Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở ; c) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực giáo dục, đào tạo thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; d ) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở . 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh a) Dự thảo Quyết định q uy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở; 3 b ) Dự thảo các văn bản về ngành, lĩnh vực quản lý thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công . 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, t heo dõi thi hành pháp luật về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao. 4 . Hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, xây dựng trường chuẩn quốc gia và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn; công tác tuyển sinh, thi, kiểm định chất lượng giáo dục đối với các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý và người có chức danh theo dõi giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. 5 . Quyết định công nhận Hội đồng trường, công nhận, miễn nhiệm C hủ tịch hội đồng trường, bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng trường đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông và trường phổ thông d ân tộc nội trú có cấp trung học phổ thông. 6 . Công nhận, không công nhận H ội đồng quản trị, C hủ tịch H ội đồng quản trị, P hó C hủ tịch H ội đồng quản trị, H iệu trưởng, P hó H iệu trưởng các trường trung học phổ thông tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều c ấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông trên địa bàn. 7 . Xây dựng dự toán ngân sách giáo dục, quyết định phân bổ, giao dự toán ngân sách đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; xét duyệt quyết toán, thông b áo quyết toán năm và tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách của các cơ sở giáo dục trực thuộc; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc lập, phân bổ dự toán, sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác cho giáo dục trên địa bàn tỉnh. 8 . Hướng dẫn, tổ chức thực hiện huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục; thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của các cơ sở giáo dục trực thuộc; quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm giải trình về hoạ t động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý nhà giáo và người học, thực hiện chính sách phát triển giáo dục thuộc phạm vi quản lý trước Hội đồng nhân dân tỉnh , Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo và xã hội. 9 . Chủ trì, phối hợp với các cơ quan c ó liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý của Sở; cơ sở đại học theo phân cấp của Chính phủ; thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật. 10 . Quản lý các hoạt động dạy học và giáo dục trong và ngoài nhà trường; chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức, lối sống, an toàn trường học; thực hiện và chỉ đạo thực hiện công tác truyền thông giáo dục trên địa bàn tỉnh; tham gia thẩm định thực tế đề án thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn tỉnh. 4 1 1 . Về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp a) Triển khai thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp ở tỉnh sau khi được phê duyệt; sắp xếp, tổ chức hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ đối với cơ giáo dục nghề nghiệp công lập thu ộ c phạm vi quản lý; b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp; c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán b ộ quản l ý giáo dục nghề nghiệp và nhà giáo; tổ chức h ộ i giảng nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, h ộ i thi thiết bị đào tạo tự làm cấp tỉnh, các h ộ i thi có liên quan đến người học các chương trình giáo dục nghề nghiệp; d) Tổ chức thực hiện việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể, đổi tên trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp; việc thành lập, công nhận trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt đ ộ ng không vì lợi nhuận; việc thành lập, đình chỉ hoạt đ ộ ng phân hiệu của trường trung cấp; việc công nhận, không công nhận H iệu trưởng trường trung cấp tư thục, việc công nhận, miễn nhiệm G iám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục. Thực hiện việc côn g nhận H ộ i đồng quản trị trường trung cấp tư thục; việc cấp, đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt đ ộ ng giáo dục nghề nghiệp, đăng ký hoạt đ ộ ng liên kết đào tạo với nước ngoài đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và doanh ng hiệp; đ) Rà soát, xây dựng, quản lý danh mục ngành, nghề đào tạo trình đ ộ sơ cấp và các chương trình đào tạo khác; tổ chức thực hiện quy định về đào tạo trình đ ộ trung cấp, sơ cấp, đào tạo thường xuyên, đào tạo nghề cho lao đ ộ ng nông thôn, đào tạo nghề trong doanh nghiệp; thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề đối với lao đ ộ ng nông thôn, người khuyết tật, người dân t ộ c thiểu số, lao đ ộ ng nữ và các đối tượng chính sách khác. 1 2 . Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy ph ép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở theo quy định của pháp luật. 1 3 . Quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực. 1 4 . Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực qu ản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện , thành phố và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. 1 5 . Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ. 5 1 6 . Kiểm tra, thanh tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật. 1 7 . Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng và tương đương thuộc Sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của S ở. 18 . Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chứ c, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; quản lý, sử dụng, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, thay đổi vị trí việc làm, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh . 19 . Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật. 2 0 . Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2 1 . Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạ n khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao, phân cấp, ủy quyền hoặc theo quy định của pháp luật .
