Mục lục - 20 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước tỉnh Thái Bình". Điểu 2. Quỵết định này có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 3 năm 2025 và thay thế Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2014 về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn ứiông tin trên Mạng diện rộng của tửih Thái Bình.
Điều 3. Chánh Văn phòng úy ban nhân dân tỉnh, Giám đồc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định — Nơỉ nhận: -Như Điều 3; - Bộ Thông tin và Truyền thông; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; • Thường trực Tỉnh ủy; - Thưcmg trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; • Sở Tư pháp; • Công báo tỉnh; - Báo Thái Bình, Đài PTTH tỉnh; • Cổng Thông tin điện tử tĩnh; - Lưu: VT, KGVX. TM. ỦY BAN NHẢN DÃN ' TICH Phạm Văn Nghiêm CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QXJY CHE Quản lý, ^i^ầựlí^ếr lối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyi^^ung phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước tỉnh Thái Bình (Kèm theo Quyết định sổ 0^ /2025/QĐ-UBND ngày2fitháng0lnăm 2025 của ủy ban nhân dãn tỉnh)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng (viết tắt là "Mạng TSLCD") phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Điều 2, Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tồ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bìiứi quy định tại Phụ lục I Quy chế này. 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, doanh nghiệp cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ Mạng TSLCD tại tỉnh Thái Bình.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Mạng TSLCD là mạng kết nối các cơ quan Đảng, Nhà nước, được tổ chức, quản lý thống nhất, bảo đảm chất lượng, an toàn, bảo mật ứiông tin để trao đổi, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan Đảng, Nhà nước. 2. Mạng trục là thành phần thuộc Mạng TSLCD kết nối các cơ quan Đảng, Nhà nước tỉnh Thái Bình. 3. Mạng truy nhập là hệ thống gồm thiết bị đầu cuối, kênh truyền phục vụ kết nối từ mạng nội bộ, trung tâm dữ liệu và hệ thống thông tin của cơ quan Đảng, Nhà nước tỉnh Thái Bình sử dụng dịch vụ đên mạng trục. Mạng truy nhập bao gôm mạng truy nhập cấp I có phạm vi kết nối từ trung ương đến cấp tỉnh và mạng truy nhập cấp II có phạm vi kết nối từ tỉnh đến xã. 4. Cá nhân quản lý, sử dụng là người ứiuộc quản lý của các cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ Mạng TSLCD. 5. Cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ là cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tố quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thành viên ở tỉnh Thái Bình.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của Mạng TSLCD Mạng TSLCD được thiết lập, vận hành và quản lý, duy trì hoạt động bảo đảm theo các nguyên tắc được quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Quyết định số 8/2023/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyên sô liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng 1. Dịch vụ cung cấp ữên Mạng TSLCD bao gồm các dịch vụ theo quy định tại khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Quyết định số 8/2023/QĐ-TTg. 2. Hệ thống, ứng dụng trên Mạng TSLCD tại tỉnh Thái Bình bao gồm: - Hệ thống Cổng thông tin điện tử của tỉnh và 27 cổng thành phần; - Hệ thống Quản lý văn bản điều hành tỉnh Thái Bình; - Hệ thống Thư điện tử của tỉnh; - Hệ thống Cổng dữ liệu mở tỉnh Thái Bình; - Hệ thống Cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh Thái Bình; - Hệ thống Cổng thông tin điện tử cấp xã; - Hệ thống chuyển đổi chuẩn hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính; - Hệ tíiống ứiông tin giải quyết thủ tục hành chính; - Hệ ứiống tìiông tin báo cáo; - Các hệ thống ứng dụng công nghệ ứiông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác cần an toàn và bảo mật thông tin cao, có yêu cầu kết nối liên ửiông, trao đối dữ liệu giữa các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh; - Các ứng dụng khác phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Lắp đặt và quản lý, bảo vệ thiết bị của Mạng TSLCD 1. Lắp đặt thiết bị a) Đơn vị thực hiện lắp đặt thiết bị là doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ Mạng TSLCD; việc lắp đặt phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu về thiết bị đầu cuối được quy định tại điểm 2 Phụ lục III của Thông tư số 19/2023/TT- BTTTT ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Bộ Thông tin và Truyền ứiông về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Quyết định số 8/2023/QĐ-TTg. b) Thiết bị phải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam, phần mềm cài đặt trong thiết bị phải đảm bảo về bản quyền sử dụng. c) Tuân thủ hồ sơ đề xuất cấp độ đã được phê duyệt theo quy định hiện hành khi ứiực hiện lắp đặt thiết bị; xây dựng, trình phê duyệt lại hồ sơ đề xuất cấp độ khi phương án lắp đặt thiết bị có thay đối so với hồ sơ đề xuất cấp độ được phê duyệt theo quy định hiện hành; đảm bảo các yếu tố môi ữường tại vị trí lắp đặt đế hoạt động của Mạng TSLCD trên địa bàn tỉnh cung cấp dịch vụ liên tục 24 giờ trong 01 ngày và 07 ngày trong 01 tuần, kể cả ngày nghỉ lễ, Tet. 2. Quản lý và bảo vệ thiết bị a) Đối với thiết bị của mạng truy nhập cấp II: Các cơ quan, tổ chức được sử dụng Mạng TSLCD thực hiện quản lý và bảo vệ thiết bị, hạ tầng Mạng TSLCD đặt tại cơ quan, tổ chức. b) Các cơ quan, tổ chức được sử dụng dịch vụ Mạng TSLCD đảm bảo nguồn điện, nhiệt độ, vị trí cho thiết bị hoạt động 24 giờ trong 01 ngày và 07 ngày trong 01 tuần tiieo quy định tại điểm 3 Phụ lục III của Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT. Chương n QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KẾT NÓI, BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN VÀ CHẤT LƯỢNG TRÊN MẠNG TRUYỀN SÓ LIỆU CHUYÊN DÙNG
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Quản lý, vận hành 1. Sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị trực tiếp quản lý mạng truy nhập cấp n tại tỉnh Thái Binh. Là đàu mối tiếp nhận cảnh báo từ Cục Bưu điện Trung ương, các cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ và doanh nghiệp' viễn thông cung cấp dịch vụ Mạng TSLCD trong việc quản lý, vận hành, xử lý và khắc phục sự cố mạng. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Mạng TSLCD trên địa bàn tỉnh là đơn vỊ vận hành Mạng TSLCD trên địa bàn tỉnh. Là đầu mối phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương trong vận hành mạng tại địa phương. 2. Công tác quản lý, vận hành Mạng TSLCD trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo nguyên tắc thống nhất trên toàn hệ thống; đơn vị quản lý, đơn vị vận hành làm việc trực tiếp với các cơ quan tham gia kết nối, sử dụng dịch vụ Mạng TSLCD ừên địa bàn tỉnh Thái Bình khi có sự cố mạng xảy ra. Ngoài ra, các cơ quan Đảng thực hiện quản lý, vận hành Mạng TSLCD theo hướng dẫn của Văn phòng Tỉnh ủy Thái Bình, Vãn phòng Trung ương Đảng. 3. Cơ quan sử dụng dịch vụ Mạng TSLCD trên địa bàn tỉnh Thái Bình khi phát hiện sự cố kịp thời ứiông tin cho đơn vị cung cấp dịch vụ Mạng TSLCD để kiểm ừa, xử lý sự cố theo quy định. 4. Mạng truy nhập cấp II thực hiện thuê doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ cho các cơ quan, tổ chức được quy định tại Phụ lục I Quy chế này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Kết nối 1. Mô hình kết nối a) Đảm bảo tuân thủ theo mô hình 3 được hướng dẫn tại khoản 3
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Bảo đảm an toàn thông tin mạng 1. Bảo đảm an toàn thông tin mạng được quy định tại Điều 9,
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 10. Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT. 2. Sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị đầu mối được giao quản lý tài khoản giám sát.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 10. Chất lượng dịch vụ 1. Dịch vụ mạng truy nhập cấp II phải đáp ứng các yêu cầu về chỉ tiêu chất lượng kỹ ứiuật, chỉ tiêu chất lượng phục vụ được quy định tại Quyết định số 725/QĐ-CBĐTW ngày 08/6/2023 cua Cục Bim điện Trung ương về viẹc ban hành Bộ chỉ tiêu chất lượng dịch vụ Mạng truyền số liệu chuyên dùng do Cục Bưu điện Trung ương quản lý. 2. Mạng truy nhập cấp II phải bảo đảm cung cấp dịch vụ liên tục 24 giờ trong 01 ngày và 07 ngày trong một tuần, kể cả ngày nghỉ lễ, Tet. 3. Mạng truy nhập cấp II phải được kiểm tra, rà soát, đánh giá thường xuyên, được nâng cấp để bảo đảm chất lượng dịch vụ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 11. Kinh phí Mạng truyền số liệu chuyên dùng Kinh phí đầu tư, duy trì hoạt động và kinh phí sử dụng dịch vụ Mạng TSLCD cho các cơ quan, tổ chức tại tỉnh Thái Bình ở Phụ lục I Quy chế này được quy định tại khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 12. Trách nhiệm của sỏ* Thông tin và Truyền thông 1. Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát và báo cáo hoạt động Mạng TSLCD trên địa bàn tỉnh. 2. Tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch đưa các dịch vụ, útig dụng dùng chung của tỉnh lên sử dụng trên Mạng TSLCD. 3. Phối họp với Cục Bưu điện Trung ương triển khai các nền tảng, hệ thống quản lý tập trung. 4. Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ mạng TSLCD trong công tác triển khai kết nối và xử lý sự cố đối với mạng truy nhập cấp II. 5. Tham mưu đề xuất dung lượng bàng thông đường truyền của Mạng truy nhập cấp II phù hợp với nhu cầu sử dụng ừên địa bàn tỉnh. 6. Quản lý tài khoản giám sát, quản lý tập trung, thường xuyên giám sát và phối họp xử lý sự cố trên địa bàn, đảm bảo hoạt động của Mạng TSLCD là 24 giờ trong 01 ngày và 07 ngày trong 01 tuần, an toàn và bảo mật thông tin.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 13. Trách nhiêm của Sở Tài chính ♦ Phối họp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu bố trí kinh phí bảo đảm triển khai các lahiệm vụ, duy trì hoạt động Mạng TSLCD trên địa bàn tỉnh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ Mạng TSLCD Các cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ Mạng TSLCD phải chịu trách nhiệm theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 16. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ cho Mạng TSLCD 1. Thực hiện theo
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG