Mục lục - 12 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo nghị quyết này Quy định thẩm quyền quyết định, phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết đúng quy định của pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 07 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phân cấp quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XVII, Kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 30 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 08 tháng 01 năm 2025./. KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Hà Quang Tiến QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH VĨNH PHÚC (Kèm theo Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định về thẩm quyền quyết định đối với: a) Mua sắm tài sản công thuộc dự toán mua sắm (bao gồm cả tài sản công là vật tiêu hao phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước); mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đối với nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của địa phương (bao gồm cả việc mua sắm tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc phạm vi quản lý của địa phương); mua sắm phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; mua sắm hàng hóa, dịch vụ ngoài quy định tại các điểm a, b và d khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 91. Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ mà có giá gói thầu, nội dung mua sắm có giá trị lớn hơn 200 triệu đồng; b) Thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy; xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; c) Khai thác tài sản công phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ cho việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; d) Phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của các dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc địa phương quản lý; điều chuyển tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc phạm vi quản lý của địa phương; bán, thanh lý, tiêu hủy; xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại. 2. Phân cấp thẩm quyền quyết định đối với: a) Xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản; b) Phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; c) Phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh/liên kết; d) Phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác, quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, xử lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Nhà nước đầu tư. 3. Việc quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan của Đảng và đơn vị sự nghiệp của Đảng trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam (trừ việc mua sắm, thuê tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước giao phục vụ hoạt động, thu hồi tài sản được Nhà nước giao bằng hiện vật và tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ ngân sách nhà nước tại văn phòng huyện ủy, thành ủy và đơn vị sự nghiệp của Đảng là đơn vị dự toán thuộc ngân sách nhà nước cấp huyện); các nội dung không quy định cụ thể tại quy định riêng của Chính phủ thì được thực hiện theo quy định về quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước và quy định về quản lý, sử dụng tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập theo Quy định này. 4. Đối với các nội dung quản lý khác thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản pháp luật có liên quan.
Chương II QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG
Điều 94. Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 và khoản 58
Chương II QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG
Điều 1. Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 09 năm 2024 của Chính phủ.
Chương III PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG
Điều 14. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt đề án sử dụng tài sản công (không bao gồm quyền sử dụng đất) vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết tại đơn vị sự nghiệp công lập 1. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh vào mục đích liên doanh, liên kết. 2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị thuộc phạm vi quản lý vào mục đích kinh doanh, cho thuê. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý (kể cả cấp xã) vào mục đích kinh doanh, cho thuê.
Chương III PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG
Điều 15. Phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với tài sản của quỹ xã hội, tài sản của quỹ từ thiện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giải thể theo ủy quyền. 2. Việc xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với các tài sản khác thực hiện theo quy định tại khoản 6, khoản 7
Chương III PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG
Điều 16. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân 1. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; hoặc cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã ra quyết định tịch thu như sau: a) Giám đốc Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương án xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển đối với tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cơ quan cấp tỉnh ra quyết định tịch thu (trừ tài sản được quy định tại điểm d khoản 1 Điều này); b) Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh được giao chủ trì quản lý tài sản quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản được giao (trừ tài sản được quy định tại điểm a, điểm d khoản 1 Điều này); c) Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cấp huyện và cấp xã quyết định tịch thu (trừ tài sản được quy định tại điểm d khoản 1 Điều này); d) Đối với tài sản là phương tiện vận tải là ô tô, xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, thuyền, phà, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý theo quy định tại điểm c, khoản 1,
Chương III PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG
Điều 19. Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ. 2. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu theo quy định của pháp luật về hình sự, tố tụng hình sự và đã có quyết định thi hành của cơ quan có thẩm quyền, chuyển giao cho Sở Tài chính, phòng Tài chính Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì quản lý: a) Giám đốc Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án cấp tỉnh và cơ quan thi hành án cấp quân khu chuyển giao (trừ tài sản được quy định tại điểm c khoản 2 Điều này); b) Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án cấp huyện chuyển giao cho Phòng Tài chính Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì quản lý (trừ tài sản được quy định tại điểm c khoản 2 Điều này); c) Đối với tài sản là phương tiện vận tải là ô tô, xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, thuyền, phà, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý theo quy định tại điểm c khoản 2
Chương III PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG
Điều 19. Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ. 3. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy, di sản không có người nhận thừa kế: Người có thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy, di sản không có người nhận thừa kế thì quyết định phê duyệt phương án xử lý.
Chương III PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG