Điều 3. Văn phòng 1. Văn phòng có chức năng tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ chức thực hiện các hoạt động phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao; là đơn vị thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân. Chánh Văn phòng là người phát ngôn của Tòa án nhân dân tối cao. 2. Văn phòng có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật. 3. Các đơn vị thuộc Văn phòng gồm: a) Phòng Tham mưu tổng hợp; b) Phòng Tiếp công dân và Xử lý đơn tư pháp; c) Phòng Thi đua - Khen thưởng; d) Phòng Văn thư - Lưu trữ; đ) Phòng Tài vụ; e) Phòng Quản trị; g) Phòng Thông tin - Truyền thông; h) Phòng Tiếp công dân và Xử lý đơn khu vực phía Nam; i) Phòng Quản trị khu vực phía Nam. 4. Văn phòng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xây dựng, triển khai, theo dõi, đôn đốc thực hiện chỉ thị, kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ công tác của Tòa án nhân dân; sơ kết, tổng kết công tác của Tòa án nhân dân; b) Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình hoạt động của các Tòa án; xây dựng báo cáo công tác của Tòa án; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội; c) Tổ chức công tác tiếp công dân; d) Tiếp nhận, xử lý văn bản đề nghị, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; thụ lý vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền; đ) Tổ chức chuẩn bị, phục vụ công tác xét xử, đề xuất phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao giải quyết văn bản đề nghị, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; e) Theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện nhiệm vụ Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phân công; g) Xây dựng văn bản, triển khai, thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong Tòa án nhân dân; h) Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, quản lý con dấu theo quy định của pháp luật và của Tòa án nhân dân tối cao; i) Quản lý, hướng dẫn công tác thống kê, văn thư, lưu trữ đối với các Tòa án theo quy định của pháp luật; k) Quản lý kinh phí và thực hiện công tác tài chính, kế toán theo phân cấp của Tòa án nhân dân tối cao và quy định của pháp luật; l) Quản lý tài sản, cơ sở vật chất; bảo đảm hậu cần, trang thiết bị, điều kiện làm việc; thực hiện công tác bảo vệ, an ninh trật tự, an toàn, phòng cháy, chữa cháy, y tế của Tòa án nhân dân tối cao; m) Quản lý, vận hành nhà khách Tòa án nhân dân tối cao tại Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định; n) Thực hiện nghi lễ, khánh tiết; tổ chức sự kiện, thăm hỏi, thăm viếng, tang lễ và nghi lễ khác; o) Quản lý, điều hành và sử dụng phương tiện phục vụ hoạt động của Tòa án nhân dân tối cao theo quy định; p) Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền của Tòa án; q) Tổ chức sưu tầm, bổ sung tài liệu, bảo quản hiện vật lịch sử, tuyên truyền, giáo dục truyền thống của Tòa án nhân dân; r) Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội Tòa án nhân dân tối cao chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho công chức, viên chức, người lao động Tòa án nhân dân tối cao; quản lý Quỹ tình nghĩa của Tòa án nhân dân; s) Triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị; t) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 3. Văn phòng 1. Văn phòng có chức năng tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ chức thực hiện các hoạt động phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao; là đơn vị thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân. Chánh Văn phòng là người phát ngôn của Tòa án nhân dân tối cao. 2. Văn phòng có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật. 3. Các đơn vị thuộc Văn phòng gồm: a) Phòng Tham mưu tổng hợp; b) Phòng Tiếp công dân và Xử lý đơn tư pháp; c) Phòng Thi đua - Khen thưởng; d) Phòng Văn thư - Lưu trữ; đ) Phòng Tài vụ; e) Phòng Quản trị; g) Phòng Thông tin - Truyền thông; h) Phòng Tiếp công dân và Xử lý đơn khu vực phía Nam; i) Phòng Quản trị khu vực phía Nam. 4. Văn phòng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xây dựng, triển khai, theo dõi, đôn đốc thực hiện chỉ thị, kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ công tác của Tòa án nhân dân; sơ kết, tổng kết công tác của Tòa án nhân dân; b) Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình hoạt động của các Tòa án; xây dựng báo cáo công tác của Tòa án; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội; c) Tổ chức công tác tiếp công dân; d) Tiếp nhận, xử lý văn bản đề nghị, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; thụ lý vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền; đ) Tổ chức chuẩn bị, phục vụ công tác xét xử, đề xuất phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao giải quyết văn bản đề nghị, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; e) Theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện nhiệm vụ Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phân công; g) Xây dựng văn bản, triển khai, thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong Tòa án nhân dân; h) Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, quản lý con dấu theo quy định của pháp luật và của Tòa án nhân dân tối cao; i) Quản lý, hướng dẫn công tác thống kê, văn thư, lưu trữ đối với các Tòa án theo quy định của pháp luật; k) Quản lý kinh phí và thực hiện công tác tài chính, kế toán theo phân cấp của Tòa án nhân dân tối cao và quy định của pháp luật; l) Quản lý tài sản, cơ sở vật chất; bảo đảm hậu cần, trang thiết bị, điều kiện làm việc; thực hiện công tác bảo vệ, an ninh trật tự, an toàn, phòng cháy, chữa cháy, y tế của Tòa án nhân dân tối cao; m) Quản lý, vận hành nhà khách Tòa án nhân dân tối cao tại Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định; n) Thực hiện nghi lễ, khánh tiết; tổ chức sự kiện, thăm hỏi, thăm viếng, tang lễ và nghi lễ khác; o) Quản lý, điều hành và sử dụng phương tiện phục vụ hoạt động của Tòa án nhân dân tối cao theo quy định; p) Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền của Tòa án; q) Tổ chức sưu tầm, bổ sung tài liệu, bảo quản hiện vật lịch sử, tuyên truyền, giáo dục truyền thống của Tòa án nhân dân; r) Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội Tòa án nhân dân tối cao chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho công chức, viên chức, người lao động Tòa án nhân dân tối cao; quản lý Quỹ tình nghĩa của Tòa án nhân dân; s) Triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị; t) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 4. Cục Kế hoạch - Tài chính 1. Cục Kế hoạch - Tài chính có chức năng tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quản lý công tác tài chính, ngân sách, kế toán, đầu tư xây dựng, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công trong Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật; là đơn vị mua sắm tập trung của Tòa án nhân dân tối cao. 2. Cục Kế hoạch - Tài chính có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật. 3. Các đơn vị thuộc Cục Kế hoạch - Tài chính gồm: a) Văn phòng; b) Phòng Quản lý Ngân sách và Công sản; c) Phòng Quản lý Đầu tư xây dựng. 4. Cục Kế hoạch - Tài chính thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Quản lý công tác tài chính, kế toán, tài sản công, đầu tư công trong các Tòa án nhân dân và đơn vị dự toán thuộc Tòa án nhân dân tối cao; xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, quy hoạch, đề án, dự án về quản lý và sử dụng kinh phí, tài sản, đầu tư xây dựng, hiện đại hóa cơ sở vật chất; b) Xây dựng dự toán ngân sách nhà nước của Tòa án nhân dân; lập kế hoạch phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí cho các Tòa án nhân dân và đơn vị dự toán thuộc Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của pháp luật; c) Hướng dẫn, đôn đốc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác quản lý và sử dụng kinh phí, tài sản, đầu tư, xây dựng trong Tòa án nhân dân; d) Kiểm tra, đánh giá việc sử dụng ngân sách nhà nước, tài sản công của các Tòa án nhân dân và đơn vị dự toán thuộc Tòa án nhân dân tối cao và đề xuất, kiến nghị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật; đ) Thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng theo ủy quyền của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; e) Xây dựng tiêu chuẩn, định mức, đơn giá, văn bản về lĩnh vực kế hoạch tài chính; g) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác tài chính, kế toán, tài sản công, đầu tư xây dựng; h) Xây dựng báo cáo về lĩnh vực theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; i) Thẩm định các nội dung liên quan đến đầu tư, xây dựng; tiêu chuẩn, định mức trang bị tài sản công của Tòa án nhân dân, theo quy định của pháp luật; k) Kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công, đầu tư công của Tòa án nhân dân; l) Triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị; xây dựng chiến lược cải cách, hiện đại hóa cơ sở vật chất trong Tòa án nhân dân; m) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 4. Cục Kế hoạch - Tài chính 1. Cục Kế hoạch - Tài chính có chức năng tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quản lý công tác tài chính, ngân sách, kế toán, đầu tư xây dựng, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công trong Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật; là đơn vị mua sắm tập trung của Tòa án nhân dân tối cao. 2. Cục Kế hoạch - Tài chính có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật. 3. Các đơn vị thuộc Cục Kế hoạch - Tài chính gồm: a) Văn phòng; b) Phòng Quản lý Ngân sách và Công sản; c) Phòng Quản lý Đầu tư xây dựng. 4. Cục Kế hoạch - Tài chính thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Quản lý công tác tài chính, kế toán, tài sản công, đầu tư công trong các Tòa án nhân dân và đơn vị dự toán thuộc Tòa án nhân dân tối cao; xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, quy hoạch, đề án, dự án về quản lý và sử dụng kinh phí, tài sản, đầu tư xây dựng, hiện đại hóa cơ sở vật chất; b) Xây dựng dự toán ngân sách nhà nước của Tòa án nhân dân; lập kế hoạch phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí cho các Tòa án nhân dân và đơn vị dự toán thuộc Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của pháp luật; c) Hướng dẫn, đôn đốc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác quản lý và sử dụng kinh phí, tài sản, đầu tư, xây dựng trong Tòa án nhân dân; d) Kiểm tra, đánh giá việc sử dụng ngân sách nhà nước, tài sản công của các Tòa án nhân dân và đơn vị dự toán thuộc Tòa án nhân dân tối cao và đề xuất, kiến nghị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật; đ) Thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng theo ủy quyền của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; e) Xây dựng tiêu chuẩn, định mức, đơn giá, văn bản về lĩnh vực kế hoạch tài chính; g) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác tài chính, kế toán, tài sản công, đầu tư xây dựng; h) Xây dựng báo cáo về lĩnh vực theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; i) Thẩm định các nội dung liên quan đến đầu tư, xây dựng; tiêu chuẩn, định mức trang bị tài sản công của Tòa án nhân dân, theo quy định của pháp luật; k) Kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công, đầu tư công của Tòa án nhân dân; l) Triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị; xây dựng chiến lược cải cách, hiện đại hóa cơ sở vật chất trong Tòa án nhân dân; m) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 5. Cục Công nghệ thông tin 1. Cục Công nghệ thông tin có chức năng tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quản lý và tổ chức thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; bảo đảm an toàn an ninh mạng; xây dựng Tòa án điện tử trong Tòa án nhân dân. 2. Các đơn vị thuộc Cục Công nghệ thông tin gồm: a) Phòng Hạ tầng và An toàn thông tin; b) Phòng Dữ liệu và Nền tảng số; c) Phòng Giám sát, điều hành và Thông tin số. 3. Cục Công nghệ thông tin thực hiên nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách, quy định của Đảng và Nhà nước về chuyển đổi số trong Tòa án nhân dân; b) Xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch về chuyển đổi số trong Tòa án nhân dân; c) Xây dựng quy trình tin học hóa đối với quy trình nghiệp vụ trong hoạt động của Tòa án nhân dân; thực hiện chuyển đổi mô hình hoạt động của Tòa án dựa trên công nghệ số, dữ liệu số, lưu trữ số; d) Xây dựng chính sách phát triển, thu hút nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong Tòa án nhân dân; đ) Thẩm tra, thẩm định và đánh giá hiệu quả đầu tư đối với chủ trương đầu tư, dự án đầu tư, dự án mua sắm hoặc dự án khác về lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ số theo quy định của pháp luật; e) Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng đối với hạ tầng kỹ thuật số, hệ thống thông tin do Tòa án nhân dân tối cao đầu tư, trang bị; g) Quản lý, lưu trữ dữ liệu số thuộc phạm vi quản lý của Tòa án nhân dân tối cao; h) Kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện quy định của pháp luật và của Tòa án nhân dân tối cao về an toàn thông tin, an ninh mạng và chuyển đổi số trong Tòa án nhân dân; i) Xây dựng, nâng cấp, quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu Tòa án nhân dân, Trung tâm giám sát và điều hành hoạt động Tòa án nhân dân; hạ tầng kỹ thuật số, hệ thống thông tin, nền tảng số của Tòa án nhân dân tối cao; k) Kết nối, liên thông hệ thống công nghệ thông tin trong Tòa án nhân dân và giữa Tòa án nhân dân với cơ quan nhà nước khác; quản lý, triển khai chương trình, dự án phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin do cơ quan, tổ chức trong, ngoài nước tài trợ, hỗ trợ cho Tòa án nhân dân tối cao; l) Triển khai, tích hợp, quản lý, khai thác, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử của Toà án phục vụ chuyển đổi số; m) Quản lý, vận hành Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử do Tòa án nhân dân tối cao đầu tư, trang bị; n) Giám sát, tổng hợp thông tin, dữ liệu về tình hình hoạt động của Tòa án trên nền tảng số của Tòa án nhân dân; theo dõi thông tin về tổ chức và hoạt động của Tòa án trên không gian mạng; o) Triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị; p) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 5. Cục Công nghệ thông tin 1. Cục Công nghệ thông tin có chức năng tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quản lý và tổ chức thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; bảo đảm an toàn an ninh mạng; xây dựng Tòa án điện tử trong Tòa án nhân dân. 2. Các đơn vị thuộc Cục Công nghệ thông tin gồm: a) Phòng Hạ tầng và An toàn thông tin; b) Phòng Dữ liệu và Nền tảng số; c) Phòng Giám sát, điều hành và Thông tin số. 3. Cục Công nghệ thông tin thực hiên nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách, quy định của Đảng và Nhà nước về chuyển đổi số trong Tòa án nhân dân; b) Xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch về chuyển đổi số trong Tòa án nhân dân; c) Xây dựng quy trình tin học hóa đối với quy trình nghiệp vụ trong hoạt động của Tòa án nhân dân; thực hiện chuyển đổi mô hình hoạt động của Tòa án dựa trên công nghệ số, dữ liệu số, lưu trữ số; d) Xây dựng chính sách phát triển, thu hút nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong Tòa án nhân dân; đ) Thẩm tra, thẩm định và đánh giá hiệu quả đầu tư đối với chủ trương đầu tư, dự án đầu tư, dự án mua sắm hoặc dự án khác về lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ số theo quy định của pháp luật; e) Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng đối với hạ tầng kỹ thuật số, hệ thống thông tin do Tòa án nhân dân tối cao đầu tư, trang bị; g) Quản lý, lưu trữ dữ liệu số thuộc phạm vi quản lý của Tòa án nhân dân tối cao; h) Kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện quy định của pháp luật và của Tòa án nhân dân tối cao về an toàn thông tin, an ninh mạng và chuyển đổi số trong Tòa án nhân dân; i) Xây dựng, nâng cấp, quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu Tòa án nhân dân, Trung tâm giám sát và điều hành hoạt động Tòa án nhân dân; hạ tầng kỹ thuật số, hệ thống thông tin, nền tảng số của Tòa án nhân dân tối cao; k) Kết nối, liên thông hệ thống công nghệ thông tin trong Tòa án nhân dân và giữa Tòa án nhân dân với cơ quan nhà nước khác; quản lý, triển khai chương trình, dự án phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin do cơ quan, tổ chức trong, ngoài nước tài trợ, hỗ trợ cho Tòa án nhân dân tối cao; l) Triển khai, tích hợp, quản lý, khai thác, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử của Toà án phục vụ chuyển đổi số; m) Quản lý, vận hành Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử do Tòa án nhân dân tối cao đầu tư, trang bị; n) Giám sát, tổng hợp thông tin, dữ liệu về tình hình hoạt động của Tòa án trên nền tảng số của Tòa án nhân dân; theo dõi thông tin về tổ chức và hoạt động của Tòa án trên không gian mạng; o) Triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị; p) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 8. Vụ Giám đốc, kiểm tra về kinh doanh, thương mại, phá sản, lao động, gia đình và người chưa thành niên (Vụ Giám đốc, kiểm tra III) 1. Vụ Giám đốc, kiểm tra III có chức năng tham mưu, giúp Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trong công tác giám đốc, kiểm tra về lĩnh vực kinh doanh, thương mại, phá sản, lao động, gia đình và người chưa thành niên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao. 2. Vụ Giám đốc, kiểm tra III thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Nghiên cứu, giải quyết văn bản yêu cầu, đề nghị, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm về lĩnh vực kinh doanh, thương mại, phá sản, lao động, gia đình và người chưa thành niên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao; b) Nghiên cứu đề xuất việc xem xét, giải quyết kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định về lĩnh vực kinh doanh, thương mại, phá sản, lao động, gia đình và người chưa thành niên của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; c) Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ phiên họp, phiên tòa xét xử của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về lĩnh vực kinh doanh, thương mại, phá sản, lao động, gia đình và người chưa thành niên; d) Kiểm tra nghiệp vụ công tác giải quyết xét xử vụ án kinh doanh, thương mại, phá sản, lao động, gia đình và người chưa thành niên của các Tòa án; đ) Thực hiện nhiệm vụ liên quan đến trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại, phá sản, lao động, gia đình và người chưa thành niên; e) Tổng kết thực tiễn xét xử, đề xuất án lệ về lĩnh vực kinh doanh, thương mại, phá sản, lao động, gia đình và người chưa thành niên; g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về tố tụng trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại, lao động, gia đình và người chưa thành niên; h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 8. Vụ Giám đốc, kiểm tra về kinh doanh, thương mại, phá sản, lao động, gia đình và người chưa thành niên (Vụ Giám đốc, kiểm tra III) 1. Vụ Giám đốc, kiểm tra III có chức năng tham mưu, giúp Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trong công tác giám đốc, kiểm tra về lĩnh vực kinh doanh, thương mại, phá sản, lao động, gia đình và người chưa thành niên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao. 2. Vụ Giám đốc, kiểm tra III thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Nghiên cứu, giải quyết văn bản yêu cầu, đề nghị, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm về lĩnh vực kinh doanh, thương mại, phá sản, lao động, gia đình và người chưa thành niên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao; b) Nghiên cứu đề xuất việc xem xét, giải quyết kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định về lĩnh vực kinh doanh, thương mại, phá sản, lao động, gia đình và người chưa thành niên của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; c) Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ phiên họp, phiên tòa xét xử của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về lĩnh vực kinh doanh, thương mại, phá sản, lao động, gia đình và người chưa thành niên; d) Kiểm tra nghiệp vụ công tác giải quyết xét xử vụ án kinh doanh, thương mại, phá sản, lao động, gia đình và người chưa thành niên của các Tòa án; đ) Thực hiện nhiệm vụ liên quan đến trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại, phá sản, lao động, gia đình và người chưa thành niên; e) Tổng kết thực tiễn xét xử, đề xuất án lệ về lĩnh vực kinh doanh, thương mại, phá sản, lao động, gia đình và người chưa thành niên; g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về tố tụng trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại, lao động, gia đình và người chưa thành niên; h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 11. Vụ Tổ chức - Cán bộ 1. Vụ Tổ chức - Cán bộ có chức năng tham mưu, giúp cấp ủy có thẩm quyền trong công tác tổ chức xây dựng Đảng, giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quản lý các Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự về tổ chức theo quy định. 2. Các đơn vị thuộc Vụ Tổ chức - Cán bộ, gồm: a) Phòng Tổng hợp; b) Phòng Cán bộ trung ương; c) Phòng Cán bộ địa phương; d) Phòng Bảo vệ chính trị nội bộ; e) Phòng Đào tạo, bồi dưỡng. 3. Vụ Tổ chức - Cán bộ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thể chế hóa quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác tổ chức cán bộ; xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự án, đề án, quy định, quy chế về tổ chức cán bộ và chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án nhân dân; b) Thực hiện công tác tổ chức cán bộ và quản lý cán bộ trong Tòa án nhân dân; c) Xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền quyết định về tổ chức bộ máy và biên chế, số lượng, cơ cấu tỷ lệ bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân tại các Tòa án; d) Phân bổ biên chế, số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân và công chức, viên chức cho các đơn vị, Tòa án; quyết định về danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức trong Tòa án nhân dân; đ) Quy định về tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Cục, Vụ và tương đương, cơ quan báo chí và cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Tòa án nhân dân tối cao; thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, vụ thuộc Tòa án nhân dân cấp cao; Văn phòng, phòng thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh; bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt; e) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện biên chế, quản lý cán bộ của Tòa án nhân dân; kiểm tra việc thực hiện quy định phân cấp quản lý cán bộ; g) Phối hợp với Bộ Quốc phòng quản lý Tòa án quân sự về tổ chức cán bộ; quy định biên chế; thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án quân sự các cấp; h) Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng Thẩm phán Tòa án nhân dân, Hội thẩm nhân dân, Hòa giải viên và công chức, viên chức của Tòa án nhân dân; xây dựng và tổ chức thực hiện Chiến lược đào tạo, bồi dưỡng của Tòa án nhân dân; xây dựng, theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm; phối hợp với Cục Kế hoạch - Tài chính trong công tác phân bổ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho cơ sở đào tạo theo quy định; i) Tổ chức thi tuyển chọn, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân; thi, xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án và công chức khác; xét thăng hạng viên chức trong Tòa án nhân dân; k) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác tổ chức cán bộ cho Tòa án nhân dân; l) Quản lý công tác bảo vệ chính trị nội bộ trong Tòa án nhân dân; m) Giúp việc cho cấp ủy có thẩm quyền trong công tác tổ chức xây dựng Đảng; n) Giúp việc cho Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; o) Thực hiện kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác cán bộ của Tòa án nhân dân; p) Hướng dẫn công tác bầu Hội thẩm của Tòa án nhân dân các cấp, công tác tuyển chọn và bổ nhiệm Hòa giải viên, quyết định số lượng Hòa giải viên của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện; q) Quản lý và thực hiện việc cấp Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm nhân dân, Giấy chứng nhận chức danh tư pháp theo quy định của Tòa án nhân dân tối cao; r) Thẩm định quy chế tổ chức, hoạt động của đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao; s) Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác tổ chức cán bộ của Tòa án nhân dân; t) Triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị; u) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 11. Vụ Tổ chức - Cán bộ 1. Vụ Tổ chức - Cán bộ có chức năng tham mưu, giúp cấp ủy có thẩm quyền trong công tác tổ chức xây dựng Đảng, giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quản lý các Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự về tổ chức theo quy định. 2. Các đơn vị thuộc Vụ Tổ chức - Cán bộ, gồm: a) Phòng Tổng hợp; b) Phòng Cán bộ trung ương; c) Phòng Cán bộ địa phương; d) Phòng Bảo vệ chính trị nội bộ; e) Phòng Đào tạo, bồi dưỡng. 3. Vụ Tổ chức - Cán bộ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thể chế hóa quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác tổ chức cán bộ; xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự án, đề án, quy định, quy chế về tổ chức cán bộ và chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án nhân dân; b) Thực hiện công tác tổ chức cán bộ và quản lý cán bộ trong Tòa án nhân dân; c) Xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền quyết định về tổ chức bộ máy và biên chế, số lượng, cơ cấu tỷ lệ bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân tại các Tòa án; d) Phân bổ biên chế, số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân và công chức, viên chức cho các đơn vị, Tòa án; quyết định về danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức trong Tòa án nhân dân; đ) Quy định về tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Cục, Vụ và tương đương, cơ quan báo chí và cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Tòa án nhân dân tối cao; thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, vụ thuộc Tòa án nhân dân cấp cao; Văn phòng, phòng thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh; bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt; e) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện biên chế, quản lý cán bộ của Tòa án nhân dân; kiểm tra việc thực hiện quy định phân cấp quản lý cán bộ; g) Phối hợp với Bộ Quốc phòng quản lý Tòa án quân sự về tổ chức cán bộ; quy định biên chế; thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án quân sự các cấp; h) Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng Thẩm phán Tòa án nhân dân, Hội thẩm nhân dân, Hòa giải viên và công chức, viên chức của Tòa án nhân dân; xây dựng và tổ chức thực hiện Chiến lược đào tạo, bồi dưỡng của Tòa án nhân dân; xây dựng, theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm; phối hợp với Cục Kế hoạch - Tài chính trong công tác phân bổ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho cơ sở đào tạo theo quy định; i) Tổ chức thi tuyển chọn, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân; thi, xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án và công chức khác; xét thăng hạng viên chức trong Tòa án nhân dân; k) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác tổ chức cán bộ cho Tòa án nhân dân; l) Quản lý công tác bảo vệ chính trị nội bộ trong Tòa án nhân dân; m) Giúp việc cho cấp ủy có thẩm quyền trong công tác tổ chức xây dựng Đảng; n) Giúp việc cho Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; o) Thực hiện kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác cán bộ của Tòa án nhân dân; p) Hướng dẫn công tác bầu Hội thẩm của Tòa án nhân dân các cấp, công tác tuyển chọn và bổ nhiệm Hòa giải viên, quyết định số lượng Hòa giải viên của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện; q) Quản lý và thực hiện việc cấp Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm nhân dân, Giấy chứng nhận chức danh tư pháp theo quy định của Tòa án nhân dân tối cao; r) Thẩm định quy chế tổ chức, hoạt động của đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao; s) Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác tổ chức cán bộ của Tòa án nhân dân; t) Triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị; u) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 13. Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao 1. Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao có chức năng tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trong công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong Tòa án nhân dân. 2. Các đơn vị thuộc Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao gồm: a) Phòng Thanh tra, kiểm tra nghiệp vụ; b) Phòng Thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo; c) Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. 3. Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác thanh tra, kiểm tra, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong Tòa án nhân dân trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện; b) Căn cứ quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tham mưu xây dựng kế hoạch, đề xuất giải pháp về nâng cao kỷ cương, kỷ luật công vụ, quản lý công chức, viên chức, người lao động trong Tòa án nhân dân; c) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc công tác thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong Tòa án nhân dân; d) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao của cơ quan, đơn vị, công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án nhân dân theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền hoặc chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt; đ) Xây dựng kế hoạch thực hiện chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân; e) Quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong Tòa án nhân dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, trừ việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật tố tụng; g) Quản lý, kiểm soát việc kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai; hướng dẫn thực hiện về minh bạch tài sản, thu nhập theo quy định; h) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với vụ việc thuộc thẩm quyền theo phân cấp. Thanh tra lại vụ việc đã được Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật qua xem xét, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; i) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; k) Thực hiện báo cáo công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; l) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 13. Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao 1. Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao có chức năng tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trong công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong Tòa án nhân dân. 2. Các đơn vị thuộc Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao gồm: a) Phòng Thanh tra, kiểm tra nghiệp vụ; b) Phòng Thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo; c) Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. 3. Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác thanh tra, kiểm tra, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong Tòa án nhân dân trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện; b) Căn cứ quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tham mưu xây dựng kế hoạch, đề xuất giải pháp về nâng cao kỷ cương, kỷ luật công vụ, quản lý công chức, viên chức, người lao động trong Tòa án nhân dân; c) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc công tác thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong Tòa án nhân dân; d) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao của cơ quan, đơn vị, công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án nhân dân theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền hoặc chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt; đ) Xây dựng kế hoạch thực hiện chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân; e) Quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong Tòa án nhân dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, trừ việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật tố tụng; g) Quản lý, kiểm soát việc kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai; hướng dẫn thực hiện về minh bạch tài sản, thu nhập theo quy định; h) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với vụ việc thuộc thẩm quyền theo phân cấp. Thanh tra lại vụ việc đã được Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật qua xem xét, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; i) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; k) Thực hiện báo cáo công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; l) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 14. Học viện Tòa án 1. Học viện Tòa án có chức năng đào tạo đại học, sau đại học các chuyên ngành Luật; đào tạo nghiệp vụ xét xử, nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án, nghiệp vụ Thư ký Tòa án; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các chức danh tư pháp, công chức khác, viên chức trong Tòa án nhân dân, Hòa giải viên và Hội thẩm nhân dân; nghiên cứu khoa học phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng theo quy định. 2. Học viện Tòa án là đơn vị sự nghiệp thuộc Tòa án nhân dân tối cao, có trụ sở chính tại Hà Nội, có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật. 3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Học viện Tòa án gồm: a) Hội đồng Học viện Tòa án; b) Các đơn vị thuộc Học viện Tòa án gồm: Khoa Đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức Tòa án; Khoa Đại học; Phòng Quản lý đào tạo; Phòng Đảm bảo chất lượng đào tạo; Phòng Tổ chức, hành chính; Phòng Nghiên cứu khoa học Tòa án, thông tin và thư viện; Phòng Kế hoạch - Tài chính; Phân viện tại Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Học viện Tòa án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xây dựng chiến lược đào tạo, bồi dưỡng của Học viện Tòa án theo quy định; b) Xây dựng chiến lược, chương trình, kế hoạch và giải pháp bảo đảm chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng; đánh giá chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật và yêu cầu của Tòa án nhân dân; c) Tổ chức hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn thuộc chức năng của Học viện Tòa án; d) Tổ chức biên soạn, thẩm định chương trình đào tạo, bồi dưỡng, giáo trình, bài giảng, tài liệu tham khảo và tài liệu khác phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học; đ) Tổ chức nghiên cứu khoa học, đề xuất án lệ, ứng dụng và phát triển kết quả nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng và phục vụ hoạt động của Tòa án nhân dân; e) Cấp văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật; g) Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin, tư liệu, thư viện đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học; h) Hợp tác, liên kết với cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học khi được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phê duyệt; i) Thực hiện công tác cán bộ theo phân cấp; k) Tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng theo phân cấp và quy định của pháp luật; l) Thực hiện chế độ tài chính, kế toán theo phân cấp và quy định của pháp luật; m) Sử dụng, quản lý tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện theo quy định của pháp luật và của Tòa án nhân dân tối cao; n) Huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính theo phân cấp và quy định của pháp luật; o) Giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; thực hành tiết kiệm trong hoạt động của Học viện Tòa án; thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật; p) Thực hiện chế độ thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về lĩnh vực, nhiệm vụ thuộc chức năng của Học viện Tòa án theo quy định của pháp luật và của Tòa án nhân dân tối cao; q) Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, xây dựng nếp sống văn hóa, tạo môi trường sư phạm trong Học viện Tòa án; r) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 14. Học viện Tòa án 1. Học viện Tòa án có chức năng đào tạo đại học, sau đại học các chuyên ngành Luật; đào tạo nghiệp vụ xét xử, nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án, nghiệp vụ Thư ký Tòa án; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các chức danh tư pháp, công chức khác, viên chức trong Tòa án nhân dân, Hòa giải viên và Hội thẩm nhân dân; nghiên cứu khoa học phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng theo quy định. 2. Học viện Tòa án là đơn vị sự nghiệp thuộc Tòa án nhân dân tối cao, có trụ sở chính tại Hà Nội, có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật. 3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Học viện Tòa án gồm: a) Hội đồng Học viện Tòa án; b) Các đơn vị thuộc Học viện Tòa án gồm: Khoa Đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức Tòa án; Khoa Đại học; Phòng Quản lý đào tạo; Phòng Đảm bảo chất lượng đào tạo; Phòng Tổ chức, hành chính; Phòng Nghiên cứu khoa học Tòa án, thông tin và thư viện; Phòng Kế hoạch - Tài chính; Phân viện tại Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Học viện Tòa án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xây dựng chiến lược đào tạo, bồi dưỡng của Học viện Tòa án theo quy định; b) Xây dựng chiến lược, chương trình, kế hoạch và giải pháp bảo đảm chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng; đánh giá chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật và yêu cầu của Tòa án nhân dân; c) Tổ chức hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn thuộc chức năng của Học viện Tòa án; d) Tổ chức biên soạn, thẩm định chương trình đào tạo, bồi dưỡng, giáo trình, bài giảng, tài liệu tham khảo và tài liệu khác phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học; đ) Tổ chức nghiên cứu khoa học, đề xuất án lệ, ứng dụng và phát triển kết quả nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng và phục vụ hoạt động của Tòa án nhân dân; e) Cấp văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật; g) Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin, tư liệu, thư viện đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học; h) Hợp tác, liên kết với cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học khi được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phê duyệt; i) Thực hiện công tác cán bộ theo phân cấp; k) Tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng theo phân cấp và quy định của pháp luật; l) Thực hiện chế độ tài chính, kế toán theo phân cấp và quy định của pháp luật; m) Sử dụng, quản lý tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện theo quy định của pháp luật và của Tòa án nhân dân tối cao; n) Huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính theo phân cấp và quy định của pháp luật; o) Giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; thực hành tiết kiệm trong hoạt động của Học viện Tòa án; thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật; p) Thực hiện chế độ thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về lĩnh vực, nhiệm vụ thuộc chức năng của Học viện Tòa án theo quy định của pháp luật và của Tòa án nhân dân tối cao; q) Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, xây dựng nếp sống