Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Ngô Công Thức Phụ lục I CÁCH XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI (Ban hành kèm theo
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) 1. Cây hằng năm Căn cứ vào đặc tính và quá trình sinh trưởng của từng loại cây, cây hàng năm được chia làm 3 loại như sau: a) Loại A: cây cho năng suất cao nhất; b) Loại B: cây cho năng suất trung bình; c) Loại C: cây cho năng suất kém. Riêng đối với loại cây trồng phải lên líp thì diện tích cây trồng phải bồi thường chỉ tính phần diện tích đất lên líp (không tính diện tích đất mương). 2. Cây ăn trái Đơn giá bồi thường đối với cây ăn trái căn cứ trên tuổi cây, thời gian sinh trưởng của cây, thời gian cho trái, cho trái ổn định đến già cổi. Đơn giá bồi thường dựa vào kết quả điều tra thực tế đầu vào trong quá trình chăm sóc như giống, phân, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), công chăm sóc,… lợi nhuận của cây nếu cây đã cho trái. Căn cứ vào đặc tính và quá trình sinh trưởng của từng loại cây trồng, chia ra làm 2 nhóm như sau: a) Nhóm 1: có thời gian từ trồng đến thu hoạch lâu năm, được chia ra làm 04 giai đoạn sinh trưởng, như sau: Loại A: Cây trồng đang trong thời kỳ trưởng thành, cho trái, năng suất cao, ổn định. Loại B: Cây đang thời kỳ sinh trưởng, cho trái chưa ổn định; cây trong thời kỳ già cổi, năng suất kém. Loại C: Cây đang thời kỳ sinh trưởng, chưa cho trái. Loại D: Cây mới trồng dưới 1 năm (cây còn nhỏ chưa được phân loại A, B, C). b) Nhóm 2: có thời gian từ trồng đến thu hoạch ngắn, được chia ra làm 03 giai đoạn sinh trưởng, như sau: Loại A: cây đang cho trái. Loại B: cây lớn, sắp cho trái. Loại C: cây mới trồng. 3. Cây hoa kiểng: Các loại cây hoa, kiểng trồng dưới đất như: Mai vàng, Mai chiếu thủy, Nguyệt quế, Linh sam, Bông giấy, Cần thăng, Kim quýt, Bông bụt, Bông giấy, Bông trang, Cau kiểng, Điệp, Đinh lăng, Hoa sứ, Huỳnh anh, Hoàng hạ (Hoàng hậu), Tha La (Sala), Sa kê, Thần kỳ, Cọ, cây kiểng khác trồng dưới đất. Nhóm cây hoa kiểng được chia ra làm 06 loại, xác định theo đường kính gốc như sau: Loại A: Kiểng cổ thụ trồng dưới đất có đường kính gốc > 30 cm Loại B: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 20 đến 30 cm Loại C: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 15 đến dưới 20 cm Loại D: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 15 cm Loại Đ: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm Loại E: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 5 cm 4. Cây lấy gỗ: Đối với các loại cây lấy gỗ được xác định theo nhóm gỗ căn cứ theo Quyết định số 2198/CNR ngày 26 tháng 11 năm 1977 của Bộ Lâm nghiệp về việc phân loại các loại gỗ sử dụng; Quyết định số 334/CNR ngày 10 tháng 5 năm 1988 của Bộ Lâm nghiệp điều chỉnh việc xếp hạng một số loại gỗ sử dụng trong bản phân loại 8 nhóm và các loại cây lấy gỗ khác. Đơn giá bồi thường được xác định bằng cách tính đường kính gốc, riêng đối với cây cừ tràm (tràn nước) thì tính bằng đường kính ngọn. Đối với nhóm cây lấy gỗ theo Quyết định số 2198/CNR ngày 26 tháng 11 năm 1977 và Quyết định số 334/CNR ngày 10 tháng 5 năm 1988 của Bộ Lâm nghiệp, được chia ra làm 06 loại, như sau: Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên. Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm. Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm. Loại D: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm. Loại Đ: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm. Loại E: Đường kính gốc dưới 10 cm. Đối với các loại cây lấy gỗ khác được chia làm 6 nhóm nhỏ như sau: a) Nhóm 1: cây gỗ lớn gồm có các loại cây như: Sao, Dầu rái, Dầu long, Bằng lăng, Bời lời, Cà đuối, Cà men, Sơn mã, Cầy, Chay, Da tây, Nâu, Huỷnh, Răng, Sấu, Sung mã, Tà men, Trai, Trai rừng, Dó bầu, Diệp, Tùng, Viết, Trâm bầu, Tra, Thao lao, Sến, Gõ, Xưa, Bên, Muồng đen. b) Nhóm 2: cây ưa sáng mọc nhanh gồm có các loại cây như: Mù u, Trâm, Sắn, Sung, Sung rừng đen, Sung rừng trắng, Bần, Đầu heo, Bứa, Bình linh, Con cang, Luồng tuống, Miên, Mít rừng, Nhãn rừng, Rội, Sơn, Sết, Tà sết, Thị rừng, Dương, Bàng, Phượng, Còng, Sầu đâu, Xoan, Chôm chôm rừng, Măng khe, Nhọc, Tung, Xương máu, Bàng, Cao su, Xanh, Lộc