Chương I CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh. a) D ự th ả o quy ế t đị nh c ủ a Ủ y ban nhân dân t ỉ nh liên quan đế n các l ĩ nh v ự c thu ộ c ph ạ m vi qu ả n lý c ủ a S ở và các v ă n b ả n khác theo phân công c ủ a Ủ y ban nhân dân t ỉ nh; b) Dự thảo kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về nông nghiệp, tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Sở trên địa bàn tỉnh; c) D ự th ả o quy ế t đị nh vi ệ c phân c ấ p, ủ y quy ề n nhi ệ m v ụ qu ả n lý nhà n ướ c trong l ĩ nh v ự c nông nghi ệ p, tài nguyên và môi tr ườ ng c ủ a S ở và Ủ y ban nhân dân các huy ệ n, th ị xã, thành ph ố (vi ế t t ắ t là Ủ y ban nhân dân c ấ p huy ệ n) theo quy đị nh; d) Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở, chi cục thuộc Sở; dự thảo quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở theo quy định của pháp luật; ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 4 đ ) D ự th ả o quy ế t đị nh th ự c hi ệ n xã h ộ i hóa các ho ạ t độ ng cung ứ ng d ị ch v ụ s ự nghi ệ p công trong l ĩ nh v ự c nông nghi ệ p, tài nguyên và môi tr ườ ng thu ộ c th ẩ m quy ề n c ủ a Ủ y ban nhân dân t ỉ nh và theo phân c ấ p c ủ a c ơ quan nhà n ướ c c ấ p trên. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công; b) Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở; c) Dự thảo quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các tổ chức ngành Nông nghiệp và Môi trường đặt tại địa bàn cấp huyện với Ủy ban nhân dân cấp huyện; các viên chức, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và môi trường công tác trên địa bàn các xã, phường, thị trấn với Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (viết tắt là Uỷ ban nhân dân cấp xã). 3. T ổ ch ứ c th ự c hi ệ n các v ă n b ả n quy ph ạ m pháp lu ậ t, chi ế n l ượ c, quy ho ạ ch, k ế ho ạ ch, ch ươ ng trình, đề án, d ự án, tiêu chu ẩ n qu ố c gia, quy chu ẩ n k ỹ thu ậ t qu ố c gia, đị nh m ứ c kinh t ế - k ỹ thu ậ t trong l ĩ nh v ự c nông nghi ệ p và môi tr ườ ng đượ c c ấ p có th ẩ m quy ề n quy ế t đị nh, phê duy ệ t; thông tin tuyên truy ề n, h ướ ng d ẫ n, ki ể m tra, theo dõi thi hành pháp lu ậ t v ề các l ĩ nh v ự c thu ộ c ph ạ m vi qu ả n lý nhà n ướ c đượ c giao. 4. Về trồng trọt, bảo vệ thực vật. a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với địa phương, cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên địa bàn; kế hoạch phát triển trồng trọt của địa phương; chính sách hỗ trợ sản xuất, buôn bán, sử dụng giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; kế hoạch phòng chống sinh vật gây hại, kiểm dịch thực vật nội địa; b) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện cơ cấu giống, thời vụ, kỹ thuật canh tác, thu hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp; xây dựng và tổ chức thực hiện vùng không nhiễm sinh vật gây hại trên địa bàn; tổ chức phòng, chống dịch, thực hiện các biện pháp bảo vệ sản xuất khi xảy ra dịch hại thực vật; thống kê, đánh giá thiệt hại do dịch gây ra; thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời sống, khôi phục sản xuất; tổ chức thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng; xây dựng cơ sở dữ liệu về hoạt động trồng trọt trên địa bàn tỉnh và cập nhật hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt; xây dựng Cơ sở dữ liệu về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; 5 c) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện hoạt động trồng trọt; phát triển vùng sản xuất cây trồng, sản xuất nông sản thực phẩm an toàn trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng, bảo vệ và cải tạo nâng cao độ phì đất nông nghiệp, chống xói mòn, sa mạc hóa và sạt lở đất; thực hiện cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa về thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định; đ) Tổ chức thực hiện công tác thu thập, lưu trữ, bảo tồn, khai thác nguồn gen giống cây trồng; quản lý giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và các vật tư khác phục vụ sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật; e) Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật và các vật tư hàng hóa thuộc lĩnh vực trồng trọt trên địa bàn tỉnh sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; g) Hướng dẫn và tổ chức xây dựng mô hình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trong nông nghiệp. 5. Về chăn nuôi, thú y. a) Tham m ư u, trình Ủ y ban nhân dân t ỉ nh ban hành theo th ẩ m quy ề n ho ặ c trình c ấ p có th ẩ m quy ề n: chi ế n l ượ c, k ế ho ạ ch phát tri ể n ch ă n nuôi, quy đị nh m ậ t độ ch ă n nuôi c ủ a đị a ph ươ ng; quy ế t đị nh c ủ a H ộ i đồ ng nhân dân t ỉ nh v ề khu v ự c thu ộ c n ộ i thành c ủ a thành ph ố , th ị xã, th ị tr ấ n, khu dân c ư không đượ c phép ch ă n nuôi; chính sách h ỗ tr ợ , s ả n xu ấ t, buôn bán, s ử d ụ ng thu ố c thú y; các quy đị nh, chính sách, h ướ ng d ẫ n v ề ho ạ t độ ng gi ế t m ổ , ki ể m soát gi ế t m ổ độ ng v ậ t, ki ể m tra v ệ sinh thú y; k ế ho ạ ch phòng, ch ố ng d ị ch b ệ nh độ ng v ậ t; ch ươ ng trình giám sát, kh ố ng ch ế , thanh toán d ị ch b ệ nh độ ng v ậ t, xây d ự ng vùng, c ơ s ở an toàn d ị ch b ệ nh độ ng v ậ t; b) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xây dựng và tổ chức vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, vùng chăn nuôi, sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi, giết mổ động vật tập trung, sơ chế, chế biến các sản phẩm có nguồn gốc động vật gắn với xử lý chất thải và bảo vệ môi trường; thống kê, đánh giá thiệt hại do dịch bệnh động vật gây ra; thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời sống, khôi phục chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản sau dịch bệnh động vật; xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật số liệu, khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi; cơ sở dữ liệu về giám sát dịch bệnh động vật và thông tin dự báo, cảnh báo dịch bệnh động vật tại địa phương; c) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện hoạt động chăn nuôi, hoạt động thú y trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; 6 d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa về động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam khi được ủy quyền theo quy định của pháp luật; đ) Tổ chức thực hiện công tác thu thập, lưu trữ, bảo tồn, khai thác nguồn gen giống vật nuôi; quản lý giống vật nuôi; quản lý thức ăn chăn nuôi và các vật tư khác thuộc lĩnh vực chăn nuôi và thú y theo quy định của pháp luật; e) Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về thuốc thú y, vật tư, hàng hóa thuộc lĩnh vực chăn nuôi, thú y trên địa bàn tỉnh sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; g) Thực hiện nhiệm vụ quản lý về kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y; hành nghề thú y; quản lý thuốc thú y theo quy định của pháp luật; h) Ki ể m tra nhà n ướ c v ề ch ấ t l ượ ng th ứ c ă n ch ă n nuôi nh ậ p kh ẩ u sau thông quan, th ứ c ă n ch ă n nuôi s ả n xu ấ t và l ư u hành trong n ướ c trên đị a bàn t ỉ nh; ki ể m tra đ i ề u ki ệ n, đ ánh giá giám sát duy trì đ i ề u ki ệ n c ủ a c ơ s ở s ả n xu ấ t th ứ c ă n ch ă n nuôi; giám sát vi ệ c