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở ; c) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực giáo dục, đào tạo thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; d ) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở . 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh a) Dự thảo Quyết định q uy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở; 3 b ) Dự thảo các văn bản về ngành, lĩnh vực quản lý thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công . 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, t heo dõi thi hành pháp luật về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao. 4 . Hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, xây dựng trường chuẩn quốc gia và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn; công tác tuyển sinh, thi, kiểm định chất lượng giáo dục đối với các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý và người có chức danh theo dõi giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. 5 . Quyết định công nhận Hội đồng trường, công nhận, miễn nhiệm C hủ tịch hội đồng trường, bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng trường đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông và trường phổ thông d ân tộc nội trú có cấp trung học phổ thông. 6 . Công nhận, không công nhận H ội đồng quản trị, C hủ tịch H ội đồng quản trị, P hó C hủ tịch H ội đồng quản trị, H iệu trưởng, P hó H iệu trưởng các trường trung học phổ thông tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều c ấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông trên địa bàn. 7 . Xây dựng dự toán ngân sách giáo dục, quyết định phân bổ, giao dự toán ngân sách đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; xét duyệt quyết toán, thông b áo quyết toán năm và tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách của các cơ sở giáo dục trực thuộc; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc lập, phân bổ dự toán, sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác cho giáo dục trên địa bàn tỉnh. 8 . Hướng dẫn, tổ chức thực hiện huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục; thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của các cơ sở giáo dục trực thuộc; quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm giải trình về hoạ t động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý nhà giáo và người học, thực hiện chính sách phát triển giáo dục thuộc phạm vi quản lý trước Hội đồng nhân dân tỉnh , Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo và xã hội. 9 . Chủ trì, phối hợp với các cơ quan c ó liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý của Sở; cơ sở đại học theo phân cấp của Chính phủ; thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật. 10 . Quản lý các hoạt động dạy học và giáo dục trong và ngoài nhà trường; chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức, lối sống, an toàn trường học; thực hiện và chỉ đạo thực hiện công tác truyền thông giáo dục trên địa bàn tỉnh; tham gia thẩm định thực tế đề án thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn tỉnh. 4 1 1 . Về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp a) Triển khai thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp ở tỉnh sau khi được phê duyệt; sắp xếp, tổ chức hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ đối với cơ giáo dục nghề nghiệp công lập thu ộ c phạm vi quản lý; b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp; c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán b ộ quản l ý giáo dục nghề nghiệp và nhà giáo; tổ chức h ộ i giảng nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, h ộ i thi thiết bị đào tạo tự làm cấp tỉnh, các h ộ i thi có liên quan đến người học các chương trình giáo dục nghề nghiệp; d) Tổ chức thực hiện việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể, đổi tên trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp; việc thành lập, công nhận trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt đ ộ ng không vì lợi nhuận; việc thành lập, đình chỉ hoạt đ ộ ng phân hiệu của trường trung cấp; việc công nhận, không công nhận H iệu trưởng trường trung cấp tư thục, việc công nhận, miễn nhiệm G iám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục. Thực hiện việc côn g nhận H ộ i đồng quản trị trường trung cấp tư thục; việc cấp, đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt đ ộ ng giáo dục nghề nghiệp, đăng ký hoạt đ ộ ng liên kết đào tạo với nước ngoài đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và doanh ng hiệp; đ) Rà soát, xây dựng, quản lý danh mục ngành, nghề đào tạo trình đ ộ sơ cấp và các chương trình đào tạo khác; tổ chức thực hiện quy định về đào tạo trình đ ộ trung cấp, sơ cấp, đào tạo thường xuyên, đào tạo nghề cho lao đ ộ ng nông thôn, đào tạo nghề trong doanh nghiệp; thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề đối với lao đ ộ ng nông thôn, người khuyết tật, người dân t ộ c thiểu số, lao đ ộ ng nữ và các đối tượng chính sách khác. 1 2 . Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy ph ép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở theo quy định của pháp luật. 1 3 . Quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực. 1 4 . Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực qu ản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện , thành phố và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. 1 5 . Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ. 5 1 6 . Kiểm tra, thanh tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật. 1 7 . Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng và tương đương thuộc Sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của S ở. 18 . Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chứ c, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; quản lý, sử dụng, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, thay đổi vị trí việc làm, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh . 19 . Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật. 2 0 . Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2 1 . Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạ n khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao, phân cấp, ủy quyền hoặc theo quy định của pháp luật .