vừng, Lụa, Mắm, Me nước, Vẹt, Trôm, Lâm dồ, Xà cừ, gáo, bún, gừa, trâm bầu, liễu, điệp, thông, tùng. c) Nhóm 3: cây tạp gồm có các loại cây như: Gòn, Gừa, Sộp, Bồ đề, Ván ngựa, Si, Bã đậu, Gáo, Bình bát, Càri, Chồi mòi, Cò ke, Dâu tằm ăn, Điên điển, Đỗ trọng, Đũng đỉnh, Nhàu, Quao, So đũa, Trà là, Vông nem, cây tạp khác. Đối với 3 nhóm trên được chia làm 05 loại xác định theo đường kính gốc của cây như sau: Loại A: Đường kính gốc từ 35 cm đến 40 cm Loại B: Đường kính gốc từ 20 cm đến 35 cm Loại C: Đường kính gốc từ 10 cm đến 20 cm Loại D: Đường kính gốc từ 5 cm đến nhỏ hơn 10 cm Loại Đ: Đường kính gốc nhỏ hơn 5 cm. d) Nhóm 4: gồm có cây Tràm Bông vàng, cây Bạch đàn, cây Keo lai, cây Cừ tràm, cây Đước và cây Tràm úc trồng riêng lẻ là cây trồng có diện tích dưới 3.000m 2 tính cho một tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân, mật độ dưới 666 cây/ha. Trường hợp diện tích trên 3000 m2, nhưng mật độ cây trồng dưới 666 cây/ha thì tính riêng lẻ. đ) Nhóm 5: gồm có cây Tràm Bông vàng, cây Bạch đàn, cây Keo lai, cây Tràm nước, cây Tràm úc và cây Đước trồng tập trung. là cây trồng có diện tích trồng từ 3.000m2 trở lên tính cho một tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân; cây trồng phải liền lô, liền khoảnh, mật độ cây trồng từ 666 cây/ha trở lên. Trường hợp diện tích dưới 3000 m2 nhưng mật độ trên 666 cây/ha thì tính trồng rừng tập trung. e) Nhóm 6: gồm cây Tre, cây Trúc, cây Dừa nước, trong đó cây Trúc được chia ra làm 06 loại xác định theo số lượng cây của bụi như sau: Từ 100 cây/bụi trở lên Từ 50 đến dưới 100 cây/bụi Từ 20 đến dưới 50 cây/bụi Từ dưới 20 cây/bụi ( từ 10 cây đến 19 cây/bụi) Từ 3 cây đến 9 cây/bụi Từ dưới 3 cây/bụi 5. Vật nuôi là thủy sản: a) Đối với phương pháp nuôi thâm canh – bán thâm canh: mức giá bồi thường từng loại thủy sản được quy định tại phụ lục VI và VII ban hành kèm theo Quyết định. b) Đối với phương pháp nuôi quảng canh: mức giá bồi thường từng loại thủy sản tính bằng 40% so với giá bồi thường theo phương pháp nuôi thâm canh – bán thâm canh. 6. Vật nuôi khác Đối với vật nuôi khác không phải là thủy sản, tùy vào từng dự án cụ thể, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định giá trị vật nuôi thuộc phạm vi bồi thường gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Phụ lục II ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY HẰNG NĂM (Ban hành kèm theo
Quyết định số18/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Đơn vị tính: Nghìn đồng/m 2 STT Loại cây Giá bồi thường Loại A Loại B Loại C 1 Thơm, Khóm 20 16 13 2 Các loại Khoai, Bắp, Đậu phộng, Ớt, Chè xanh, Sâm dây, Nghệ, Rừng, Ngải bún, củ huyền, nghệ đen. 10 8 5 3 Mía 8 6 4 4 Rau muống, Bông sen, Bông súng, Dưa Lưới, Dưa gang, Dưa Hấu, Rau màu các loại, Sả, Nha Đam, cà pháo 12 10 6 5 Thuốc lá, Cây thuốc nam, Lá dứa, dây Trầu, 4 3 2 6 Lúa 5 4 3 7 Hoa các loại trồng thành vườn 5 3 2 Phụ lục III ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY ĂN TRÁI (Ban hành kèm theo
Quyết định số18/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Đơn vị tính: nghìn đồng/cây STT Tên loại cây, phân loại cây Giá bồi thường Ghi chú I LOẠI THÂN CỨNG 1 Thốt lốt (Thốt nốt) Loại A - Cây có trái từ 20 năm trở lên 7.300 Loại B - Cây từ 15 năm đến dưới 20 năm 6.400 Loại C - Cây từ 5 năm đến dưới 15 năm 3.500 Loại D - Cây dưới 5 năm 550 2 Sầu riêng các loại Loại A - Từ 7 năm trở lên có trái ổn định 6.100 Loại B - Từ 4 năm đến dưới 7 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi 4.500 Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm 3.600 Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 900 3 Măng cụt Loại A - Từ 7 năm trở lên có trái ổn định 4.800 Loại B - Từ 4 năm đến dưới 7 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi 3.600 Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm 1.900 Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 280 4 Xoài các loại Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định. 4.240 Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi 3.064 Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm 1.035 Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 400 5 Bơ Loại A - Từ 7 năm trở lên có trái ổn định 4.080 Loại B - Từ 4 năm đến dưới 7 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi 2.870 Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm 1.630 Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 356 6 Trâm Loại A - Từ 9 năm trở lên có trái ổn định 4.000 Loại B - Từ 7 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi 2.000 Loại C - Từ 1 năm đến dưới 7 năm 1.000 Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 500 7 Hồng quân (Bồ quân) Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định 2.900 Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi 2.110 Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5 năm 1.330 Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 145 8 Bòn bon Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định 2.550 Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi 1.650 Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5 năm 1.050 Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 270 9 Vú sữa Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định 2.236 Loại B - Từ 4 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi 1.632 Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm 758 Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 288 10 Mít Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định 2.236 Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi 1.632 Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm 758 Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 180 11 Cám, me chua Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định 2.200 Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi 1.280 Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5 năm 550 Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 275 12 Chà là Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định 2.175 Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi 1.200 Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5 năm 600 Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 150 13 Chúc Loại A - Từ 6 năm trở lên có trái ổn định 2.050 Loại B - Từ 4 năm đến dưới 6 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi 1.025 Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm 588 Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 183 14 Nhãn, chôm chôm các loại Loại A - Từ 7 năm trở lên có trái ổn định 1.713 Loại B - Từ 3 năm đến dưới 7 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi 1.039 Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm 517 Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 202 15 Dừa Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định. 1.708 Loại B - Từ 3 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định cây già cổi 1.122 Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm 494 Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm) 211 16 Dâu Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định 1.713 Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi 997 Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm 473 Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 185 17 Cam, quýt, bƣởi, sabô, lòng mứt, mận Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định 1.713 Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi 997 Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm 473 Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 150 18 Sầu đâu Loại A - Trên 6 năm 1.630 Loại B - Từ 3 năm đến dưới 6 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi 547 Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm 164 Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 54 19 Vải Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định 1.377 Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi 899 Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm 438 Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 185 20 Điều Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định 1.068 Loại B - Từ 3 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi 679 Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm 308 Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 150 21 Cà na Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định 1.007 Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi 807 Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm 407 Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 107 22 Mãng cầu các loại Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định 979 Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi 554 Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm 293 Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 120 23 Táo, Chanh, Sơ ri Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định 979 Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi 554 Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm 283 Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 93 24 Cóc các loại Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định 800 Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi 580 Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm 360 Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 180 25 Chùm ruột, Lêkima, lựu, khế, thị, bình bát, sa kê. Loại A - Từ 6 năm trở lên có trái ổn định 667 Loại B - Từ 3 năm đến dưới 6 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi 360 Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm 228 Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 80 26 Ca cao, ô môi Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định 613 Loại B - Từ 3 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi 400 Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm 215 Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 81 27 Cau Loại A - Từ 6 năm trở lên có trái ổn định 580 Loại B - Từ 3 năm đến dưới 6 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi 430 Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm 291 Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 70 28 Ổi Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định 571 Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi 337 Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm 203 Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 70 29 Sơn trà Loại A - Cây có trái từ 5 năm trở lên 580 Loại B - Cây từ 3 năm đến dưới 5 năm 420 Loại C - Cây từ 1 năm đến dưới 3 năm 240 Loại D - Cây dưới 1 năm 70 30 Hạnh (tắc) Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định 500 Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi 300 Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm 134 Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 54 31 Đào Tiên Loại A - Cây có trái từ 5 năm trở lên 344 Loại B - Cây từ 3 năm đến dưới 5 năm 239 Loại C - Cây từ 1 năm đến dưới 3 năm 134 Loại D - Cây dưới 1 năm 54 32 Lý, Cà phê, Nho, Cherry Loại A - Cây có trái từ 5 năm trở lên 324 Loại B - Cây từ 3 năm đến dưới 5 năm 277 Loại C - Cây từ 1 năm đến dưới 3 năm 123 Loại D - Cây dưới 1 năm 31 33 Sim, Trứng cá Loại A: cây đang cho trái. 64 Loại B: cây lớn, sắp cho trái. 50 Loại C: cây mới trồng. 25 II LOẠI THÂN MỀM, THÂN LEO 1 Tiêu, Thanh long Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định 920 Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cổi 605 Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm 294 Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) 56 2 Chuối Loại A: cây đang cho trái. 132 Loại B: cây lớn, sắp cho trái. 76 Loại C: cây mới trồng, cây con 34 3 Đu đủ Loại A: cây đang cho trái. 248 Loại B: cây lớn, sắp cho trái. 146 Loại C: cây mới trồng. 45 4 Trầu Loại A: cây đang cho trái. 244 Loại B: cây lớn, sắp cho trái. 105 Loại C: cây mới trồng. 36 5 Chanh dây, Gấc Loại A: cây đang cho trái. 64 Loại B: cây lớn, sắp cho trái. 50 Loại C: cây mới trồng. 25 Phụ lục IV ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY LẤY GỖ (Ban hành kèm theo
Quyết định số18/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) STT Hạng mục ĐVT Đơn giá bồi thường Ghi chú I CÂY LẤY GỖ THEO PHÂN LOẠI 8 NHÓM 1 Thuộc gỗ từ nhóm I đến nhóm III nghìn đồng/cây Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên 20,400 Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm 14,400 Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm 7,200 Loại D: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm 2,400 Loại Đ: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm 1,200 Loại E: Đường kính gốc dưới 10 cm 360 2 Thuộc gỗ từ nhóm IV đến nhóm V nghìn đồng/cây Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên 7,200 Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm 4,800 Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm 2,400 Loại D: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm 1,200 Loại Đ: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm 600 Loại E: Đường kính gốc dưới 10 cm 180 3 Thuộc gỗ từ nhóm VI đến nhóm VIII (trừ các loại cây lấy gỗ khác có trong bảng giá này) nghìn đồng/cây Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên 3,600 Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm 1,800 Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm 1,200 Loại D: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm 600 Loại Đ: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm 120 Loại E: Đường kính gốc dưới 10 cm 60 II CÂY LẤY GỖ KHÁC nghìn đồng/cây 1 Mù u, Trâm, Sắn, Sung, Sung rừng đen, Sung rừng trắng, Bần, Đầu heo, Bứa, Bình linh, Con cang, Luồng tuống, Miên, Mít rừng, Nhãn rừng, Rội, Sơn, Sết, Tà sết, Thị rừng, Dương, Bàng, Phượng, Còng, Sầu đâu, Xoan, Chôm chôm rừng, Măng khe, Nhọc, Tung, Xương máu, Bàng, Cao su, Xanh, Lộc vừng, Lụa, Mắm, Me nước, Vẹt, Trôm, Lâm dồ, Xà cừ, còng, gáo, bún, gừa, trâm bầu, , liễu, điệp, thông, tùng, dông nem, trứng cá Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên 4.800 Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm 2.400 Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm 1.200 Loại D: Đường kính gốc từ 35 cm đến dưới 40 cm 600 Loại Đ: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 35 cm 165 Loại E: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm 120 Loại G: Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm 60 Loại H: Đường kính gốc từ 1 cm đến dưới 5 cm 32 2 Cây tràm cừ, tràm nƣớc nghìn đồng/cây Loại A: Đường kính từ 8 cm trở lên (cừ 8 fi ngọn 8 cm) 120 Loại B: Đường kính từ 7 cm trở lên (cừ 7 fi ngọn 7 cm) 96 Loại C: Đường kính từ 6 cm trở lên (cừ 6 fi ngọn 6 cm) 84 Loại D: Đường kính từ 5 cm trở lên (cừ 5 fi ngọn 5 cm) 72 Loại Đ: Đường kính từ 4 cm đến dưới 5 cm (cừ 4 fi ngọn 4 cm) 60 Loại E: Đường kính từ 3cm đến dưới 4 cm (cừ 3 fi ngọn 3 cm) 30 Loại G: Đường kính từ 2 cm đến dưới 3 cm (cừ 3 fi ngọn dưới 3 cm) 8,4 Loại H: Mới trồng (dưới 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1m) 6 3 Tràm úc và cây Đước nghìn đồng/cây Loại A: Đường kính lớn hơn 20 cm. 60 Loại B: Đường kính từ 11 đến 20 cm. 40 Loại C: Đường kính từ 5 đến nhỏ hom 11 cm. 21 Loại D: Đường kính từ 3 đến nhỏ hơn 5 cm. 16 Loại Đ: Đường kính nhỏ hơn 3 cm 7 4 Cây keo lá tràm (Tràm Bông vàng) nghìn đồng/cây Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên 7,200 Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm 4,800 Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm 2,400 Loại D: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm 1,080 Loại Đ: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm 480 Loại E: Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm 180 Loại G: Đường kính gốc từ 1 cm đến dưới 5 cm 36 Loại H: Mới trồng (dưới 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1 m) 6 5 Bạch đàn, keo lai nghìn đồng/cây Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên 4,800 Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm 2,400 Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm 1,200 Loại D: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm 600 Loại Đ: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm 120 Loại E: Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm 60 Loại G: Đường kính gốc từ 1 cm đến dưới 5 cm 24 Loại H: Mới trồng (dưới 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1 m) 6 6 Tre gai, tre mỡ nghìn đồng/cây Cao từ 7 m trở lên 120 Cao từ 5 m đến dưới 7 m 84 Cao từ 2 m đến dưới 5 m 36 Dưới 2 m 24 7 Tre mạnh tông, tre tàu nghìn đồng/cây Cao từ 7 m trở lên 360 Cao từ 5 m đến dưới 7 m 240 Cao từ 2 m đến dưới 5 m 72 Dưới 2 m 48 8 Tầm vong nghìn đồng/cây Cao từ 7 m trở lên 48 Cao từ 5 m đến dưới 7 m 36 Cao từ 2 m đến dưới 5 m 24 Dưới 2 m 12 9 Trúc nghìn đồng/bụi Từ 100 cây/bụi trở lên 600 Từ 50 đến dưới 100 cây/bụi 420 Từ 20 đến dưới 50 cây/bụi 240 Từ dưới 20 cây/bụi ( từ 3 cây đến 9 cây/bụi) 160 Từ 3 cây đến 9 cây/bụi 90 Từ dưới 3 cây/bụi 20 10 Dừa nước (không tính diện tích đất trống) nghìn đồng/m2 25 Phụ lục V ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CHI PHÍ DI DỜI ĐỐI VỚI CÂY KIỂNG (Ban hành kèm theo
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 18 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Đơn vị tính: nghìn đồng STT Phân loại Đơn giá bồi thường Ghi chú 1 Chậu kiểng có đường kính miệng chậu < 30 cm 45 2 Chậu kiểng có đường kính miệng chậu từ 30 cm đến dưới 60cm 117 3 Chậu kiểng có đường kính miệng chậu >= 60 cm 234 4 Loại A: Kiểng cổ thụ trồng dưới đất có đường kính gốc > 30 cm 1.950 5 Loại B: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 20 đến 30 cm 780 6 Loại C: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 15 đến dưới 20 cm 450 7 Loại D: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 15 cm 390 8 Loại E: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm 150 9 Loại F: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 5 cm 72 Phụ lục VI ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI THỦY SẢN GIỐNG (Ban hành kèm theo
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) STT Tên loại thủy sản giống Đơn vị tính Đơn giá bồi thường Ghi chú 1 Cá tra giống đồng/kg 38.000 2 Cá lóc giống đồng/kg 100.000 3 Cá trê phi giống đồng/kg 40.000 4 Cá trê vàng giống đồng/kg 80.000 5 Cá hô giống đồng/con 10.000 6 Cá rô phi giống đồng/kg 35.000 7 Cá điều hồng giống đồng/kg 28.000 8 Cá chim trắng giống đồng/con 1.000 9 Cá basa giống đồng/con 2.000 10 Cá ét giống đồng/con 6.000 11 Cá he giống đồng/kg 43.000 12 Cá mè vinh giống đồng/kg 47.000 13 Cá chép giống đồng/kg 70.000 14 Cá tai tượng giống đồng/con 4.000 15 Lươn giống đồng/con 4.000 16 Baba giống đồng/con 5.000 17 Ếch giống đồng/con 600 18 Tôm càng xanh giống toàn đực đồng/con 180 19 Cá chạch lấu giống đồng/con 6.000 20 Cá nàng hai giống đồng/con 2.000 21 Cá rô đồng giống đồng/kg 100.000 22 Cá hú giống đồng/con 4.000 23 Cá sặc rằn giống đồng/kg 75.000 24 Cá lăng nha giống đồng/con 2.000 25 Cá vồ đém giống đồng/con 2.000 26 Cá leo giống đồng/con 8.000 27 Cá mè hôi giống đồng/con 8.000 28 Cá cóc giống đồng/con 8.000 29 Tôm sú giống đồng/con 165 30 Tôm thẻ chân trắng đồng/con 129 31 Cua biển đồng/con 250 32 Cá chốt (trắng, sọc, giấy, cờ) đồng/con 150 33 Cá mú (cọp, trân châu, nghệ,…) đồng/con 15.000 34 Cá mú (sao, chuột) đồng/con 35.000 35 Cá bớp biển (cá giò) đồng/con 24.000 36 Cá chẽm/cá vược đồng/con 5.000 Phụ lục VII ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI THỦY SẢN THƯƠNG PHẨM (Ban hành kèm theo
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) STT Tên loại thủy sản thương phẩm Sản lượng thu hoạch kg/m 2 mặt n ước Sản lượng thu hoạch kg/m 3 lồng bè Giá trung bình (nghìn đồng/kg) Giá bồi thường - Giá trị sản lượng thu hoạch (nghìn đồng/m2) Giá bồi thường - Giá trị sản lượng thu hoạch (nghìn đồng/m 3 ) Ghi chú I Thủy sản nước ngọt (?? 1 Cá tra nuôi công nghiệp 27 92 29 1,276 2,668 2 Cá tra nuôi hộ nhỏ lẻ 15 3 Cá basa 100.6 30 3,018 4 Cá lóc 11.5 29 334 5 Cá trê phi 20 28 560 6 Cá trê vàng 15 45 675 7 Cá hô 5 40 250 1,250 10,000 8 Cá rô phi 3.4 50 37 126 1,850 9 Cá điêu hồng 5.3 50 33 175 1,650 10 Cá chim 50 19 950 11 Cá ét 10 80 800 12 Cá he 50 43 2,150 13 Cá xác 50 110 5,500 14 Cá mè vinh 50 43 2,150 15 Cá chép giòn 40 40 85 3,400 3,400 16 Cá chép 2 40 80 17 Cá chình 3 275 825 18 Cá tai tượng 3 50 150 19 Lươn 6.8 100 680 20 Baba, Rùa, Rắn 12.8 220 2,816 21 Ếch 10.4 36 374 22 Tôm càng xanh 0.1 100 16 23 Cá chạch lấu 10 220 2,200 24 Cá nàng hai 32 65 2,080 25 Cá rô đồng 30 28 840 26 Cá hú 108.2 42 4,544 27 Cá lóc bông 89.8 42 3,772 28 Cá sặc rằn 30.5 55 1,678 29 Cá lăng nha 20 140 2,800 30 Cá vồ đém 27 40 30 810 1,200 31 Cá chốt sọc 10 110 1,100 32 Cá lăng vàng 40 69 2,760 33 Cá mè hôi 60 140 8,400 34 Cá cóc 60 140 8,400 35 Cá Mè trắng, cá Trắm cỏ 15 36 Cá Thác lác cườm 55 II Thủy sản nƣớc mặn 1 Tôm Thẻ chân trắng 59 2 Tôm Sú, tôm Càng xanh 36 3 Cua biển 25 4 Cá mú chuột, mú sao 60 5 Cá mú đen, trân châu, mú cọp 50 6 Cá Chình 60 7 Cá Đối, cá Chẽm, cá Bớp biển, cá Nâu,... 35