tiêu h ủ y đố i v ớ i th ứ c ă n ch ă n nuôi vi ph ạ m ch ấ t l ượ ng trên đị a bàn t ỉ nh theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t; ki ể m tra đ i ề u ki ệ n ch ă n nuôi c ủ a c ơ s ở ch ă n nuôi trang tr ạ i quy mô v ừ a, quy mô nh ỏ ; đ ánh giá giám sát duy trì đ i ề u ki ệ n ch ă n nuôi đố i v ớ i c ơ s ở ch ă n nuôi trang tr ạ i quy mô l ớ n theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t. 6. Về lâm nghiệp. a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền chương trình, dự án phát triển lâm nghiệp bền vững tại địa phương; chủ trương chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; phân loại rừng, phân định ranh giới các loại rừng; quyết định giao rừng, cho thuê rừng, chuyển loại rừng; quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng, thuê đất để trồng rừng sản xuất; phương án trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; quyết định khung giá rừng tại địa phương; quyết định thành lập khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ tại địa phương; quyết định đóng, mở cửa rừng tự nhiên tại địa phương theo quy định; báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng Quỹ bảo vệ và phát triển rừng ở tỉnh; tổ chức triển khai công tác trồng rừng thay thế; phương án huy động các lực lượng, vật tư, phương tiện, thiết bị của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh để ứng phó khẩn cấp chữa cháy rừng theo thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; 7 b) Tham m ư u giúp Ủ y ban nhân dân t ỉ nh t ổ ch ứ c tuyên truy ề n, ph ổ bi ế n, giáo d ụ c, theo dõi thi hành pháp lu ậ t v ề lâm nghi ệ p; t ổ ch ứ c th ự c hi ệ n đ i ề u tra r ừ ng, ki ể m kê r ừ ng, theo dõi di ễ n bi ế n r ừ ng; c ậ p nh ậ t c ơ s ở d ữ li ệ u, h ồ s ơ qu ả n lý r ừ ng ở đị a ph ươ ng; b ả o v ệ r ừ ng; b ả o t ồ n thiên nhiên và đ a d ạ ng sinh h ọ c trong các lo ạ i r ừ ng; phòng cháy và ch ữ a cháy r ừ ng; phòng, tr ừ sinh v ậ t gây h ạ i r ừ ng; phát tri ể n r ừ ng; s ử d ụ ng r ừ ng; khai thác lâm s ả n; t ổ ch ứ c s ả n xu ấ t lâm nghi ệ p g ắ n v ớ i ch ế bi ế n và th ươ ng m ạ i lâm s ả n t ạ i đị a ph ươ ng; c) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về lâm nghiệp, chiến lược phát triển lâm nghiệp, quy hoạch lâm nghiệp; chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về lâm nghiệp theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của kiểm lâm tại địa phương theo quy định của pháp luật; đ) Hướng dẫn, kiểm tra về sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản kết hợp trong rừng theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh; e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lâm nghiệp; công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, vườn giống và rừng giống trên địa bàn tỉnh; xây dựng phương án, biện pháp, chỉ đạo, kiểm tra về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp và sử dụng vật tư lâm nghiệp; tổng hợp, cập nhật, công bố công khai danh mục nguồn giống cây trồng lâm nghiệp được công nhận hoặc hủy bỏ công nhận; trồng rừng; nuôi dưỡng rừng; làm giàu rừng; cải tạo rừng tự nhiên và khoanh nuôi tái sinh rừng; chế biến vả bảo quản lâm sản; phòng, chống dịch bệnh gây hại rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng; g) Tổ chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững, đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thuộc địa phương quản lý, thiết kế, dự toán công trình lâm sinh theo quy định của pháp luật; h) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và trồng rừng thay thế tại địa phương; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc trồng rừng, trồng rừng thay thế, bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; phát triển cây lâm nghiệp phân tán theo quy định; i) H ướ ng d ẫ n, ki ể m tra vi ệ c th ự c hi ệ n các quy đị nh v ề trách nhi ệ m c ủ a Ủ y ban nhân dân c ấ p huy ệ n, Ủ y ban nhân dân c ấ p xã và ch ủ r ừ ng trong qu ả n lý, b ả o v ệ r ừ ng, phòng cháy, ch ữ a cháy r ừ ng ở đị a ph ươ ng, ph ố i h ợ p và huy độ ng l ự c l ượ ng, ph ươ ng 8 ti ệ n c ủ a các t ổ ch ứ c, cá nhân trên đị a bàn trong b ả o v ệ r ừ ng, phòng cháy, ch ữ a cháy r ừ ng, qu ả n lý lâm s ả n, b ả o t ồ n thiên nhiên và đ a d ạ ng sinh h ọ c trong các lo ạ i r ừ ng. k) T ổ ch ứ c th ự c hi ệ n ho ạ t độ ng đă ng ký, công nh ậ n, c ấ p, thu h ồ i các lo ạ i gi ấ y phép, gi ấ y ch ứ ng nh ậ n v ề đ a d ạ ng sinh h ọ c thu ộ c th ẩ m quy ề n theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t; th ẩ m đị nh h ồ s ơ c ấ p gi ấ y ch ứ ng nh ậ n c ơ s ở b ả o t ồ n đ a d ạ ng sinh h ọ c theo s ự phân công c ủ a Ủ y ban nhân dân t ỉ nh; th ẩ m đị nh h ồ s ơ c ấ p gi ấ y phép trao đổ i, mua, bán, t ặ ng cho, thuê m ẫ u v ậ t c ủ a loài thu ộ c Danh m ụ c loài đượ c ư u tiên b ả o v ệ ; th ẩ m đị nh h ồ s ơ c ấ p gi ấ y phép nuôi tr ồ ng loài thu ộ c Danh m ụ c loài nguy c ấ p, quý, hi ế m đượ c ư u tiên b ả o v ệ ; l) T ổ ch ứ c xây d ự ng ph ươ ng án b ả o t ồ n thiên nhiên và đ a d ạ ng sinh h ọ c l ồ ng ghép vào quy ho ạ ch t ỉ nh; t ổ ch ứ c đ i ề u tra, đ ánh giá, l ậ p danh m ụ c, d ự án thành l ậ p các khu b ả o t ồ n thiên nhiên, hành lang đ a d ạ ng sinh h ọ c, khu v ự c đ a d ạ ng sinh h ọ c cao, vùng đấ t ng ậ p n ướ c quan tr ọ ng, c ả nh quan sinh thái quan tr ọ ng, c ơ s ở b ả o t ồ n đ a d ạ ng sinh h ọ c; t ổ ch ứ c bi ệ n pháp b ả o t ồ n loài nguy c ấ p, quý, hi ế m đượ c ư u tiên b ả o v ệ , b ả o t ồ n ngu ồ n gen các loài b ả n đị a, loài có giá tr ị t ạ i đị a ph ươ ng; qu ả n lý, giám sát ho ạ t độ ng ti ế p c ậ n ngu ồ n gen và tri th ứ c truy ề n th ố ng g ắ n v ớ i ngu ồ n gen theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t; ki ể m soát các loài sinh v ậ t ngo ạ i lai xâm h ạ i, sinh v ậ t bi ế n đổ i gen và s ả n ph ẩ m, hàng hóa có ngu ồ n g ố c t ừ sinh v ậ t bi ế n đổ i gen; t ổ ch ứ c ki ể m kê, quan tr ắ c, l ậ p báo cáo đ a d ạ ng sinh h ọ c, xây d ự ng và v ậ n hành c ơ s ở d ữ li ệ u v ề đ a d ạ ng sinh h ọ c; t ổ ch ứ c th ự c hi ệ n vi ệ c chi tr ả d ị ch v ụ môi tr ườ ng liên quan đế n đ a d ạ ng sinh h ọ c c ủ a t ỉ nh. 7. Về thủy sản. a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: quyết định thành lập khu bảo tồn thuộc địa bàn quản lý; kế hoạch bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định; quyết định công nhận và giao quyền quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại khu vực thuộc địa bàn từ hai huyện trở lên; quyết định thành lập Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản cấp tỉnh; b) Tham m ư u giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức quản lý hoạt động thủy sản trên địa bàn; tổ chức sản xuất khai thác thủy sản; quản lý đối với khu bảo tồn, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản theo chuyên đề, nghề cá thương phẩm trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện hoạt động tái tạo nguồn lợi thủy sản và phục hồi môi trường sống của loài thủy sản; điều tra, xác định bổ sung khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái thủy sinh trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, nuôi trồng thủy sản, khai 9 thác thủy sản; xây dựng cơ sở dữ liệu về thủy sản trê
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh. a) D ự th ả o quy ế t đị nh c ủ a Ủ y ban nhân dân t ỉ nh liên quan đế n các l ĩ nh v ự c thu ộ c ph ạ m vi qu ả n lý c ủ a S ở và các v ă n b ả n khác theo phân công c ủ a Ủ y ban nhân dân t ỉ nh; b) Dự thảo kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về nông nghiệp, tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Sở trên địa bàn tỉnh; c) D ự th ả o quy ế t đị nh vi ệ c phân c ấ p, ủ y quy ề n nhi ệ m v ụ qu ả n lý nhà n ướ c trong l ĩ nh v ự c nông nghi ệ p, tài nguyên và môi tr ườ ng c ủ a S ở và Ủ y ban nhân dân các huy ệ n, th ị xã, thành ph ố (vi ế t t ắ t là Ủ y ban nhân dân c ấ p huy ệ n) theo quy đị nh; d) Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở, chi cục thuộc Sở; dự thảo quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở theo quy định của pháp luật; ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 4 đ ) D ự th ả o quy ế t đị nh th ự c hi ệ n xã h ộ i hóa các ho ạ t độ ng cung ứ ng d ị ch v ụ s ự nghi ệ p công trong l ĩ nh v ự c nông nghi ệ p, tài nguyên và môi tr ườ ng thu ộ c th ẩ m quy ề n c ủ a Ủ y ban nhân dân t ỉ nh và theo phân c ấ p c ủ a c ơ quan nhà n ướ c c ấ p trên. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công; b) Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở; c) Dự thảo quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các tổ chức ngành Nông nghiệp và Môi trường đặt tại địa bàn cấp huyện với Ủy ban nhân dân cấp huyện; các viên chức, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và môi trường công tác trên địa bàn các xã, phường, thị trấn với Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (viết tắt là Uỷ ban nhân dân cấp xã). 3. T ổ ch ứ c th ự c hi ệ n các v ă n b ả n quy ph ạ m pháp lu ậ t, chi ế n l ượ c, quy ho ạ ch, k ế ho ạ ch, ch ươ ng trình, đề án, d ự án, tiêu chu ẩ n qu ố c gia, quy chu ẩ n k ỹ thu ậ t qu ố c gia, đị nh m ứ c kinh t ế - k ỹ thu ậ t trong l ĩ nh v ự c nông nghi ệ p và môi tr ườ ng đượ c c ấ p có th ẩ m quy ề n quy ế t đị nh, phê duy ệ t; thông tin tuyên truy ề n, h ướ ng d ẫ n, ki ể m tra, theo dõi thi hành pháp lu ậ t v ề các l ĩ nh v ự c thu ộ c ph ạ m vi qu ả n lý nhà n ướ c đượ c giao. 4. Về trồng trọt, bảo vệ thực vật. a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với địa phương, cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên địa bàn; kế hoạch phát triển trồng trọt của địa phương; chính sách hỗ trợ sản xuất, buôn bán, sử dụng giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; kế hoạch phòng chống sinh vật gây hại, kiểm dịch thực vật nội địa; b) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện cơ cấu giống, thời vụ, kỹ thuật canh tác, thu hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp; xây dựng và tổ chức thực hiện vùng không nhiễm sinh vật gây hại trên địa bàn; tổ chức phòng, chống dịch, thực hiện các biện pháp bảo vệ sản xuất khi xảy ra dịch hại thực vật; thống kê, đánh giá thiệt hại do dịch gây ra; thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời sống, khôi phục sản xuất; tổ chức thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng; xây dựng cơ sở dữ liệu về hoạt động trồng trọt trên địa bàn tỉnh và cập nhật hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt; xây dựng Cơ sở dữ liệu về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; 5 c) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện hoạt động trồng trọt; phát triển vùng sản xuất cây trồng, sản xuất nông sản thực phẩm an toàn trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng, bảo vệ và cải tạo nâng cao độ phì đất nông nghiệp, chống xói mòn, sa mạc hóa và sạt lở đất; thực hiện cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa về thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định; đ) Tổ chức thực hiện công tác thu thập, lưu trữ, bảo tồn, khai thác nguồn gen giống cây trồng; quản lý giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và các vật tư khác phục vụ sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật; e) Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật và các vật tư hàng hóa thuộc lĩnh vực trồng trọt trên địa bàn tỉnh sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; g) Hướng dẫn và tổ chức xây dựng mô hình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trong nông nghiệp. 5. Về chăn nuôi, thú y. a) Tham m ư u, trình Ủ y ban nhân dân t ỉ nh ban hành theo th ẩ m quy ề n ho ặ c trình c ấ p có th ẩ m quy ề n: chi ế n l ượ c, k ế ho ạ ch phát tri ể n ch ă n nuôi, quy đị nh m ậ t độ ch ă n nuôi c ủ a đị a ph ươ ng; quy ế t đị nh c ủ a H ộ i đồ ng nhân dân t ỉ nh v ề khu v ự c thu ộ c n ộ i thành c ủ a thành ph ố , th ị xã, th ị tr ấ n, khu dân c ư không đượ c phép ch ă n nuôi; chính sách h ỗ tr ợ , s ả n xu ấ t, buôn bán, s ử d ụ ng thu ố c thú y; các quy đị nh, chính sách, h ướ ng d ẫ n v ề ho ạ t độ ng gi ế t m ổ , ki ể m soát gi ế t m ổ độ ng v ậ t, ki ể m tra v ệ sinh thú y; k ế ho ạ ch phòng, ch ố ng d ị ch b ệ nh độ ng v ậ t; ch ươ ng trình giám sát, kh ố ng ch ế , thanh toán d ị ch b ệ nh độ ng v ậ t, xây d ự ng vùng, c ơ s ở an toàn d ị ch b ệ nh độ ng v ậ t; b) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xây dựng và tổ chức vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, vùng chăn nuôi, sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi, giết mổ động vật tập trung, sơ chế, chế biến các sản phẩm có nguồn gốc động vật gắn với xử lý chất thải và bảo vệ môi trường; thống kê, đánh giá thiệt hại do dịch bệnh động vật gây ra; thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời sống, khôi phục chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản sau dịch bệnh động vật; xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật số liệu, khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi; cơ sở dữ liệu về giám sát dịch bệnh động vật và thông tin dự báo, cảnh báo dịch bệnh động vật tại địa phương; c) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện hoạt động chăn nuôi, hoạt động thú y trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; 6 d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa về động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam khi được ủy quyền theo quy định của pháp luật; đ) Tổ chức thực hiện công tác thu thập, lưu trữ, bảo tồn, khai thác nguồn gen giống vật nuôi; quản lý giống vật nuôi; quản lý thức ăn chăn nuôi và các vật tư khác thuộc lĩnh vực chăn nuôi và thú y theo quy định của pháp luật; e) Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về thuốc thú y, vật tư, hàng hóa thuộc lĩnh vực chăn nuôi, thú y trên địa bàn tỉnh sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; g) Thực hiện nhiệm vụ quản lý về kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y; hành nghề thú y; quản lý thuốc thú y theo quy định của pháp luật; h) Ki ể m tra nhà n ướ c v ề ch ấ t l ượ ng th ứ c ă n ch ă n nuôi nh ậ p kh ẩ u sau thông quan, th ứ c ă n ch ă n nuôi s ả n xu ấ t và l ư u hành trong n ướ c trên đị a bàn t ỉ nh; ki ể m tra đ i ề u ki ệ n, đ ánh giá giám sát duy trì đ i ề u ki ệ n c ủ a c ơ s ở s ả n xu ấ t th ứ c ă n ch ă n nuôi; giám sát vi ệ c tiêu h ủ y đố i v ớ i th ứ c ă n ch ă n nuôi vi ph ạ m ch ấ t l ượ ng trên đị a bàn t ỉ nh theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t; ki ể m tra đ i ề u ki ệ n ch ă n nuôi c ủ a c ơ s ở ch ă n nuôi trang tr ạ i quy mô v ừ a, quy mô nh ỏ ; đ ánh giá giám sát duy trì đ i ề u ki ệ n ch ă n nuôi đố i v ớ i c ơ s ở ch ă n nuôi trang tr ạ i quy mô l ớ n theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t. 6. Về lâm nghiệp. a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền chương trình, dự án phát triển lâm nghiệp bền vững tại địa phương; chủ trương chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; phân loại rừng, phân định ranh giới các loại rừng; quyết định giao rừng, cho thuê rừng, chuyển loại rừng; quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng, thuê đất để trồng rừng sản xuất; phương án trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; quyết định khung giá rừng tại địa phương; quyết định thành lập khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ tại địa phương; quyết định đóng, mở cửa rừng tự nhiên tại địa phương theo quy định; báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng Quỹ bảo vệ và phát triển rừng ở tỉnh; tổ chức triển khai công tác trồng rừng thay thế; phương án huy động các lực lượng, vật tư, phương tiện, thiết bị của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh để ứng phó khẩn cấp chữa cháy rừng theo thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; 7 b) Tham m ư u giúp Ủ y ban nhân dân t ỉ nh t ổ ch ứ c tuyên truy ề n, ph ổ bi ế n, giáo d ụ c, theo dõi thi hành pháp lu ậ t v ề lâm nghi ệ p; t ổ ch ứ c th ự c hi ệ n đ i ề u tra r ừ ng, ki ể m kê r ừ ng, theo dõi di ễ n bi ế n r ừ ng; c ậ p nh ậ t c ơ s ở d ữ li ệ u, h ồ s ơ qu ả n lý r ừ ng ở đị a ph ươ ng; b ả o v ệ r ừ ng; b ả o t ồ n thiên nhiên và đ a d ạ ng sinh h ọ c trong các lo ạ i r ừ ng; phòng cháy và ch ữ a cháy r ừ ng; phòng, tr ừ sinh v ậ t gây h ạ i r ừ ng; phát tri ể n r ừ ng; s ử d ụ ng r ừ ng; khai thác lâm s ả n; t ổ ch ứ c s ả n xu ấ t lâm nghi ệ p g ắ n v ớ i ch ế bi ế n và th ươ ng m ạ i lâm s ả n t ạ i đị a ph ươ ng; c) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về lâm nghiệp, chiến lược phát triển lâm nghiệp, quy hoạch lâm nghiệp; chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về lâm nghiệp theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của kiểm lâm tại địa phương theo quy định của pháp luật; đ) Hướng dẫn, kiểm tra về sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản kết hợp trong rừng theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh; e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lâm nghiệp; công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, vườn giống và rừng giống trên địa bàn tỉnh; xây dựng phương án, biện pháp, chỉ đạo, kiểm tra về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp và sử dụng vật tư lâm nghiệp; tổng hợp, cập nhật, công bố công khai danh mục nguồn giống cây trồng lâm nghiệp được công nhận hoặc hủy bỏ công nhận; trồng rừng; nuôi dưỡng rừng; làm giàu rừng; cải tạo rừng tự nhiên và khoanh nuôi tái sinh rừng; chế biến vả bảo quản lâm sản; phòng, chống dịch bệnh gây hại rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng; g) Tổ chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững, đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thuộc địa phương quản lý, thiết kế, dự toán công trình lâm sinh theo quy định của pháp luật; h) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và trồng rừng thay thế tại địa phương; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc trồng rừng, trồng rừng thay thế, bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; phát triển cây lâm nghiệp phân tán theo quy định; i) H ướ ng d ẫ n, ki ể m tra vi ệ c th ự c hi ệ n các quy đị nh v ề trách nhi ệ m c ủ a Ủ y ban nhân dân c ấ p huy ệ n, Ủ y ban nhân dân c ấ p xã và ch ủ r ừ ng trong qu ả n lý, b ả o v ệ r ừ ng, phòng cháy, ch ữ a cháy r ừ ng ở đị a ph ươ ng, ph ố i h ợ p và huy độ ng l ự c l ượ ng, ph ươ ng 8 ti ệ n c ủ a các t ổ ch ứ c, cá nhân trên đị a bàn trong b ả o v ệ r ừ ng, phòng cháy, ch ữ a cháy r ừ ng, qu ả n lý lâm s ả n, b ả o t ồ n thiên nhiên và đ a d ạ ng sinh h ọ c trong các lo ạ i r ừ ng. k) T ổ ch ứ c th ự c hi ệ n ho ạ t độ ng đă ng ký, công nh ậ n, c ấ p, thu h ồ i các lo ạ i gi ấ y phép, gi ấ y ch ứ ng nh ậ n v ề đ a d ạ ng sinh h ọ c thu ộ c th ẩ m quy ề n theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t; th ẩ m đị nh h ồ s ơ c ấ p gi ấ y ch ứ ng nh ậ n c ơ s ở b ả o t ồ n đ a d ạ ng sinh h ọ c theo s ự phân công c ủ a Ủ y ban nhân dân t ỉ nh; th ẩ m đị nh h ồ s ơ c ấ p gi ấ y phép trao đổ i, mua, bán, t ặ ng cho, thuê m ẫ u v ậ t c ủ a loài thu ộ c Danh m ụ c loài đượ c ư u tiên b ả o v ệ ; th ẩ m đị nh h ồ s ơ c ấ p gi ấ y phép nuôi tr ồ ng loài thu ộ c Danh m ụ c loài nguy c ấ p, quý, hi ế m đượ c ư u tiên b ả o v ệ ; l) T ổ ch ứ c xây d ự ng ph ươ ng án b ả o t ồ n thiên nhiên và đ a d ạ ng sinh h ọ c l ồ ng ghép vào quy ho ạ ch t ỉ nh; t ổ ch ứ c đ i ề u tra, đ ánh giá, l ậ p danh m ụ c, d ự án thành l ậ p các khu b ả o t ồ n thiên nhiên, hành lang đ a d ạ ng sinh h ọ c, khu v ự c đ a d ạ ng sinh h ọ c cao, vùng đấ t ng ậ p n ướ c quan tr ọ ng, c ả nh quan sinh thái quan tr ọ ng, c ơ s ở b ả o t ồ n đ a d ạ ng sinh h ọ c; t ổ ch ứ c bi ệ n pháp b ả o t ồ n loài nguy c ấ p, quý, hi ế m đượ c ư u tiên b ả o v ệ , b ả o t ồ n ngu ồ n gen các loài b ả n đị a, loài có giá tr ị t ạ i đị a ph ươ ng; qu ả n lý, giám sát ho ạ t độ ng ti ế p c ậ n ngu ồ n gen và tri th ứ c truy ề n th ố ng g ắ n v ớ i ngu ồ n gen theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t; ki ể m soát các loài sinh v ậ t ngo ạ i lai xâm h ạ i, sinh v ậ t bi ế n đổ i gen và s ả n ph ẩ m, hàng hóa có ngu ồ n g ố c t ừ sinh v ậ t bi ế n đổ i gen; t ổ ch ứ c ki ể m kê, quan tr ắ c, l ậ p báo cáo đ a d ạ ng sinh h ọ c, xây d ự ng và v ậ n hành c ơ s ở d ữ li ệ u v ề đ a d ạ ng sinh h ọ c; t ổ ch ứ c th ự c hi ệ n vi ệ c chi tr ả d ị ch v ụ môi tr ườ ng liên quan đế n đ a d ạ ng sinh h ọ c c ủ a t ỉ nh. 7. Về thủy sản. a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: quyết định thành lập khu bảo tồn thuộc địa bàn quản lý; kế hoạch bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định; quyết định công nhận và giao quyền quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại khu vực thuộc địa bàn từ hai huyện trở lên; quyết định thành lập Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản cấp tỉnh; b) Tham m ư u giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức quản lý hoạt động thủy sản trên địa bàn; tổ chức sản xuất khai thác thủy sản; quản lý đối với khu bảo tồn, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản theo chuyên đề, nghề cá thương phẩm trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện hoạt động tái tạo nguồn lợi thủy sản và phục hồi môi trường sống của loài thủy sản; điều tra, xác định bổ sung khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái thủy sinh trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, nuôi trồng thủy sản, khai 9 thác thủy sản; xây dựng cơ sở dữ liệu về thủy sản trê