hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
14 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1
Nghị định số
31/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12
tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm
mục đích kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 12 tháng 4 năm 2025.
15 Khoản 2 và khoản 5 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 và
khoản 9 Điều 1
Nghị định số 22/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
-- 7 of 29 --
8
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật để
triển lãm, trưng bày trong bảo tàng.
2. Cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp
phép nhập khẩu di vật, cổ vật của cá nhân, tổ chức tại địa phương không thuộc
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Cá nhân, tổ chức có di vật, cổ vật nhập khẩu nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp
phép nhập khẩu theo một trong các cách thức: trực tiếp, qua bưu chính, qua môi
trường điện tử, qua Cổng thông tin một cửa quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền
cấp phép quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Hồ sơ cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật gồm:
a) Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật theo Phụ lục VI kèm theo
Nghị định này;
b) 01 ảnh màu chụp di vật, cổ vật, có chú thích, kích thước ảnh nhỏ nhất 13
x 18 cm, được in trên giấy hoặc ghi vào thiết bị lưu trữ di động (đối với trường
hợp nộp trực tiếp hoặc nộp qua bưu chính) hoặc ảnh định dạng số (đối với
trường hợp nộp qua môi trường điện tử, nộp qua Cổng thông tin một cửa quốc
gia);
c) Bản sao có chứng thực (đối với trường hợp nộp qua môi trường điện tử,
nộp qua bưu chính, nộp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia) hoặc bản sao kèm
bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) Giấy chứng nhận
xuất khẩu đối với di vật, cổ vật từ nước ngoài hoặc văn bản cho phép đưa di vật,
cổ vật ra ngoài biên giới nước ngoài;
d) Bản sao có chứng thực (đối với trường hợp nộp qua môi trường điện tử,
nộp qua bưu chính, nộp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia) hoặc bản sao kèm
bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) văn bản ủy
quyền làm thủ tục nhập khẩu di vật, cổ vật; hợp đồng mua bán hoặc biên bản
bàn giao sản phẩm mua bán hoặc cam kết sở hữu hợp pháp đối với di vật, cổ vật;
đ) Bản sao vận đơn hoặc giấy báo nhận hàng (nếu có).
32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu
văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2022.
16 Khoản 2 và khoản 5 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 21
Nghị
định số 131/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh, có hiệu lực từ ngày
01 tháng 01 năm 2023.
17 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1
Nghị định số
31/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12
tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm
mục đích kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 12 tháng 4 năm 2025.
-- 8 of 29 --
9
5. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này khi tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trả Giấy biên nhận
và hẹn thời gian trả Giấy phép. Trường hợp hồ sơ cấp phép nhập khẩu di vật, cổ
vật không đúng theo quy định tại khoản 4 Điều này, trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép đề nghị cá
nhân, tổ chức bổ sung hồ sơ.
6. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đúng theo quy
định, cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này cấp Giấy phép; trường hợp không cấp Giấy phép phải có văn bản nêu rõ lý
do; trường hợp cần xin ý kiến của các bộ, ngành hoặc cơ quan có liên quan, thời
hạn quy định tại khoản này có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 10 ngày.
7. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này trả Giấy phép cho cá nhân, tổ chức theo một trong các cách thức: trực tiếp,
qua bưu chính, qua môi trường điện tử, qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
8. Giấy phép nhập khẩu di vật, cổ vật theo mẫu tại Phụ lục VII kèm theo
Nghị định này và có giá trị trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cấp.