văn hóa, tạo môi trường sư phạm trong Học viện Tòa án; r) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 15. Báo Công lý 1. Báo Công lý là cơ quan ngôn luận của Tòa án nhân dân tối cao, thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao theo tôn chỉ, mục đích được quy định trong giấy phép hoạt động của Báo Công lý; tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, hoạt động xây dựng, thi hành, áp dụng pháp luật và công tác Tòa án phục vụ yêu cầu quản lý của Tòa án nhân dân tối cao. 2. Báo Công lý chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Tòa án nhân dân tối cao; chịu sự quản lý, định hướng thông tin về báo chí của cơ quan có thẩm quyền. Báo Công lý hoạt động theo quy định của Luật Báo chí, quy định của pháp luật có liên quan và của Tòa án nhân dân tối cao. 3. Báo Công lý gồm Báo in và Báo Điện tử, là đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Tòa án nhân dân tối cao, có trụ sở tại Hà Nội, có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật. 4. Các đơn vị thuộc Báo Công lý gồm: a) Phòng Phóng viên; b) Phòng Thư ký biên tập; c) Phòng Trị sự; d) Phòng Tài chính - Kế toán; đ) Phòng Truyền thông và Phát triển nội dung số. 5. Báo Công lý thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xây dựng, trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phê duyệt kế hoạch hoạt động của đơn vị; b) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các đề án, dự thảo văn bản về tổ chức và hoạt động của đơn vị; c) Tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật, chiến lược, quy hoạch có liên quan đến tổ chức, hoạt động của đơn vị; đề án, chương trình, kế hoạch hoạt động của đơn vị sau khi được phê duyệt; d) Tổ chức sản xuất ấn phẩm báo in, báo điện tử, báo hình, chuyên trang điện tử phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, tôn chỉ, mục đích và quy định của pháp luật về báo chí, thông tin và truyền thông; đ) Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; hoạt động xây dựng, thi hành, áp dụng pháp luật và hoạt động của Tòa án nhân dân; phản ánh dư luận xã hội; g) Tổ chức, tham gia chương trình hoạt động xã hội phục vụ nhiệm vụ chính trị của Tòa án nhân dân tối cao; h) Thực hiện hoạt động kinh doanh dịch vụ thông tin, truyền thông và dịch vụ khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật; k) Thực hiện chế độ tài chính, kế toán, quản lý tài sản theo phân cấp và quy định của pháp luật; l) Thực hiện công tác quản lý viên chức, người lao động, cộng tác viên và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng theo phân cấp và quy định của pháp luật; m) Giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, thực hành tiết kiệm trong hoạt động của đơn vị theo quy định của pháp luật và của Tòa án nhân dân tối cao; n) Báo cáo về tình hình tổ chức và hoạt động của đơn vị; o) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 15. Báo Công lý 1. Báo Công lý là cơ quan ngôn luận của Tòa án nhân dân tối cao, thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao theo tôn chỉ, mục đích được quy định trong giấy phép hoạt động của Báo Công lý; tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, hoạt động xây dựng, thi hành, áp dụng pháp luật và công tác Tòa án phục vụ yêu cầu quản lý của Tòa án nhân dân tối cao. 2. Báo Công lý chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Tòa án nhân dân tối cao; chịu sự quản lý, định hướng thông tin về báo chí của cơ quan có thẩm quyền. Báo Công lý hoạt động theo quy định của Luật Báo chí, quy định của pháp luật có liên quan và của Tòa án nhân dân tối cao. 3. Báo Công lý gồm Báo in và Báo Điện tử, là đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Tòa án nhân dân tối cao, có trụ sở tại Hà Nội, có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật. 4. Các đơn vị thuộc Báo Công lý gồm: a) Phòng Phóng viên; b) Phòng Thư ký biên tập; c) Phòng Trị sự; d) Phòng Tài chính - Kế toán; đ) Phòng Truyền thông và Phát triển nội dung số. 5. Báo Công lý thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xây dựng, trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phê duyệt kế hoạch hoạt động của đơn vị; b) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các đề án, dự thảo văn bản về tổ chức và hoạt động của đơn vị; c) Tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật, chiến lược, quy hoạch có liên quan đến tổ chức, hoạt động của đơn vị; đề án, chương trình, kế hoạch hoạt động của đơn vị sau khi được phê duyệt; d) Tổ chức sản xuất ấn phẩm báo in, báo điện tử, báo hình, chuyên trang điện tử phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, tôn chỉ, mục đích và quy định của pháp luật về báo chí, thông tin và truyền thông; đ) Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; hoạt động xây dựng, thi hành, áp dụng pháp luật và hoạt động của Tòa án nhân dân; phản ánh dư luận xã hội; g) Tổ chức, tham gia chương trình hoạt động xã hội phục vụ nhiệm vụ chính trị của Tòa án nhân dân tối cao; h) Thực hiện hoạt động kinh doanh dịch vụ thông tin, truyền thông và dịch vụ khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật; k) Thực hiện chế độ tài chính, kế toán, quản lý tài sản theo phân cấp và quy định của pháp luật; l) Thực hiện công tác quản lý viên chức, người lao động, cộng tác viên và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng theo phân cấp và quy định của pháp luật; m) Giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, thực hành tiết kiệm trong hoạt động của đơn vị theo quy định của pháp luật và của Tòa án nhân dân tối cao; n) Báo cáo về tình hình tổ chức và hoạt động của đơn vị; o) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.