xây dựng năm 2014, sửa đổi bởi Khoản 33
Chương II QUẢN LÝ KIẾN TRÚC, KHÔNG GIAN CẢNH QUAN
Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020 và phù hợp với pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở. Quy mô và thời hạn nhà ở cấp phép xây dựng có thời hạn thực hiện theo Quyết định số 74/2021/QĐ-UBND ngày 01/12/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, quy mô và thời hạn tồn tại của công trình cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và theo quy định tại điểm a khoản 2
Chương II QUẢN LÝ KIẾN TRÚC, KHÔNG GIAN CẢNH QUAN
Điều 9. Quy chế này. đ) Quy định đối với công trình nhà ở ven sông, ven biển Nhà ở ven sông, ven biển thuộc đô thị ngoài tuân thủ theo các quy định tại
Chương II QUẢN LÝ KIẾN TRÚC, KHÔNG GIAN CẢNH QUAN
Điều 9. Quy chế này còn phải tuân thủ theo Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND ngày 16/4/2019 của UBND tỉnh ban hành quy định về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Quảng Ngãi; Quyết định số 1968/QĐ-UBND ngày 13/12/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc Ban hành kế hoạch phòng, chống thiên tai tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025 và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Nhà ở ven sông, ven biển chưa có kế hoạch di dời, không ảnh hưởng đến dòng chảy và giao thông thủy thì được cải tạo, sửa chữa theo nguyên trạng. Nhà, đất thuộc hành lang bảo vệ ven sông, ven biển: Đối với đất trống, không cấp phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ; trường hợp nhà hiện hữu sẽ được cải tạo, sửa chữa theo quy định. Nghiêm cấm các hành vi xâm lấn, xây dựng trong hành lang bảo vệ và các hoạt động làm thay đổi địa hình, cảnh quan tự nhiên trong các khu vực công viên, ven sông, ven biển. Trường hợp đặc biệt cần phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Quy định đối với nhà ở chung cư; hỗn hợp nhà ở - dịch vụ, đa chức năng Thiết kế nhà chung cư tuân thủ theo dự án được duyệt và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2021/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/05/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về quy hoạch xây dựng; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2021/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BXD ngày 19/05/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Nhà chung cư. Quy định về mật độ dân cư trong công trình: Mật độ dân cư trong công trình không được vượt quá mật độ và chỉ tiêu dân số được xác định trong quy hoạch chi tiết và quy hoạch phân khu được duyệt. Mật độ dân cư được tính trên diện tích đất ở sau khi đã quy đổi đối với những dự án nhà ở có kết hợp các chức năng khác. Hình thức kiến trúc: Khối nhà chung cư cao tầng cần được thiết kế định hướng song song với các trục đường chính, mặt đứng các hướng đều phải được nghiên cứu đồng bộ, có phương án giảm bức xạ mặt trời đối với hướng tây. Hình thức kiến trúc chung cư cao tầng cần đơn giản, khuyến khích theo phong cách kiến trúc hiện đại, không sử dụng các chi tiết trang trí rườm rà, chi tiết mô phỏng kiến trúc cổ điển Châu Âu, phù điêu, tượng, điêu khắc, mái chóp, mái váy ngói bên trên các ban công, lô gia, sân thượng của công trình. Các hệ thống kỹ thuật của công trình như máy lạnh, bể nước, máy năng lượng mặt trời, đường ống kỹ thuật cần được bố trí sao cho không được nhìn thấy từ các không gian công cộng. Cây xanh, cảnh quan trong khuôn viên công trình: Khuyến khích tổ chức thảm cỏ, vườn hoa, hồ nước, tiểu cảnh, cây xanh tán thấp trong sân vườn, cây xanh theo tường rào, trên sân thượng, ban công, lôgia của chung cư cao tầng. Khuyến khích bố trí các tiện ích đô thị nhỏ trong khuôn viên chung cư cao tầng như ghế đá, sọt rác, vòi nước rửa tay tại sân vườn công cộng. 3. Quy định đối với công trình công nghiệp Việc cải tạo, xây mới công trình công nghiệp tuân thủ theo đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng được duyệt và hệ thống văn bản pháp lý hiện hành. Thiết kế công trình công nghiệp: Áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4514:2012 Xí nghiệp công nghiệp - Tổng mặt bằng - Tiêu chuẩn thiết kế ban hành kèm theo Quyết định số 3621/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2021/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/05/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về quy hoạch xây dựng. Quy định về chuyển đổi, di dời khu, cụm công nghiệp Phải có lộ trình thực hiện việc di dời và chuyển đổi mục đích sử dụng theo Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố được duyệt. Thực hiện theo lộ trình, từng bước di chuyển các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môi trường trong nội thị (Khu công nghiệp Quảng Phú, Cụm công nghiệp Tịnh Ấn Tây), đưa ra bên ngoài trung tâm đô thị; các quỹ đất này sẽ được chuyển đổi thành các chức năng khác phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương tại thời điểm di dời. Chuyển đổi Cụm công nghiệp Tịnh Ấn Tây trở thành trung tâm logistic. UBND thành phố thực hiện rà soát và lập tiến độ thực hiện lộ trình và trình UBND tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt. Quy định cải tạo công trình công nghiệp Khuyến khích cải tạo hình thức khu công nghiệp theo phong cách hiện đại, hình khối đơn giản, không sử dụng các chi tiết kiến trúc rườm rà. Khuyến khích sử dụng màu sắc sáng cho công trình, hài hòa với cảnh quan, hạn chế sử dụng các màu tối hoặc các màu gây chói cho bề mặt ngoài công trình. Yêu cầu về tổ chức cây xanh: Tăng diện tích và mật độ cây xanh xung quanh công trình đảm bảo cách ly, chống ồn, chống bụi và thẩm mỹ. 4. Quy định đối với công trình tôn giáo, tín ngưỡng Các công trình đã được xếp hạng theo pháp luật về Di sản văn hóa và công trình kiến trúc có giá trị: Áp dụng quy định tại
Chương II QUẢN LÝ KIẾN TRÚC, KHÔNG GIAN CẢNH QUAN
Điều 12. và
Chương II QUẢN LÝ KIẾN TRÚC, KHÔNG GIAN CẢNH QUAN
Điều 13. Quy chế này. Việc xây dựng các công trình tôn giáo, tín ngưỡng phải phù hợp với quy hoạch đô thị, được tổ chức hài hòa với không gian, cảnh quan của khu vực, tổ chức giao thông thuận lợi. Kiến trúc đẹp, hài hòa về tỷ lệ. Kích thước, quy mô, hình thức kiến trúc, màu sắc công trình tương đồng với kiến trúc khu vực xung quanh và phát huy truyền thống kiến trúc dân tộc, mang đặc trưng riêng về kiến trúc của từng tôn giáo, tín ngưỡng. Trong quá trình xem xét đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình tôn giáo, tín ngưỡng hiện hữu cần có bước đánh giá rà soát giá trị để xem xét, tránh trường hợp các công trình kiến trúc có giá trị bị tháo dỡ không mong muốn. Đối với các công trình chưa xếp hạng di tích nhưng có ý nghĩa về mặt văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng cần lập hồ sơ công trình và đăng ký với cơ quan chính quyền địa phương. đ) Phạm vi bảo vệ là ranh giới khuôn viên đất xây dựng công trình. Nghiêm cấm xây dựng xen cấy các công trình không đúng chức năng và ảnh hưởng tới mỹ quan, cảnh quan của công trình. Bảo đảm giữ gìn tối đa các yếu tố nguyên gốc và các giá trị của công trình về các mặt: Vị trí, cấu trúc, chất liệu, kỹ thuật truyền thống, chức năng, nội thất, ngoại thất, cảnh quan liên quan và các yếu tố khác nhằm bảo vệ và phát huy các giá trị của công trình. 5. Quy định đối với công trình tượng đài, công trình kỷ niệm, trang trí đô thị Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành và phù hợp với quy hoạch tượng đài và tranh hoành tráng được phê duyệt và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Các công trình tượng đài, công trình kỷ niệm, trang trí cần được kết hợp với các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù (công viên trong Khu đô thị trung tâm hiện hữu, Khu vực cửa ngõ đô thị, Khu đô thị du lịch biển, Không gian công viên cây xanh dọc sông Trà Khúc, đảo Hòn Ngọc), kết hợp các tiện ích nghỉ ngơi, giải trí khác. Các công trình xây dựng xung quanh các công trình tượng đài phải hạn chế số tầng, chiều cao và đảm bảo yếu tố thẩm mỹ phù hợp với công trình tượng đài, công trình tưởng niệm. Hình thức kiến trúc, mặt đứng, vật liệu, màu sắc phù hợp với kiến trúc cảnh quan vốn có của khu vực, tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về bảo tồn, cải tạo, xây dựng công trình tượng đài, công trình kỷ niệm.
Chương II QUẢN LÝ KIẾN TRÚC, KHÔNG GIAN CẢNH QUAN
Điều 109. Luật Xây dựng 2014. 5. Đối với việc xử lý mặt ngoài các công trình kiến trúc hiện hữu có ảnh hưởng tiêu cực tới cảnh quan đô thị; một số yêu cầu góp phần tăng cường mỹ quan đô thị Cần có giải pháp che chắn, tạo mặt tiền hai lớp, trồng cây xanh, tạo các mảng tường xanh để che khuất tầm nhìn, hạn chế ảnh hưởng đến cảnh quan đô thị các khu vực lân cận. Che chắn các thiết bị bên ngoài: Có các giải pháp kiến trúc để che chắn tất cả các thiết bị máy móc, hệ thống kỹ thuật bên ngoài công trình (máy lạnh, bể nước, máy năng lượng mặt trời, đường ống kỹ thuật ...), đảm bảo phải được giấu khỏi tầm nhìn, hạn chế nhìn thấy từ các không gian công cộng. Giải pháp chiếu sáng: - Đối với các tòa nhà có chiều cao ≥ 9 tầng nằm ở các vị trí quan trọng, lân cận các khu vực tập trung đông người, sử dụng giải pháp chiếu sáng phải phù hợp chức năng công trình, phản ánh được nét đặc trưng, làm nổi bật hình khối kiến trúc của công trình. - Thiết bị dùng chiếu sáng công trình phải đảm bảo chất lượng, chịu được điều kiện khí hậu, có độ bền tuổi thọ cao, tạo được hiệu quả thẩm mỹ lâu dài. - Cách bố trí thiết bị cần phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến hình thức thẩm mỹ, kiến trúc công trình vào ban ngày.
Chương III QUẢN LÝ, BẢO VỆ CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC CÓ GIÁ TRỊ
Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản, văn hóa 2009. b) Chức năng mới bổ sung trong khu vực bảo vệ di tích cần xem xét kỹ lưỡng, không gây ảnh hưởng đối với công trình bảo tồn. c) Các phần xây thêm trong khu vực bảo vệ di tích phải tương thích với công trình chính về tỷ lệ, màu sắc và vật liệu. Các phần cũ và mới phải kết hợp như một công trình hài hòa nhưng phải đảm bảo sự khác biệt có thể phân biệt được. 4. Các hành vi bị cấm: a) Cấm lấn chiếm, tự ý xây dựng, phá dỡ trong khu vực bảo tồn; b) Cấm các hoạt động kinh doanh trong khu vực bảo tồn (trừ những khu vực dịch vụ phục vụ khách thăm quan được cơ quan có thẩm quyền cho phép); c) Cấm lắp dựng biển quảng cáo tại khu di tích lịch sử, các công trình văn hoá đã được xếp hạng.
Chương III QUẢN LÝ, BẢO VỆ CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC CÓ GIÁ TRỊ
Điều 13. Quy định quản lý công trình kiến trúc có giá trị 1. Danh mục công trình thuộc Danh mục kiến trúc có giá trị trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi: Danh mục công trình kiến trúc có giá trị được lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 5, Nghị định 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc. 2. Quy định về việc tu bổ, sửa chữa, cải tạo xây mới công trình, tường rào, các hệ thống kỹ thuật của công trình. a) Việc tu bổ, sửa chữa, cải tạo công trình cần đảm bảo tính nguyên gốc và toàn vẹn về phong cách kiến trúc, kỹ thuật, công nghệ xây dựng, vật liệu xây dựng. b) Hệ thống tường rào, hệ thống kỹ thuật công trình cần đảm bảo tính bền vững, tính toàn vẹn của kết cấu chính và không ảnh hưởng đến hình thức, thẩm mỹ bên ngoài công trình. c) Việc cải tạo, sửa chữa các công trình trong khu vực thực hiện trên nguyên tắc giữ gìn, duy trì, phát huy giá trị đặc trưng của không gian, kiến trúc cảnh quan vốn có của công trình (chiều cao, mặt đứng các hướng, hình thức, vật liệu, màu sắc tường, mái, cổng, tường rào). Nghiêm cấm việc xây dựng cơi nới, chồng lấn làm biến dạng kiến trúc ban đầu. Việc phá dỡ công trình (kể cả phần cổng, tường bao) phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 3. Quy định về cảnh quan, hình thức cây xanh, sân vườn: a) Cảnh quan chung, hình thức cây xanh, sân vườn đảm bảo hài hòa với hình thức công trình kiến trúc. b) Cảnh quan công trình đóng góp vào cảnh quan chung đô thị, danh lam thắng cảnh, cảnh quan thiên nhiên. 4. Đối với việc xây dựng bổ sung, xây dựng mới trong khuôn viên công trình có giá trị: a) Thiết kế công trình xây dựng mới phải tuân thủ quy định như độ cao, khoảng lùi, hướng, tỷ lệ, khối tích, sự thẳng hàng, khuôn mẫu cửa sổ, màu sắc, vật liệu của mặt đứng, các mô đun và yếu tố cảnh quan. b) Chức năng mới bổ sung trong khuôn viên công trình cần xem xét kỹ lưỡng, không gây ảnh hưởng đối với công trình chính. c) Các phần xây thêm trong khuôn viên công trình phải tương thích với công trình chính về tỷ lệ, màu sắc và vật liệu. Các phần cũ và mới phải kết hợp như một công trình hài hòa nhưng phải đảm bảo sự khác biệt có thể phân biệt được. d) Quy định quản lý công trình kiến trúc có giá trị Loại I: phải giữ nguyên hình dáng kiến trúc bên ngoài, cấu trúc bên trong, mật độ xây dựng, số tầng và chiều cao. Không được phép xây dựng bổ sung, xây dựng mới trong khuôn viên công trình chính; e) Quy định quản lý công trình kiến trúc có giá trị Loại II và loại III: phải giữ nguyên kiến trúc bên ngoài. Được phép xây dựng bổ sung, xây dựng mới trong khuôn viên công trình chính. Tuy nhiên, cần đảm bảo hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng phù hợp quy hoạch được duyệt. Đồng thời, hài hòa với công trình chính, không che chắn mặt đứng chính của công trình. 5. Các hành vi bị cấm: a) Cấm lấn chiếm, tự ý xây dựng, phá dỡ trong khu vực công trình kiến trúc có giá trị; b) Cấm các hoạt động kinh doanh trong khu vực công trình (trừ những khu vực dịch vụ phục vụ khách thăm quan được cơ quan có thẩm quyền cho phép).
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Tổ chức thực hiện Quy chế Quy định, yêu cầu đảm bảo Quy chế được tuân thủ và triển khai: 1. Đối với việc cấp giấy phép xây dựng: Công trình đã có quy định chi tiết trong Quy chế: Tiến hành cấp phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành có liên quan và Quy chế này để cấp giấy phép xây dựng theo thẩm quyền. Công trình chưa được quy định chi tiết trong Quy chế này: Cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng căn cứ theo quy định hiện hành để xem xét giải quyết. Công trình và dự án đầu tư xây dựng có đề xuất khác với Quy chế: Sở Xây dựng xem xét, đánh giá tính hợp lý, phù hợp thực tiễn của địa phương, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, công trình kiến trúc, xây dựng đã được cấp thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch, giấy phép xây dựng, phê duyệt quy hoạch chi tiết, chấp thuận tổng mặt bằng và phương án kiến trúc theo quy định pháp luật trước ngày Quy chế này có hiệu lực thì được tiếp tục triển khai theo nội dung đã được chấp thuận. Trong trường hợp xin phép cải tạo, sửa chữa hoặc xây dựng mới thì phải tuân thủ theo quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị và Quy chế này. 2. Về triển khai các quy chế ở khu vực đặc thù: UBND thành phố Quảng Ngãi căn cứ vào ranh giới vị trí danh mục các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù tại khoản 2
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện Quy chế quản lý kiến trúc 1. Trách nhiệm của Hội đồng tư vấn về kiến trúc Tham gia tư vấn, góp ý đối với các đề xuất định hướng về lĩnh vực kiến trúc, xây dựng bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc, các chương trình về bảo tồn và phát triển cảnh quan kiến trúc của thành phố Quảng Ngãi. Tham gia tư vấn, góp ý đối với các đề xuất về các khu vực đô thị có yêu cầu quản lý đặc thù, các yêu cầu quản lý công trình kiến trúc chưa có trong Quy chế này. Tư vấn, góp ý phương án, chọn giải pháp tối ưu cho các công trình kiến trúc quan trọng trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi. Tham gia tư vấn, góp ý trong quá trình lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị của thành phố. 2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tư vấn thiết kế, nhà thầu xây dựng a) Đơn vị tư vấn thiết kế đảm bảo điều kiện về năng lực, kinh nghiệm, tư cách pháp nhân hành nghề thiết kế công trình, thiết kế cảnh quan theo quy định của pháp luật. b) Đơn vị tư vấn thiết kế thực hiện giám sát tác giả theo quy định pháp luật; chịu trách nhiệm liên quan về sự phù hợp kiến trúc, cảnh quan khu vực, độ bền vững, an toàn và tính hợp lý trong sử dụng của công trình. c) Nhà thầu xây dựng, cải tạo công trình có trách nhiệm tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành và có biện pháp hạn chế tối đa các ảnh hưởng xấu đến cộng đồng dân cư, không gian, kiến trúc cảnh quan khu vực trong quá trình thi công, hoàn thiện, sửa chữa, bảo trì công trình. d) Nhà thầu xây dựng cùng với chủ đầu tư phải tham gia thực hiện việc tái tạo môi trường, không gian, cảnh quan bị hư hại, do quá trình xây dựng gây ra. 3. Trách nhiệm của chủ sở hữu, chủ đầu tư, người sử dụng a) Tuân thủ các quy định thuộc Quy chế quản lý kiến trúc đô thị do UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành và các quy định quản lý kiến trúc liên quan khác; bảo vệ gìn giữ hình ảnh, tình trạng hiện có của công trình kiến trúc đang sở hữu, đang sử dụng; sửa chữa kịp thời khi công trình bị hư hỏng. b) Chủ đầu tư phải tham gia thực hiện việc tái tạo môi trường, không gian, cảnh quan bị hư hại, do quá trình xây dựng gây ra. c) Thực hiện đúng các quy hoạch xây dựng có liên quan và Quy chế quản lý kiến trúc đô thị được duyệt khi xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc; trường hợp vi phạm trong hoạt động xây dựng sẽ bị xử phạt hành chính đối với hành vi và công trình vi phạm theo quy định pháp luật. 4. Trách nhiệm của các tổ chức chính trị - xã hội và nghề nghiệp a) Thực hiện vai trò tư vấn phản biện trong quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị. b) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong việc nghiên cứu, đề xuất các giải pháp về kiến trúc góp phần làm đẹp không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị và hạn chế các hành vi vi phạm. 5. Trách nhiệm của Sở Xây dựng a) Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp UBND thành phố Quảng Ngãi giám sát việc thực hiện triển khai kiến trúc và quản lý xây dựng theo đồ án Quy hoạch chung đô thị. Phối hợp với UBND thành phố Quảng Ngãi, trong việc tổ chức lập dự án đầu tư và kịp thời tháo gỡ vướng mắc trong quá trình quản lý và phát triển kiến trúc đô thị theo chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước. b) Hướng dẫn các chủ đầu tư, thẩm định, phê duyệt và cấp phép xây dựng, cải tạo các công trình hạ tầng xã hội và nhà ở, các công trình hạ tầng kỹ thuật, các tiện ích đô thị và công trình kiến trúc khác theo chức năng nhiệm vụ và được phân cấp. 6. Trách nhiệm của các Sở, ngành và tổ chức liên quan Theo chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước được phân công, các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, phối hợp với UBND thành phố Quảng Ngãi quản lý kiến trúc, quy hoạch và đầu tư xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố phải tuân thủ Quy chế này và các quy định hiện hành. 7. Trách nhiệm của UBND thành phố Quảng Ngãi a) UBND thành phố Quảng Ngãi phân công trách nhiệm, chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị của thành phố và UBND phường, xã kiểm tra thường xuyên, phát hiện, ngăn chặn các vi phạm và thực hiện các chức năng khác theo thẩm quyền. b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung Quy chế đến các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi biết thực hiện. c) Lập kế hoạch tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành pháp luật về kiến trúc, xây dựng và Quy chế này. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; đề xuất xử lý, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định đối với trường hợp vượt quá thẩm quyền. d) Sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện Quy chế hàng năm để đánh giá hiệu quả thực hiện. Kịp thời rà soát, bổ sung Quy chế cho phù hợp với các quy định hiện hành. 8. Trách nhiệm của UBND xã, phường thuộc thành phố Quảng ngãi a) Tổ chức kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Quy chế và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn. Ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm có liên quan đến xây dựng theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng, trật tự hè phố và các trách nhiệm khác trên địa bàn theo quy định. b) Xử lý vi phạm hành chính theo quy định; tham mưu đề xuất xử lý đối với trường hợp vượt thẩm quyền trình UBND thành phố quyết định. Tổ chức thực hiện quyết định xử phạt, cưỡng chế của cấp có thẩm quyền.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Kiểm tra, thanh tra, báo cáo và xử lý vi phạm 1. Trong trường hợp công trình xây dựng chưa phù hợp, chính quyền áp dụng theo Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng. 2. Những tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này, tùy theo tính chất mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN